B NÔNG NGHIP VÀ
PHÁT TRIN NÔNG THÔN
--------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
S: 01/2012/TT-BNNPTNT Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2012
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH HỒ SƠ LÂM SN HP PHÁP VÀ KIM TRA NGUN GC LÂM SN
Căn cứ Lut Bo v và phát trin rừng ngày 3 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định s 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính ph v thi
hành Lut Bo v và phát trin rng;
Căn cứ Nghị định s 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định s
75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính ph v sửa đổi Điều 3 Nghị định
số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 ca Chính phquy định chức năng,
nhim v, quyn hn và cơ cấu t chc ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn;
B Nông nghip và Phát trin nông thôn quy định hồ sơ lâm sản hp phápvic kim
tra ngun gc lâm sn như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Thông tư này quy đnh hsơ lâm sn hp pháp và kim tra ngun gc g, lâm sn ngoài
gỗ (sau đây viết chung là lâm sn) trên lãnh thnước Cng hoà xã hi ch nghĩa Việt
Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dng
Thông tư này áp dụng đối vi t chc, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân trong
nước; t chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động khai thác, vn chuyn, chế biến, kinh
doanh, ct gi lâm sn trên lãnh thổ nước Cng hoà xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Gii thích t ng
Mt s t ngữ trong Thông tư này đưc hiểu như sau:
1. Cơ quan kiểm lâm s ti bao gm: Ht Kimm các khu rng đặc dng, Ht Kim
lâm các khu rng phòng h; Ht Kim lâm huyn, th xã, qun, thành ph(sau đây viết
chung là Ht Kim lâm cp huyn); Chi cc Kim lâm tnh, thành ph trc thuc Trung
ương nhng địa phương không có Hạt Kim lâm cp huyn.
2. Hồ sơ lâm sản là các tài liu ghi chép v lâm sản được thiết lập, lưu giữ tại cơ s sn
xut, kinh doanh lâm sn và lưu hành cùng vi lâm sn trong quá trình khai thác, mua
bán, vn chuyn, chế biến, ct gi.
3. Lâm sn ngoài g là động vt rng, thc vt rừng không đủ tiêu chun là g quy đnh
tại điểm b, c, Khoản 3, Điu 5 của Thông tư này và các bộ phn, dn xut ca chúng.
4. Dn xut của động vt rng, thc vt rng là toàn b các dng vt chất đưc ly ra t
động vt rng, thc vt rừng như: máu, dch mt của đng vt rng; nha, tinh dầu được
ly ra t thc vt rừng chưa qua chế biến.
5. Bng kê lâm sn là bng ghi danh mc lâm sn trong cùng mt ln nghim thu, mua
bán, xut, nhp hoc lâm sn vn chuyn trên mt phương tin theo đúng quy đnh ti
mu s 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
6. S theo dõi nhp, xut lâm sn là s ghi chép lâm sn nhp, xut ca t chc khai thác,
chế biến, kinh doanh lâm sản theo đúng quy đnh ti mu s 02 ban hành kèm theo Thông
tư này.
7. Vn chuyn ni b là trường hp lâm sản được vn chuyn giữa các đơn vị hch toán
ph thuộc như: lâm trường, các công ty lâm nghip, nhà máy chế biến, các chi nhánh, ca
hàng ... trong mt doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lp; hoặc trường
hp lâm sn được vn chuyn t doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lp
đến các t chc hch toán ph thuộc và ngược li.
Trường hp ch rng hoc t chc, cá nhân mua m sn theo hình thc mua bán cây
đứng, vic vn chuyn t bãi g khai thác v kho ng hoặc cơ sở chế biến ca nh
cũng là vn chuyn ni b.
8. Xác nhn lâm sn là xác định tính hp pháp v hồ sơ lâm sản và s phù hp gia hồ sơ
vi lâm sn.
9. Lâm sản chưa qua chế biến là lâm sn sau khai thác, nhp khu, x tch thu chưa
được tác động bi các loi công c, thiết b,n gi nguyên hình dng, kích thước ban
đầu.
Điều 4. Xác định s lượng, khối lượng lâm sn
1. Xác định khi lượng g tròn, g x, gỗ đẽo hp thc hiện theo quy định v qun lý
đóng búa bài cây, búa kim lâm ca Bng nghip Phát trin nông thôn.
Đối vi g gc, r, g có hình thù phc tp, g dng cây cnh, cây bóng mát, cây c th
bao gm c r, tn, cành, lá, nếu không thể đo được đường kính, chiều dài để xác định
khi lưng, thì cân trng lượng theo đơn vị ki-lô-gam (kg) và quy đổi c 1.000 kg
bng 1 m3 g tròn hoặc đo, tính theo đơn vị ster và quy đổi c 1 ster bng 0,7 m3 g tròn.
2. Xác định s lưng đối vi động vt rng là s cá th và cân trng lượng theo đơn v
kg; trường hp không thể xác định đưc s cá th thì n trng lưng theo đơn vị là kg.
Đối vi b phn, dn xut ca động vt, thc vt rừng xác định khi lượng bng cân
trọng lượng theo đơn vị là kg hoc bằng dung tích theo đơn vị mi-li-lít (ml) nếu b
phn, dn xut ca động vt rng dng th lng.
3. Xác định s lưng đối vi lâm sn t thc vt rng ngoài g bng cân trọng lưng theo
đơn vị là kg.
Điều 5. Bng kê lâm sn
1. Mu bng kê lâm sn ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng thng nhất đối vi t
chc, cng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân.
2. Bng kê lâm sn do t chc, cng đng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động khai
tc, nhp, xut lâm sn lp khi nghiệm thu, đóng búa kiểm lâm hoc nghim thu, xut
lâm sn trên cùng mt ln và mt phương tin vn chuyn.
T chc, cng đng dân cư, hộ gia đình, cá nhân lp bng kê lâm sn chu trách nhim
trước pháp lut v s chính xác và ngun gc lâm sn hp pháp ti bng kê lâm sn.
3. Phương pp lập bng kê lâm sn
a) Ch lâm sản ghi đầy đủ các ni dung v lâm sn ti bng kê lâm sn.
b) Ghi chi tiết đối vi khúc, lóng g tròn nguyên khai, g đẽo tròn, g lóc lõi đường
kính đầu nh t 10 cm đến dưới 20 cm, chiu dài t 1 mét tr lên hoặc có đường kính đầu
nh t 20 cm tr lên, chiu dài t 30 cm tr lên và nhng tm, hp g x, gỗ đẽo hp có
chiu dài t 1m tr lên, chiu rng t 20 cm tr lên và chiu dày t 5 cm tr lên.
c) Ghi tng hp chung slượng, khi lượng hoc trng lưng đối vi g tròn, gỗ đẽo, g
x không đủ kích thước quy đnh ti điểm b Khon này.
d) Ghi chi tiết hoc ghi tng hp chung slượng, khi lượng hoc trọng lượng đối vi
tng loi lâm sn ngoài g phù hp vi thc tế.
đ) Ti cui mi trang ca bng lâm sn ghi tng khối lượng lâm sn.
Điều 6. S theo dõi nhp, xut lâm sn
1. Mu s theo dõi nhp, xut lâm sn ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng thng
nht đối vi t chc có hot động khai thác, chế biến, kinh doanh lâm sn.
2. S theo dõi nhp, xut lâm sn phải được qun ti t chức quy đnh ti Khon 1
Điều này. Ch lâm sn có trách nhim ghi o s theoi lâm sn ngay khi nhp, xut
lâm sn th hin rõ các ni dung: ngày tháng nhp, xut lâm sn; tên lâm sn, ngun gc
lâm sn; quy cách, số lưng, khi lưng, tồn đầu k, tn cui k.
T chức quy đnh ti Khon 1 Điu này khi nhp g có ngun gc khai thác t rng t
nhiên trong nước phi báo cơ quan kiểm lâm s ti kim tra, xác nhn ti s theo dõi
nhp, xut lâm sn.
Điều 7. Xác nhn lâm sn
1. Cơ quan có thẩm quyn xác nhn lâm sn
a) Ht Kim lâm cp huyn, Chi cc Kim lâm tnh, thành ph trc thuộc Trung ương ở
những địa phương không có Ht Kim lâm cp huyn xác nhn lâm sản trong các trưng
hp sau:
- Lâm sn chưa qua chế biến có ngun gc khai thác t rng t nhiên, rng trng tp
trung trong nước ca t chc xut ra;
- Lâm sn có ngun gc nhp khu chưa qua chế biến ở trong nước ca t chc, cá nhân
xut ra;
- Động vt rng gây ni trong nước và b phn, dn xut ca chúng ca t chc, cng
đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xut ra;
- Lâm sn sau x tch thu chưa chế biến ca t chc, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá
nhân xut ra;
- Lâm sn sau chế biến ca t chc, cng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân xut ra;
- Lâm sn vn chuyn ni b gia các địa đim không cùng trên địa bàn mt tnh, tnh
ph trc thuộc Trung ương.
b) Ht Kim lâm khu rừng đặc dng, Ht Kim lâm khu rng phòng h xác nhn lâm sn
xut ra có ngun gc khai thác hp pháp trong khu rừng đặc dng, khu rng phòng hộ đó
lâm sn sau x tch thu theo thm quyn x ca mình.
c) Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho y ban nhân dân xã, phường, th trấn (sau đây viết
chung là U ban nhân dân cp ) xác nhn lâm sản trong các trường hp sau:
- Lâm sn chưa qua chế biến ngun gc khai thác từ vườn nhà, trang tri, cây trng
phân tán ca t chc xut ra;
- Lâm sn chưa qua chế biến ngun gc khai thác t rng tự nhiên trong nước, rng
trng tập trung, vườn nhà, trang tri, cây trng phân tán ca cộng đồng dân cư, hộ gia
đình, cá nhân xut ra.
2. Trình t, hồ sơ đề ngh xác nhn lâm sn
a) Ch lâm sn np trc tiếp 01 b hồ sơ (bản chính) đề ngh xác nhn lâm sn tại
quan nhà nước có thm quyền quy đnh ti Khon 1 của Điều này.
b) H sơ đề ngh xác nhn lâm sn gm: bng lâm sn, hoá đơn bán hàng theo quy
đnh ca B Tài chính (nếu có) và các tài liu v ngun gc ca lâm sản theo quy đnh
hin hành ca Nhà nước.
Trường hp lâm sn mua ca nhiu cng đồng, hộ gia đình, cá nhân khai thác từ vườn
nhà, trang tri, cây trng phân tán thì người mua lâm sn lp bng kê lâm sn, có ch ký
c nhn của đại din cng đồng, hộ gia đình, cá nhân đó.
3. Thi gian xác nhn
a) Thi gian xác nhn lâm sn và tr kết qu tại cơ quan c nhận không quá 03 ngày làm
vic k t khi nhn đủ hsơ hợp l. Trường hp kim tra hồ sơ và lâm sản đảm bảo đúng
quy định t tiến hành xác nhn ngay.
Trường hp hồ sơ không hợp l t cơ quan tiếp nhn hồ sơ có trách nhiệm thông báo
ngay cho ch lâm sn biết hướng dn ch lâm sn hoàn thin h.
b) Trường hp cn phi xác minh v ngun gc lâm sn trưc khi xác nhn t cơ quan
tiếp nhn hồ sơ thông báo ngay cho ch lâm sn biết tiến hành xác minh nhng vn đề
chưa rõ v hồ sơ lâm sn, ngun gc lâm sn, slưng, khi lượng, loi lâm sn; kết thúc
c minh phi lp biên bn xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phm thì tiến
hành ngay vic xác nhn lâm sn theo quy đnh tại Thông tư này. Thời gian xác nhn lâm
sản trong trường hp phi xác minh ti đa không quá 05 ngày làm vic k t khi nhận đủ
hồ sơ hợp l.
Trường hp xác minh phát hin vi phm thì phi lp hồ sơ để x theo quy định ca
pháp lut hin hành.
c) Người đại diện cơ quan Nhà nưc xác nhn lâm sn phi ghi ý kiến xác nhn ca mình
v các ni dung do ch lâm sn đã ghi trong hồ sơ lâm sản, k c s, ngày, tng, năm
ghi trong hoá đơn kèm theo, bin kim soát của phương tin vn chuyn (nếu có); ny,
tng, năm xác nhận; ký, ghi rõ h tên, chc vụ, đóng dấu của cơ quan ti bng kê lâm
sn, chu trách nhim trước pháp lut v s chính xác và ngun gc lâm sn hp pháp khi
c nhn.
Trường hp xác nhn lâm sn ca U ban nhân dân cp xã quy đnh ti điểm c, Khon 1
Điều này còn phi có thêm ch ký ca Kiểm lâm địa bàn ti bng kê lâm sn; Kim lâm