Thiết kế định hình các mu nhà v sinh nông thôn ThS. Lê Anh Tun
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bng 1.10: So sánh thành phn hóa hc các loi phân hu cơ
Thành phn (%)
Loi phân Mc N P2O5 N
2O
Trâu
Max.
Min.
Avg.
0,358
0,256
0,306
0,205
0,115
0,171
1,600
1,129
1,360
Max.
Min.
Avg.
0,380
0,302
0,341
0,294
0,164
0,227
0,992
0,924
0,958
Heo
Max.
Min.
Avg.
0,861
0,537
0,669
1,958
0,932
1,194
1,412
0,954
1,194
Phân rác
Max.
Min.
Avg.
0,200
0,450
0,840
0,900
0,450
0,850
0,600
0,350
0,580
(Ngun: CINOTECH, Trung tâm Khoa hc T nhiên TP. HCM, 1995)
Các bng này cho thy trong phân và nước tiu người có thành phn N-P-K khá
cao, hơn hn phân gia súc, nước thi và trong đất t nhiên. Lượng nước chiếm t
l khong 70 - 85% khi lượng phân. Trong phân người lượng Carbon gp 6 ÷ 10
ln lượng Nitơ (C/N = 6 ÷ 10), nếu so sánh vi t s C/N thích hp cho quá trình
sinh hc trong khong 20 ÷ 30 thì C/N trong phân người là thp hơn. T l này có
th điu chnh nếu ta có phương pháp phân hay lên men yếm khí thích hp.
Nước tiu có thành phn đạm N cao hơn rt nhiu nếu so sánh vi phân. Chính vì
vy mt s h nông dân có th s dng cht thi người đã hoai, đặc bit là nước
tiu, để làm phân bón cho cây trng hoc dùng để nuôi cá, nuôi giun đất, …
Trong mt d án v nhà tiêu sinh thái VinaSanres, Vin Pasteur Nha Trang đã
phân tích thành phn N, P và K trung bình ln lượt trong nước tiu (ca 10 người
thuc các gia đình nông dân ti Cam Ranh các độ tui khác nhau) là 4,6 - 0,4 -
4,2 g/l. Theo tính toán, mi năm mt h có 5 người s thi ra mt lượng đạm
tương đương vi 25 kg urê tinh khiết hoc 43 kg amoni sunfat (SA) tinh khiết,
chưa k lượng Kali à Photpho đi cùng. Nitơ trong nuc tiu nm dưới dng urê và
amoni là dng mà cây trng d dàng hp thu (Dương Trng Ph, 2003).
Tuy nhiên cũng d nhn thy yếu t này cũng là môi trường thun tin cho các
loài vi khun, giun sán và các loi mm bnh d dàng phát trin và lây lan các
dch bnh. Lý do chính dn đến s lây nhim bnh có th là do cách thc thu
gom, quá trình vn chuyn, kh năng rơi vãi, v trí tích tr phương pháp phân
và s thn trng v sinh ca bn thân người dân.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 1: NHÀ V SINH NÔNG THÔN VIT NAM
- HIN TRANG VÀ VN ĐỀ
7
Thiết kế định hình các mu nhà v sinh nông thôn ThS. Lê Anh Tun
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1.4 MC TIÊU NGHIÊN CU
1.4.1 Lược kho tài liu trong và ngoài nước
Nhà v sinh là tên gi chung để ch nơi cho các h gia đình hoc cng
đồng s dng để tp trung x b cht thi ca người và dùng cho các nhu cu v
sinh khác như tm, ra, … Tùy nơi, tùy ch người ta có th có các tên gi tương
t như: cu tiêu, nhà tiêu, h xí, nhà xí, toilet, WC (Water Closet), … Tên gi này
cũng được s dng chung trong tp nghiên cu này và hu như có nghĩa tương
t vi nhau.
T trước đến nay, vic nghiên cu thiết kế các mu nhà v sinh nông thôn rt ít
được đề cp trong nước. Trong khong thi gian 1997 - 2000, t chc SIDA ca
Thũy Đin đã có mt d án hp tác vi B Y tế - Vin Pasteur Nha Trang gii
thiu mt loi hình nhà v sinh sinh thái Vinasanres. D án đã nghiên cu la
chn t 5 kiu nhà v sinh thí đim khác nhau Vit Nam. Loi nhà v sinh
Vinasanres đã áp dng mt s tnh thành min Bc, min Trung và mt s vùng
min Nam. Theo Dương Trng Ph (2003), thông tin v k thut nhà v sinh này
được gii thiu tài liu Thông tin Y tế D phòng s 1/2001 và S tay Xây dng
và S dng Nhà tiêu Sinh thái Vinasanres (2003) do Viên Pasteur Nha Trang xut
bn, tp san Nước sch và V sinh Môi trường s 1-1/2002 và s 5-3/2003 ca
Trung tâm Nước sch và V sinh Môi trường Nông thôn và trong tp sách Nhà
tiêu cho Nông thôn Vit Nam (2003) ca Nhà xut bn Y hc. Mt s tác gi khác
như ThS. Lê Anh Tun (2000) đã trình bày mt phn thiết kế Nhà v sinh nông
thôn trong Giáo trình Công trình X lý Nước thi (Đại hc Cn Thơ), GS.TS. Trn
Hiếu Nhu và các cng s (2001) có trình bày mt s kiu nhà v sinh trong
quyn Cp nước và V sinh Nông thôn (Nxb. Khoa hc & K thut). Ngoài ra còn
có mt s bài báo, tp chí, tp san ri rác trong c nước cũng trình bày mt s
kiu nhà v sinh đơn gin nông thôn.
nước ngoài, phi k mt si liu liên quan đến nhà v sinh nông thôn như
ca các tác gi Richard Feachem, Michael McGarry, Duncan Mara (1978) vi tác
phm Rural Water Supplies and Sanitation (Nxb. Mac Millan Press); Uno Winblad
(1978) vi tác phm Sanitation Without Water (Preliminary Edition); Peter Morgan
(1994) vi Water, Wastes and Health in Hot Climates (Eng. Lang. Book Society
anh John Wiley & Sons Chichester). Quyn Low-Cost Technology Options for
Sanitation - A State of the Art Review and Annotated Bibliography (International
Development Research Centre) ca nhóm tác gi Witold Ryberyski, Chongrak
Polprasert và Micheal McGarry (1978) là mt tài liu lược kho khá nhiu các kiu
nhà v sinh r tin, thích hp cho vùng nông thôn. Ngân hàng Thế Gii (The
World Bank - WB) đã tài tr cho nhóm tác gi John M. Kalbermatten, DeAnne S.
Julius, Charles G. Gunnerson và D. Duncan Mara (1982) biên son tài liu
Appropriate Sanitation Alternatives - a Planning and Design Manual, đây là mt
cm nang khá hu ích cho các nhà ra quyết định và nhà k thut trong vic la
chn các phương án xây dng nhà v sinh. Mt s nghiên cu liên quan đến nhà
v sinh nói chung và nhà v sinh nông thôn cũng có đăng ri rác mt s website
trên Internet (xem tài liu tham kho). Trên web cũng có mt môn hc liên quan
đến nhà v sinh (Toiletology, hình 1.3). T chc Toilet thế gii (World Toilet
Organization) là mt t chc quc tế có mc tiêu trao đổi ph biến thông tin liên
quan vic xây dng và s dng nhà v sinh. T chc này có tr s ti Singapore
và Vit Nam cũng là mt thành viên ca t chc này (Hình 1.4). Các tài liu trên
có giá tr ng dng trin khai cho các vùng nông thôn đặc thù.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 1: NHÀ V SINH NÔNG THÔN VIT NAM
- HIN TRANG VÀ VN ĐỀ
8
Thiết kế định hình các mu nhà v sinh nông thôn ThS. Lê Anh Tun
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Welcome to the Toilet Repair Lessons: Toiletology 101 ...
A Free Course on Toilet Repairs to Save Water and Money
Click Here
Water
Management,
Inc.
The leader in Water Efficiency Programs since 1980
A Toiletology 101 sponsor since 1998
Photo by Ken Heinen
The Care and Repair of Toilets
Hình 1.3: Môn hc Toiletology trên http://www.toiletology.com
Hình 1.4: Trang web ca T chc Toilet thế gii
http://www.worldtoilet.org/
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 1: NHÀ V SINH NÔNG THÔN VIT NAM
- HIN TRANG VÀ VN ĐỀ
9
Thiết kế định hình các mu nhà v sinh nông thôn ThS. Lê Anh Tun
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1.4.2 Các ch trương và chính sách ca Quc tế và Chính ph
th lit kê các ch trương và chính sách ca các t chc quc tế
Nhà nước liên quan đến vn đề nước sch và v sinh môi trường sau:
T chc Liên hip quc đã tuyên b ly thp niên 1981 – 1990 làm “Thp
niên Cp nước ung và V sinh Quc tế”.
Liên hip quc (1992) đã chính thc chn ngày 22 tháng 3 hng năm làm
ngày "Quc tế v nước" nhm nhc nh mi người quan tâm hơn v
ngun nước.
Ti Vit Nam, Chương trình nước sch và v sinh môi trường đã được
UNICEF tài tr t 1982 đến nay. Chương trình này tp trung gii quyết vn
đề nước sch vùng nông thôn.
Ngày 03/12/1998, Th tướng Chính ph đã ra Quyết định s 237/1998/QĐ-
TTg phê duyt Chương trình mc tiêu quc gia nước sch - v sinh môi
trường nông thôn và giao cho B Nông nghip và Phát trin nông thôn ch
trì, phi hp vi các B, Ngành, địa phương trin khai.
Chiến lược Quc gia Cp nước sch và V sinh Nông thôn đến năm 2020
đã được Th tướng Chính ph chính thc phê duyt (Quyết định s
104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000) và đang được trin khai rng rãi trên
toàn b các tnh thành c nước. Mc tiêu c th ca chiến lược là:
Mc tiêu ti năm 2010: 85% dân cư nông thôn s dng nước hp v
sinh vi s lượng 60 lít/người.ngày, 70% gia đình và dân cư nông
thôn s dng h xí hp v sinh và thc hin tt v sinh cá nhân.
Mc tiêu ti năm 2020: tt c dân cư nông thôn s dng nước sch
đạt tiêu chun quc gia vi s lượng ít nht 60 lít/người.ngày, s
dng h xí hp v sinh và thc hin tt v sinh cá nhân, gi sch v
sinh môi trường, làng, xã.
Tháng 7/2002, Chính ph ban hành Quyết định s 99/2002/QĐ-TTg v vic
chuyn Chương trình mc tiêu quc gia nước sch - v sinh môi trường
nông thôn thành Chương trình mc tiêu quc gia có tm quan trng đặc
bit ca chính ph, m rng thêm hai nhim v là bo đảm nước sch và
bo v môi trường nông thôn. Chương trình này cũng được lng ghép vói
các Chương trình và D án thuc qun lý ca B Nông nghip và Phát
trin Nông thôn như di dân, xây dng vùng kinh tế mi, định canh, định cư,
xây dng cơ s h tng nông thôn và các Chương trình do các B, Ngành
khác qun lý như Chương trình Xóa đói gim nghèo, xây dng các cm
dân cư min núi.
Các b lut liên quan:
+ Lut bo v sc kho nhân dân (1989)
+ Lut phát trin và bo v rng (1991)
+ Lut bo v môi trường (1993)
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 1: NHÀ V SINH NÔNG THÔN VIT NAM
- HIN TRANG VÀ VN ĐỀ
10
+ Lut tài nguyên nước (1998)
Thiết kế định hình các mu nhà v sinh nông thôn ThS. Lê Anh Tun
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1.4.3 Thuyết minh s cn thiết ca đề tài
Hin nay, trên 60% cư dân nông thôn Vit Nam không có h xí hp v
sinh và môi trường. Nguyên nhân chính là do nhn thc kém và thu nhp thp đã
hn chế vic s dng h xí hp v sinh (xem phn 1.2.3). Chính s hn chế này
cng thêm các thiếu thn tài liu và cán b k thut hướng dn, vic vn động xây
dng các nhà v sinh hp lý gp ít nhiu khó khăn. Do vy, đề tài nhm biên son
tài liu ph biến phc v nông thôn Vit Nam, đặc bit h tr cho Chương trình
Nước và V sinh Nông thôn ca Chính ph Vit Nam.
1.4.4 Mc tiêu ca đề tài
1.4.4.1 Mc tiêu tng quát
Mc tiêu tng quát ca đề tài là biên son mt tp tài liu gii thiu các
mu nhà v sinh. Các mu nhà này có th là kết qu tng hp các nghiên cu
trước đó và có điu chnh cho phù hp cho tình hình nông thôn địa phương.
1.4.4.2 Mc tiêu c th
Tp hp các d liu liên quan đến nhà v sinh nông thôn;
Phân loi nhà v sinh nông thôn theo chc năng s dng và x lý;
Vai trò ca nhà v sinh trong sc kho cng đồng;
Các kiu thiết kế nhà v sinh không dùng nước nông thôn;
Các kiu thiết kế nhà v sinh có dùng nước nông thôn;
Các ch tiêu k thut liên quan đến xây dng nhà v sinh nông thôn;
1.4.4.3 Tiêu chí
Tiêu chí cho vic thiết kế:
R tin, phù hp vi mc thu nhp trung bình - khá ca nông h.
Hp v sinh, đạt các yêu cu v v sinh môi trường và hn chế ti thiu
s lây lan các mm bnh cho cng đồng.
D xây dng, d sa cha: người dân nông thôn vi mt s s hướng
dn ca các b k thut có th t làm cho mình hoc cho cng đồng.
Tn dng vt liu địa phương: các vt liu xây dng nhà v sinh đều có
th kiếm d dàng đâu đó khu vc nông thôn. Mt s vt tư khác có
th phi mua thành ph hoc các ca hàng vt liu xây dng cp
huyn, th xã hoc ch th trn.
Hoàn toàn s dng lao động ti ch, không cn phi thuê mướn th t
các địa phương khác.
Phù hp vi kh năng qun lý qui mô gia đình và cng đồng.
1.4.5 Kh năng ng dng kết qu ca đề tài
Vic ng dng và trin khai kết qu ca tài liu này s ph thuc vào nhiu
yếu t như mc ph bin rng tài liu, s quan tâm tuyên truyn ca cán b địa
phương, kinh phí h tr cho vic thc hin và quan trng hơn là s đồng tình ca
người dân. Tuy nhiên, cũng có nhiu k vng cho vic áp dng kết qu ca đề tài
này nếu có s h tr kinh phí và nhân lc trong vic ph biến k thut.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chương 1: NHÀ V SINH NÔNG THÔN VIT NAM
- HIN TRANG VÀ VN ĐỀ
11