Thiết b s dng đin: Tháp gii nhit
THÁP GII NHIT
1. GII THIU...................................................................................................1 U
2. CÁC LOI THÁP GII NHIT..................................................................4
3. ĐÁNH GIÁ THÁP GII NHIT..................................................................8
4. CÁC GII PHÁP S DNG NĂNG LƯỢNG HIU QU.....................10
5, DANH SÁCH SÀNG LC GII PHÁP.....................................................15
6, CÁC BNG TÍNH ........................................................................................16
7, TÀI LIU THAM KHO............................................................................18
1. GII THIU
Phn này s gii thiu tóm tt nhng đặc đim ca tháp gii nhit.
1.1 Tháp gii nhit là gì?
Nước làm mát được s dng cho, ví d như, thiết b điu hoà không khí, các quá trình sn
xut hoc phát đin. Tháp gii nhit là mt thiết b được s dng để gim nhit độ ca dòng
nước bng cách trích nhit t nưc và thi ra khí quyn. Tháp gii nhit tn dng s bay hơi
nh đó nước được bay hơi vào không khí và thi ra khí quyn. Kết qu là, phn nước còn li
được làm mát đáng k (hình 1). Tháp gii nhit có th làm gim nhit độ ca nước thp hơn
so vi các thiết b ch s dng không khí để loi b nhit, như là b tn nhit ca ô tô, và do
đó s dng tháp gii nhit mang li hiu qu cao hơn v mt năng lượng và chi phí.
Hình 1. Gin đồ ca mt h thng nước làm mát
(Pacific Northwest National Laboratory, 2001)
Hướng dn s dng năng lượng hiu qu trong ngành công nghip Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
1
Thiết b s dng đin: Tháp gii nhit
1.2 Các b phn ca tháp gii nhit
Các b phn chính ca mt tháp gii nhit bao gm mt khung và thân tháp, khi đệm, b
nước lnh, tm chn nước, b phn khí vào, ca không khí vào, vòi và qut. Nhng b phn
này được miêu t dưới đây.1
Khung và thân tháp. Phn ln các tháp có khung kết cu giúp h tr cho phn thân bao bên
ngoài (thân tháp), động cơ, qut và các b phn khác. các thiết kế nh hơn, như các thiết b
làm bng si thu tinh, thân tháp có th là khung luôn.
Khi đệm. Hu hết các tháp đều có khi đệm (làm bng nha hoc g) để h tr trao đổi
nhit nh ti đa hoá tiếp xúc gia nước và không khí. Có hai loi khi đệm:
Khi đệm dng phun: nước rơi trên các thanh chn nm ngang và liên tiếp bn toé thành
nhng git nh hơn, đồng thi làm ướt b mt khi đệm. Khi đệm dng phun bng nha
giúp tăng trao đổi nhit tt hơn so vi khi đệm bng g.
Khi đệm màng: bao gm các tm màng nha mng đặt sát nhau, nước s rơi trên đó, to
ra mt lp màng mng tiếp xúc vi không khí. B mt này có th phng, nhăn, r t ong
hoc các loi khác. Loi màng ca khi đệm này hiu qu hơn và to ra mc trao đổi nhit
tương t vi lưu lượng nh hơn so vi khi đệm dng phun.
B cha nước lnh. B nước lnh được đặt gn hoc ngay ti đáy tháp, b nhn nước mát
chy xung qua khi đệm trong tháp. B thường có mt b phn thu nước hoc mt đim
trũng để ni x nước lnh. Vi rt nhiu thiết kê tháp, b nưc lnh được đặt ngay dưới khi
đệm. Tuy nhiên, các thiết kế đối lưu ngược dòng, nước đáy khi đệm được ni vi mt
vành đai đóng vai trò như b nước lnh. Qut hút được lp dưới khi đệm để hút khí t dưới
lên. Vi thiết kế này, tháp được lp thêm chân, giúp d lp qut và động cơ .
Tm chn nước. Thiết b này thu nhng git nước kt trong dòng không khí, nếu không
chúng s b mt vào khí quyn.
B phn khí vào. Đây là b phn ly khí vào tháp. B phn này có th chiếm toàn b mt
phía ca tháp (thiết kế dòng chy ngang) hoc đặt phía dưới mt phía hoc dưới đáy tháp
(thiết kế dòng ngược).
Ca không khí vào. Thông thường, các tháp dòng ngang có ca ly khí vào. Mc đích ca
các ca này là cân bng lưu lượng khí vào khi đệm và gi li nước trong tháp. Rt nhiu
thiết kế tháp ngược dòng không cn ca ly khí.
Vòi phun. Vòi phun nước để làm ướt khi đệm. Phân phi nước đồng đều phn trên ca
khi đệm là cn thiết để đạt được độ ướt thích hp ca b mt khi đệm. Vòi có th được c
định hoc phun theo hình vuông hoc tròn, hoc vòi có th là mt b phn ca dây chuyn
quay như thường gp mt s tháp giin nhit đối lưu ngang.
Qut. C qut hướng trc (qut đẩy) và qut ly tâm đều được s dng trong tháp. Thông
thường qut đẩy được s dng trong thông gió và c qut ly tâm và qut đẩy đều được s
dng để thông gió cưỡng bc trong tháp. Tùy theo kích thước, có th s dng qut đẩy c
1 Phn 1.2 được ly t phn Tháp gii nhit. Trong: S dng năng lượng hiu qu các thiế b s dng đin. Chương 7,
trang 135 - 151. 2004, vi s đồng ý ca Cc S dng năng lượng hiu qu, B Đin lc, n Độ
Hướng dn s dng năng lượng hiu qu trong ngành công nghip Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
2
Thiết b s dng đin: Tháp gii nhit
định hay độ nghiêng cánh biến đổi. Qut vi cánh nghiêng điu chnh không t động được s
dng trong di kW rng vì qut có th được điu chnh để luân chuyn lưu lượng khí mong
mun mc tiêu th năng lượng thp nht. Cánh nghiêng biến đổi t động có th thay odi
lưu lượng khí theo điu kin ti thay đổi.
1.3 Vt liu ca tháp
Ban đầu, tháp gii nhit được làm bng g, bao gm khung, thân tháp, ca không khí vào,
khi đệm và b nước lnh. Đôi khi b nước lnh được xây bng bê tông. Ngày nay, các nhà
sn xut s dng rt nhiu vt liu khác nhau để xây tháp gii nhit. Các vt liu được la
chn để tăng kh năng chng ăn mòn, gim bo trì và tăng độ tin cy cũng như tui th s
dng. Thép m km, các loi thép không r, bông thu tinh và bê tông là nhng vt liu được
s dng rng rãi trong xây dng tháp gii nhit cùng vi nhôm và nha được dùng để to ra
mt s b phn.2
Khung và thân tháp. Hin nay vn còn có tháp bng g, tuy nhiên hu hết các b phn ca
tháp được làm t nhng vt liu khác, như thân bao quanh khung g là làm bng si thu
tinh, các ca ly khí vào làm bng si thu tinh, khi đệm bng nha và b nước lnh bng
thép. Rt nhiu tháp (thân và b) được làm bng thép m km hoc, vi nhng nơi b ăn mòn
không khí, tháp và/hoc thân tháp được làm bng thép không r. Đôi khi, nhng tháp ln hơn
được làm bng bê tông. Si thu tinh cũng được s dng rng rãi để làm thân tháp và b
nước, vì chúng giúp kép dài tui th ca tháp làm mát và giúp chng li các hoá cht có hi.
Khi đệm. Các khi đệm được làm ch yếu t nha, bao gm PVC, polypropylene, và các
hp cht polyme khác. Khi điu kin nước cn s dng khi đệm dng phun, khi đệm bng
g đã qua x lý vn được s dng các tháp gii nhit bng g và nhng khi đệm bng
nha cũng được s dng rng rãi. Vì có hiu sut truyn nhit cao hơn nhiu, khi đệm màng
được la chn cho các ng dng khi nước lưu thông không b cha các tp cht có th làm
tc nghn phn lưu thông ca khi đệm.
Vòi phun. Vòi được làm ch yếu bng nha. Rt nhiu vòi đưc làm t PVC, ABS,
polypropylene, và nylon-thu tinh
Qut. Nhôm, si thu tinh và thép m km nhúng nóng là nhng vt liu chính ca qut.
Qut ly tâm thường được làm thép m km. Qut đẩy ddwowcj làm t thép m km, nhôm,
si thu tinh được gia c bng nha.
2 Phn 1.3 được ly t phn Tháp gii nhit. Trong: S dng năng lượng hiu qu các thiế b s dng đin. Chương 7,
trang 135 - 151. 2004, vi s đồng ý ca Cc S dng năng lượng hiu qu, B Đin lc, n Độ
Hướng dn s dng năng lượng hiu qu trong ngành công nghip Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
3
Thiết b s dng đin: Tháp gii nhit
2. CÁC LOI THÁP GII NHIT
Phn này nói v các loi tháp gii nhit: tháp gii nhit đối lưu t nhiên và tháp gii nhit đối
lưu cơ hc.
2.1 Tháp gii nhit đối lưu t nhiên
Tháp gii nhit đối lưu t nhiên hay còn gi là tháp gii nhit hypebol s dng s chênh lch
nhit độ gia không khí môi trường xung quanh và không khí nóng hơn trong tháp. Khi
không khí nóng chuyn dch lên phía trên trong tháp (do không khí nóng tăng), không khí
mát mi đi vào tháp qua b phn khí vào đáy tháp. Không cn s dng qut và không có s
luân chuyn ca không khí nóng có th gây nh hưởng đến hiu sut nh sơ đồ b trí ca
tháp. V tháp ch yếu làm bng bê tông, cao khong 200 m. Nhng tháp gii nhit này
thường ch dùng cho nhu cu nhit ln vì kết cu bng bê tông ln đắt tin.
Hình 3. Tháp gii nhit đối lưu dòng ngược
Hình 2. Tháp gii nhit đối lưu t nhiên dòng ngang
(Gulf Coast Chemical Commercial Inc, 1995)
Có hai loi tháp gii nhit đối lưu t nhiên chính:
Tháp dòng ngang (Hình 2): không khí được hút dc theo nước đang rơi và khi đệm đặt
bên ngoài tháp
Tháp ngược dòng(Hình 3): không khí được hút qua nước đang rơi và khi đệm được đặt
trong tháp, dù thiết kế ph thuc vào các điu kin c th
2.2 Tháp gii nhit đối lưu cơ hc
Tháp gii nhit đối lưu cơ hc có các qut ln để hút khí cưỡng bc trong nước lưu thông.
Nước chy xung dưới trên b mt các khi đệm, làm tăng thi gian tiếp xúc gia nước và
không khí-giúp ti đa hoá quá trình truyn nhit gia nước và không khí. T l gii nhit ca
tháp đối lưu cơ hc ph thuc vào rt nhiu thông s khác nhau như đường kính qut và tc
độ hot động, khi đệm tr lc ca h thng.
Hướng dn s dng năng lượng hiu qu trong ngành công nghip Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
4
Thiết b s dng đin: Tháp gii nhit
Tháp đối lưu cơ hc hin nay sn có vi di công sut rt rng. Tháp có th được xây ti nhà
máy hoc cánh đồng – ví d như các tháp bng bê tông ch được xây cánh đồng
Rt nhiu tháp được xây dng theo cách có th hot động cùng nhau để đạt được công sut
mong mun. Vì vy rt nhiu tháp gii nhit được ni vi nhau gm t hai tháp riêng l tr
lên, gi là “ô” S lượng ô, v.d tháp gm 8 ô là để ch loi tháp này. Các tháp nhiu ô có th
theo hàng, vuông hoc tròn ph thuc vào hình dng ca ô và tu theo phn ly khí vào được
đặt bên cnh hay đáy ca ô.
Có ba loi tháp đối lưu cơ hc như tóm tt trong bng 1.
Bng 1. Nhng đặc đim chính hoc các loi tháp gii nhit khác nhau (theo AIRAH)
Loi tháp gii nhit Ưu đim Nhược đim
Tháp gii nhit đối lưu cưỡng bc (Hình 4):
Không khí được hút vào tháp nh mt qut
đặt phn khí vào
Thích hp vi tr
lc khí cao nh qut
thi ly tâm
Các qut tương đối
không n
Lưu thông nh vn tc
khí vào cao và vn tc khí
ra thp, có th gii quyết
bng cách đặt các tháp
trong bung ca dây
chuyn cùng vi các ng
thi
Tháp gii nhit thông khí dòng ngang (Hình
5):
Nước đi vào trên và đi qua các khi
đệm
Không khí đi vào t mt phía (tháp mt
dòng) hoc t các phía đối din nhau
(tháp hai dòng)
Mt qut hút ly khí vào qua khi đệm đi
lên li ra phía trên cùng ca tháp
Tháp gii nhit thông khí ngược dòng(Hình
6):
Nước nóng đi vào phn trên
Không khí đi vào phn đáy và ra phn
trên
S dng qut hút và qut đẩy
Lưu thông kém hơn
tháp đối lưu cưỡng
bc vì tc độ khí ra
cao hơn khí vào t
3-4 ln
Qut và b điu khin ca
động cơ cn chng được
các điu kin ca thi tiết,
độ m và ăn mòn vì
chúng đặt trong đường
khí m ra
Hướng dn s dng năng lượng hiu qu trong ngành công nghip Châu Á – www.energyefficiencyasia.org
©UNEP
5