Thông tư s 13/2013/TT-BTTTT 2013
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
---------------
S: 13/2013/TT-BTTTT Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2013
THÔNG TƯ
V QUY HOCH PHÂN KÊNH TN S CHO NGHIP V C ĐỊNH VÀ
DI ĐỘNG MT ĐT BĂNG TẦN (30-30 000)MHz
Căn cứ Lut Tn stuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Ngh định s 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính
ph quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cu t chc ca B Thông
tin và Truyền thông, đã được sửa đi bi Ngh định s 50/2011/NĐ-CP ngày 24
tháng 6 năm 2011 ca Cnh ph;
Căn cứ Quyết định s 125/2009/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Th
tướng Chính ph v vic Phê duyt Quy hoch Ph tn s vô tuyến điện quc
gia;
Theo đề ngh ca Cc trưởng Cc Tn s vô tuyến điện;
B trưởng B Thông tin và Truyn thông ban hành Thông tư về Quy hoch phân
kênh tn s cho nghip v c định và di động mặt đất băng tn (30-30 000)MHz,
Điều 1. Phm vi điều chỉnh và đối tượng áp dng
1. Thông tư này quy hoạch phân kênh tn s cho nghip v c định và nghip v
di động mặt đất băng tần (30-30 000)MHz (tr các h thống thông tin di động tế
bào có quy hoạch riêng) kèm theo các điều kin s dng kênh tn s bao gm:
a) Quy hoch phân kênh tn s cho nghip v c định nghip v di động mt
đất băng tần (30-1000)MHz ti Ph lc 1;
b) Quy hoch phân kênh tn s cho nghip v c đnh và nghip v di động mt
đất băng tần (1000-30 000)MHz ti Ph lc 2.
2. Thông tư này áp dụng đối vi những đối tượng sau:
a) T chc, cá nhân sn xut, nhp khẩu, kinh doanh để s dng ti Vit Nam
thiết b tuyến điện thuc nghip v c định và nghip v di đng mặt đất
băng tần (30-30 000)MHz;
b) T chc, cá nhân s dng tn s, thiết b vô tuyến điện thuc nghip v c
định và nghip v di động mt đất băng tần (30-30 000)MHz ti Vit Nam.
Điều 2. Gii thích t ng
Trong Thông tư này, các từ ng ới đây được hiểu như sau:
1. Kênh tn s vô tuyến điện (sau đây gọi tt là kênh) là di tn s vô tuyến điện
được xác định bng độ rng và tn s trung tâm ca kênh hoc các thông s đặc
trưng khác.
2. Nghip v Di động mt đất là nghip v thông tin vô tuyến điện giữa các đài
vô tuyến điện gốc và các đài vô tuyến điện di động mặt đất, hoc giữa các đài vô
tuyến điện di động mặt đất vi nhau.
3. Nghip v C định nghip v thông tin vô tuyến giữa các điểm c định đã
xác định trước.
4. Truyn dn mt tn s là phương thức hot động mà hai đài vô tuyến điện có
th truyn dn theo mt hoc hai chiều, nhưng không đồng thi theo hai chiu
ch s dng mt kênh tn s.
5. Truyn dn hai tn s phương thức hoạt độngcác truyn dn gia hai
đài vô tuyến điện s dng hai kênh tn s.
6. Đơn công là phương thức khai thác mà truyn dn được thc hin trên mt
kênh thông tin lần lượt theo mi chiu.
7. Song công phương thức khai thác mà truyn dn được thc hin đồng thi
theo hai chiu ca mt kênh thông tin.
8. Bán song công pơng thức khai thác mà đơn công tại một đầu cui ca
kênh và song công tại đu cui kia.
9. H thng vi bah thng thông tin vô tuyến thuc nghip v c định khai
thác trong di tn trên 30MHz, s dng truyn lan tầng đối lưu và thông thường
bao gm mt hoc nhiều đài vô tuyến điện chuyn tiếp.
10. Liên lc điểm-điểm (áp dng cho vi ba) tuyến liên lc gia hai đài vô
tuyến điện đặt ti hai điểm c định xác định.
11. Liên lc điểm-đa điểm (áp dng cho vi ba) là các tuyến liên lc gia một đài
vô tuyến điện đặt ti một điểm c định và mt s đài vô tuyến điện đặt ti các
điểm c định xác định.
12. Phân kênh là vic sp xếp các kênh trong cùng mt đoạn băng tần.
13. Phân kênh chính phân kênh được xác đnh bng các tham s cơ bản bao
gm tn s trung tâm, khong cách gia hai kênh lân cn, khong cách tn s
thu phát.
14. Phân kênh xen k là phân thêm các kênh xen k gia các kênh chính, các tn
s trung tâm ca các kênh xen k đưc tính lch đi một na khong cách gia
hai kênh lân cn so vi các tn s trung tâm ca các kênh tn s chính.
15. C ly truyn dn ti thiu (áp dng cho vi ba) là khong cách truyn dn nh
nht mà mt tuyến viba được khuyến ngh s dụng trong phân kênh tương ứng.
Điều 3. Mc tiêu quy hoch
1. Thiết lp trt t s dng kênh, thng nht tiêu chun cho các h thng thông
tin vô tuyến điện, hn chế nhiu có hi gia các thiết b, h thng gia các
mạng, đồng thi theo kp s phát trin nhanh chóng ca công ngh thông tin vô
tuyến điện hin đại trên thế gii.
2. Định hướng cho người sn xut, nhp khu, kinh doanh và s dng trong vic
sn xut, nhp khẩu và đầu tư thiết bị, giúp cho quan qun lý sp xếp trt t
s dng ph tn và qun lý ph tn hiu qu, hp lý.
3. Phát trin mng thông tin vô tuyến điện theo hướng hiện đại, đồng bn
định lâu dài, phù hp với xu hướng phát trin ca quc tế, đápng các nhu cu
v thông tin phc v phát trin kinh tế, xã hi, quc phòng và an ninh.
Điều 4. Nguyên tc quy hoch
1. Tuân theo quy hoch ph tn s vô tuyến điện quc gia đã được Th tướng
Chính ph phê duyệt và đang có hiệu lc thi hành.
2. Trên s các khuyến ngh phân kênh ca Ln minh Vin thông quc tế
(ITU), và các T chc vin thông khu vc.
3. Tính đến những đặc thù s dng ph tn s vô tuyến điện ca Vit Nam hin
nay, đảm bo vic chuyển đổi t hin trng sang quy hoch vi chi phí ít nht.