U BAN DÂN TC VÀ MIN
NÚI
-----
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
-------
S: 867/2001/TT-UBDTMN Hà Ni, ngày 5 tháng 11 năm 2001
THÔNG TƯ
V VIC HƯỚNG DN THC HIN D ÁN XÂY DNG TRUNG TÂM CM
XÃ THUC CHƯƠNG TRÌNH 135
Căn c các quyết định ca Th tướng Chính ph: s 35/TTg ngày 13/01/1997 v vic
phê duyt Chương trình xây dng trung tâm cm xã min núi vùng cao, s 197/QĐ-
TTg ngày 30/9/1999 v qun lý Chương trình xây dng Trung tâm cm xã min núi
vùng cao, s 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 v vic hp nht d án định canh
định cư, d án h tr dân tc đặc bit khó khăn, Chương trình xây dng trung tâm
cm xã min núi, vùng cao vào Chương trình phát trin kinh tế - xã hi các xã ĐBKK
min núi và vùng sâu, vùng xa (gi tt là Chương trình 135) và các quyết định liên
quan khác; Thông tư liên tch s 666/2001 TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày
23/08/2001 ca liên B: Kế hoch và Đầu tư, U ban Dân tc và Min núi, Tài chính,
Xây dng v vic hướng dn qun lý đầu tư và xây dng công trình h tng thuc
Chương trình 135 (gi tt là Thông tư 666); sau khi có ý kiến tham gia ca các địa
phương, đại biu các B, Ngành liên quan, U ban Dân tc và Min núi hướng dn
thc hin d án xây dng Trung tâm cm xã thuc Chương trình 135 như sau:
A- QUY ĐNNH CHUNG
1. Mc tiêu, phm vi, thi gian thc hin d án: Thc hin theo Quyết định s 35/TTg
ngày 13/01/1997, s 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998, s 138/2000/QĐ-TTg ngày
29/11/2000 ca Th tướng Chính ph.
2. Qun lý đầu tư xây dng các công trình h tng ca d án xây dng trung tâm cm
xã (T.T.C.X) thuc Chương trình 135 thc hin theo nhng nguyên tc chung ca
Thông tư 666 và nhng quy định trong thông tư này.
B- NHNG QUY ĐNNH C TH
I. V QUY HOCH T.T.C.X
1. Nguyên tc xét chn D án quy hoch T.T.C.X
- D án quy hoch T.T.C.X phi phù hp vi quy hoch phát trin kinh tế xã hi ca
địa phương. V trí T.T.C.X phi đảm bo thun tin v giao thông trong tiu vùng, là
trung tâm giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hi vi các vùng khác, là tin đề phát trin
thành các th t vùng dân tc và min núi.
- V trí đặt T.T.C.X ch được la chn trên địa bàn các xã thuc Chương trình 135.
- Yêu cu v mt bng T.T.C.X:
+ Có đủ din tích xây dng các công trình trong giai đon trước mt và đáp ng yêu
cu m rng, xây dng hoàn chnh T.T.C.X sau này.
+ Nhng T.T.C.X đã có s hình thành manh nha bước đầu thì tn dng các công trình
cũ để ci to, nâng cp, m rng nhm gim bt vn đầu tư.
+ Nhng T.T.C.X được quy hoch xây dng mi toàn b phi hn chế ti đa s dng
đất canh tác vào vic xây dng công trình.
2. Quy mô T.T.C.X
- Mt T.T.C.X phi đảm bo phc v yêu cu phát trin kinh tế, xã hi ca các xã
trong cm, mt cm t 3 đến 5 xã, trường hp nhng xã có din tích rng, địa bàn
chia ct thì có th b trí 2 xã mt cm.
- Trong năm 2001, UBND các tnh phi hoàn thành vic rà soát, đánh giá hiu qu
kinh tế xã hi, cht lượng xây dng ca các T.T.C.X và tng công trình thuc trung
tâm; T đó điu chnh quy mô d án và tng công trình cho phù hp vi yêu cu v
phát trin kinh tế xã hi ca cm xã, xây dng kế hoch thc hin d án T.T.C.X t
năm 2002 đến năm 2005.
- Tu theo điu kin thc tế, Ch tch UBND Tnh quyết định quy mô, mc vn đầu
tư cho các T.T.C.X. Mt T.T.C.X được đầu tư bng nhiu ngun vn, trong đó mc
h tr t ngân sách TW không quá 5 t đồng.
II. ĐỐI TƯỢNG ĐẦU TƯ CA T.T.C.X
Mi T.T.C.X bao gm các công trình: Đường giao thông, trường hc, phòng khác đa
khoa, ch thương mi, cp nước, cp đin, trm khuyến nông, khuyến lâm và to mt
bng để nhân dân xây dng nhà , ca hàng, cơ s chế biến, t chc các hot động
dch v theo quy hoch được cp có thNm quyn phê duyt. Các công trình c th như
sau:
1. Đường giao thông ca T.T.C.X được đầu tư để: nâng cp, m rng hoc làm mi
các tuyến đường ni các công trình trong ni b T.T.C.X. Trước mt đường giao
thông ti T.T.C.X xây dng theo quy mô đường nông thôn min núi cp 6 có công
trình thoát nước hoàn chnh, xác định mc ch gii để m rng, nâng cp đường khi
điu kin.
Không dùng vn đầu tư cho d án T.T.C.X để làm đường giao thông liên xã, liên
huyn.
2. Trường hc: Ti các xã đặt T.T.C.X ch đầu tư xây dng mt h thng trường cp I
và cp II, bao gm c xây lp và trang thiết b bàn ghế hc sinh. Tu theo điu kin c
th để xác định quy mô, cp loi công trình cho phù hp:
- Ti T.T.C.X đã có trường hc thì h tr đầu tư ci to, nâng cp, m rng để đảm
bo có đủ trường lp hc tp cho con em trong cm xã.
- Trường hp xây dng trường mi: các lp hc được đầu tư xây dng nhà hai tng
kiên c.
- Xây dng đồng b các công trình đáp ng yêu cu thiết thc bao gm: lp hc, nhà
làm vic và nhà giáo viên, nhà v sinh, sân trường và tường rào bao quanh.
3. Phòng khám đa khoa ti T.T.C.X có quy mô đảm bo yêu cu khám cha bnh
thông thường cho nhân dân trong cm, có điu kin gii quyết kp thi nhng trường
hp cp cu và trung chuyn bnh nhân nng lên tuyến trên.
Ti xã đặt T.T.C.X ch đầu tư xây dng mt phòng khám đa khoa, không xây dng
trm xá. Nếu ti đây đã có cơ s y tế thì ci to, nâng cp, m rng đảm bo yêu cu
phc v ca phòng khám đa khoa.
4. Ch thương mi ti T.T.C.X nhm đáp ng yêu cu trao đổi, giao lưu hàng hoá ca
nhân dân trong cm và vi khu vc khác; Tng bước hình thành và to điu kin thúc
đNy kinh tế hàng hoá trong khu vc phát trin:
- V trí ca ch trong quy hoch phi đảm bo yêu cu thun tin v giao thông trong
khu vc và giao lưu vi các khu vc khác.
- Xây dng ch có quy mô và kiến trúc công trình phù hp vi yêu cu phát trin KT
- XH và tp quán ca địa phương, bao gm: đình ch có mái che, sân ch, ca hàng
thương mi (để bán hàng tr giá tr cước), san i mt bng để m rng ch khi cn
thiết và to điu kin cho nhân dân trong tiu vùng xây dng cơ s sn xut dch v...
5. Cp đin cho T.T.C.X. Ch đầu tư trm h thế và các trc đường dây đin trong ni
b T.T.C.X đảm bo yêu cu phc v hot động sn xut và sinh hot ca khu vc
trung tâm. Vic kéo đin t trm và các trc đường dây đến các h tiêu th đin được
thc hin bng các ngun vn khác và vn ca nhân dân.
- Nhng nơi không th kéo được đin lưới đến T.T.C.X thì h tr đầu tư xây dng
thu đin nh hoc các dng năng lượng khác.
6. Cp nước cho T.T.C.X bao gm: h thng cp và thoát nước, phc v hot động
sn xut và sinh hot ca khu vc trung tâm. Tu theo tình hình thc tế ca tng
T.T.C.X mà la chn các phương án cp nước: khai thác nước ngm, t chy, đường
ng, đào giếng... vi quy mô, k thut phù hp.
7. Trm khuyến nông, khuyến lâm: có nhim v cơ bn là hướng dn, chuyn giao
tiến b k thut v công ngh sinh hc (nuôi, trng), thc hin các dch v, tuyên
truyn, tp hun cách s dng phân bón, thuc tr sâu... cho nhân dân ti các thôn bn
trong cm.
Ch xây dng trm khuyến nông khuyến lâm nhng T.T.C.X tht s có yêu cu cp
thiết phc v cho phát trin nông lâm nghip ca cm và phù hp vi quy hoch ca
ngành Nông nghip. Công trình có quy mô k thut hp lý, thiết thc, phát huy hiu
qu nhanh.
8. To mt bng
Xác định v trí, din tích trong quy hoch T.T.C.X, san lp mt bng nhng nơi cn
thiết để xây dng công trình, vic giao quyn s dng đất cho dân và các thành phn
kinh tế khác để đầu tư xây dng nhà , ca hàng, cơ s sn xut dch v... do cp có
thNm quyn quyết định.
III. K HOCH ĐẦU TƯ
1. Ch đầu tư: D án trung tâm cm xã do U ban nhân dân huyn làm ch đầu tư.
2. Ban qun lý d án: Ch đầu tư giao cho Ban qun lý d án CSHT thuc Chương
trình 135 ca huyn đồng thi thc hin nhim v qun lý d án trung tâm cm xã.
Đối vi nhng huyn giao cho xã làm ch đầu tư d án CSHT thì UBND huyn phi
lp Ban qun lý d án T.T.C.X.
V t chc cán b, chc năng, nhim v ca Ban qun lý d án T.T.C.X thc hin
theo đim 3, mc A, phn II ca thông tư 666.
3. Lp, thNm định, phê duyt d án quy hoch T.T.C.X
D án quy hoch trung tâm cm xã do ch đầu tư chn đơn v chuyên môn có tư cách
pháp nhân lp; S Kế hoch và đầu tư ch trì phi hp vi S Tài chính vt giá, Ban
Dân tc và Min núi tnh và các S chuyên ngành liên quan thNm định và trình Ch
tch U ban nhân dân tnh phê duyt.
D án sau khi được phê duyt, U ban nhân dân tnh gi v cơ quan thường trc Ban
Ch đạo Chương trình 135 Trung ương (U ban Dân tc và Min núi) để tng hp,
thông báo cho các thành viên Ban Ch đạo Chương trình 135 TW biết và ch đạo thc
hin.
4. Các bước thc hin kế hoch đầu tư:
Vic lp, thNm định, phê duyt d án ca tng công trình trong trung tâm cm xã;
Công tác chuNn b đầu tư và thc hin đầu tư: thc hin theo Mc B - Phn II - Thông
tư 666 và nhng quy định sau:
a. T năm 2002: Ngun vn ngân sách trung ương ch đầu tư xây dng các trung tâm
cm xã trong quy hoch được duyt có địa đim đặt ti các xã thuc Chương trình
135 theo các quyết định ca Th tướng Chính ph.
Đối vi nhng công trình xây dng d dang ca các T.T.C.X đặt ti các xã KVII, sau
khi được cơ quan thường trc kim tra xác nhn: v trí trung tâm có nh hưởng ln ti
phát trin kinh tế - xã hi ca các xã trong cm thuc Chương trình 135 thì được tiếp
tc s dng ngun vn t ngân sách trung ương đầu tư cho d án T.T.C.X để hoàn
thành dt đim nhng công trình này. Các công trình còn li và các trung tâm cm xã
ngoài địa bàn Chương trình 135 do UBND tnh đã duyt đầu tư bng ngân sách địa
phương và các ngun vn khác.
b. Sau khi rà soát li v trí, quy mô, hiu qu KT - XH ca các T.T.C.X : T năm
2002, tp trung hoàn thành dt đim nhng T.T.C.X đang xây dng d dang, ưu tiên
đầu tư cho các T.T.C.X biên gii, vùng cao, vùng sâu.
c. V nghim thu, bàn giao, qun lý khai thác công trình:
- Vic nghim thu các công trình ca T.T.C.X thc hin theo đim 4 mc B phn II -
Thông tư 666.
- Ban qun lý d án bàn giao công trình và toàn b h sơ tài liu liên quan cho đơn v
qun lý, khai thác s dng theo quyết định ca U ban nhân dân huyn. U ban nhân
dân xã s ti qun lý v hành chính, kinh tế, xã hi, an ninh quc phòng ca khu vc
trung tâm cm xã theo quy định ca UBND huyn.
5. Quy trình tng hp, giao và báo cáo kế hoch:
Quy trình xây dng, tng hp, giao và báo cáo kế hoch hàng năm thc hin theo
Mc C - Phn II - Thông tư 666. Vic xây dng, tng hp, giao và báo cáo kế hoch
hàng năm ca d án trung tâm cm xã được ghi thành mt ct mc riêng trong kế
hoch Chương trình 135 ca địa phương.
6. Vn đầu tư và s dng vn đầu tư:
Vn đầu tư và s dng vn đầu tư xây dng trung tâm cm xã thc hin theo Mc D -
Phn II - Thông tư 666, và nhng quy định sau:
- Vn để lp d án quy hoch trung tâm cm xã được chi t ngân sách địa phương.
- Vn đầu tư bng ngân sách trung ương ch đầu tư cho:
+ Các đối tượng đầu tư đã được quy định ti Mc II - Phn B Thông tư này.
+ Các T.T.C.X đã ghi ti đim 4.a, Mc III, Phn B Thông tư này.
- Khuyến khích nhân dân địa phương và các thành phn kinh tế đầu tư xây dng nhà
, ca hàng, cơ s chế biến, dch v, m rng và phát trin ngành ngh truyn thng...
ti khu vc trung tâm cm xã.
IV. CƠ CH CP PHÁT, THANH QUYT TOÁN VN ĐẦU TƯ
- Cơ chế cp phát, thanh quyết toán vn đầu tư d án trung tâm cm xã thc hin theo
Phn III - Thông tư 666.
- Vic báo cáo quyết toán hàng năm và báo cáo quyết toán công trình hoàn thành ca
d án T.T.C.X thc hin theo thông tư 666 và các quy định hin hành.
C- ĐIU KHON THI HÀNH