intTypePromotion=1

Thực trạng nhiễm giun dua (ascaris lumbricoides), giun tóc (trichuris trichiura) và giun móc mỏ (ancylostoma duodenale necator americanus) ở học sinh tiểu học tại hai xã 2 xã Ea Phê và Ea Kuang huyện Krông Pách tỉnh Đăk Lăk năm 2011

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
49
lượt xem
3
download

Thực trạng nhiễm giun dua (ascaris lumbricoides), giun tóc (trichuris trichiura) và giun móc mỏ (ancylostoma duodenale necator americanus) ở học sinh tiểu học tại hai xã 2 xã Ea Phê và Ea Kuang huyện Krông Pách tỉnh Đăk Lăk năm 2011

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết trình bày thực trạng nhiễm giun dua (ascaris lumbricoides), giun tóc (trichuris trichiura) và giun móc mỏ (ancylostoma duodenale necator americanus) ở học sinh tiểu học tại hai xã 2 xã Ea Phê và Ea Kuang huyện Krông Pách tỉnh Đăk Lăk năm 2011.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thực trạng nhiễm giun dua (ascaris lumbricoides), giun tóc (trichuris trichiura) và giun móc mỏ (ancylostoma duodenale necator americanus) ở học sinh tiểu học tại hai xã 2 xã Ea Phê và Ea Kuang huyện Krông Pách tỉnh Đăk Lăk năm 2011

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> THỰC TRẠNG NHIỄM GIUN DUA (ASCARIS LUMBRICOIDES),<br /> GIUN TÓC (TRICHURIS TRICHIURA) VA GIUN MÓC/MỎ<br /> (ANCYLOSTOMA DUODENALE/NECATOR AMERICANUS) Ở HỌC SINH<br /> TIỂU HỌC TẠI HAI XÃ EA PHE VA EA KUANG HUYỆN KRÔNG PÁCH<br /> TỈNH ĐĂK LĂK NĂM 2011<br /> Nguyễn Châu Thành*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm giun truyền qua đất và đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành<br /> phòng chống bệnh giun truyền qua đất ở học sinh tiểu học.<br /> Đối tượng và phương pháp: Điều tra ngang mô tả nhiễm giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc<br /> (Trichuris trichiura) và giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) từ tháng 6 đến tháng 11<br /> năm 2011 tại 2 trường tiểu học ở 2 xã Ea Phê và Ea Kuang huyện Krông Pách tỉnh Đăk Lăk với 774 mẫu xét<br /> nghiệm phân và 426 mẫu điều tra KAP.<br /> Kết quả: Tỷ lệ nhiễm giun chung là 19,51%; Tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ ở khối lớp 1-3 (23,88% và 23,42%)<br /> cao hơn khối lớp 4-5 (14,54% và 14,54%); Đối với giun đũa và giun tóc tỷ lệ nhiễm giun không có sự khác biệt<br /> giữa các khối lớp này và nhiễm rất thấp (1,55% và 0,65%). Cả 2 trường tiểu học chủ yếu là nhiễm 1 loại giun<br /> (89,04%-91,03%); Cường độ nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ chung là 100% đều ở mức độ nhẹ.<br /> Hiểu biết của học sinh về bệnh giun: vẫn còn 23,47-24,88% các em không biết bất kỳ một nguyên nhân lây<br /> nhiễm hoặc một biện pháp phòng chống giun nào; Thái độ của học sinh về phòng chống giun là rất tốt có 92,02%<br /> cho rằng cần có hố xí; có 87,79% cần mua thuốc tẩy giun định kỳ; có 73% các em cho rằng phòng chống bệnh<br /> giun là cần thiết; Thực hành của học sinh về phòng chống giun cũng rất tốt: không uống nước lã là 92,72%; rửa<br /> tay trước khi ăn là 97,42%; rửa tay sau khi đi vệ sinh là 97,42%; 88,26% các em không đi chân đất; có 89,67%<br /> các em và gia đình đại tiện vào hố xí. Tuy nhiên vẫn còn 11,74% các em có thói quen đi chân đất và 11,74%<br /> không đi cầu vào hố xí.<br /> Kết luận: Tỷ lệ nhiễm giun chung là 19,51%; Tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ ở khối lớp 1-3 (23,88% và<br /> 23,42%). Cường độ nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ chung là 100% đều ở mức độ nhẹ.<br /> Từ khóa: Giun truyền qua đất, Đăk Lăk<br /> <br /> ABSTRACT<br /> THE SITUATION OF ROUNDWORM INFECTION (ASCARIS LUMBRICOIDES), HAIR WORMS<br /> (TRICHURIS TRICHIURA) AND (ANCYLOSTOMA DUODENAL/NECATOR AMERICANUS) IN<br /> PUPILS IN TWO COMMUNES EA PHE AND EA KUANG KRONG PACH DISTRICT, DAK LAK<br /> PROVINCE 2011<br /> Nguyen Chau Thanh* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 151 - 156<br /> Study objectives: Identify the rate, intensity of worm infection transmitted through the soil and Evaluation<br /> of knowledge, attitudes and practices against worm infection transmitted through the soil in elementary school.<br /> Subjects and methods: We investigate horizontal description infected with roundworm (Ascaris<br /> * Trung tâm Phòng chống Sốt rét KST – CT Đăk Lăk<br /> Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Châu Thành, ĐT: 0903519589, Email: nchauthanh@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> 151<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> lumbricoides), hair worms (Trichuris trichiura) and hookworm/mine (Ancylostoma duodenale/Necator<br /> americanus) from June to November 2011 in two primary schools in 2 Ea Phe and Ea Kuang communes Krong<br /> Pach district Dak Lak province with 774 samples of tools and 426 samples of KAP survey.<br /> Results: General worm infection rate was 19.51%; hookworm infection rate / mines in grade 1-3 (23.88%<br /> and 23.42%) than grade 4-5 (14.54% and 14.54%); For roundworms and hair worm worm infection rate is no<br /> difference between this grade and infection is very low (1.55% and 0.65%). The two primary schools mainly 1infected worms (89.04% -91.03%); Intensity infected with roundworms, hair worms and hookworms / mines in<br /> the two cases by gender are in the section mild infection; Intensity of roundworm infection, hair worms and<br /> hookworms/General Mine is 100% are mild. Student's understanding of the worm infection is still 23.47 to<br /> 24.88% of the children do not know any cause or infection a worm prevention measures; attitude of students<br /> about prevention of worms is very good 92.02% said that should have toilets; 87.79% to buy periodic deworming<br /> drugs; 73% of them said that anti-worm infection is necessary; Student Practice worm prevention also very good:<br /> no drinking water was 92.72%; wash hands before eating was 97.42%; wash your hands after going to the toilet<br /> was 97.42%; 88.26% of these children do not go barefoot; 89.67% of the children and their families into the toilet<br /> bowel. But there are still 11.74% of them have a habit of going barefoot and 11.74% do not have a bowel<br /> movement on the toilet.<br /> Conclusion: Common worm infection rate was 19.51%; hookworm infection rate in grade 1-3 (23.88% and<br /> 23.42%). The intensity of roundworm infection, hair worms and hookworms is in mild.<br /> Key words: worm transmitted through the soil, Dak Lak<br /> cho sự lan truyền và phát triển bệnh giun TQĐ:<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> khí hậu nóng và ẩm, đời sống thu nhập thấp, vệ<br /> Giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc<br /> sinh môi trường còn nhiều hạn chế, tập quán<br /> (Trichuris trichiura) và giun móc/mỏ (Ancylostoma<br /> sinh hoạt, canh tác còn lạc hậu…(5,6) do đó,<br /> duodenale/Necator americanus) là các loại giun<br /> chúng tôi tiến hành nghiên cứu: ‘’Thực trạng<br /> truyền qua đất (Soil-transmitted nematodes). Theo<br /> nhiễm giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc<br /> tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1998 ước tính trên<br /> (Trichuris<br /> trichiura)<br /> và<br /> giun<br /> móc/mỏ<br /> thế giới có khoảng 1,4 tỷ người nhiễm giun đũa<br /> (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) ở<br /> với 250 triệu người có biểu hiện bệnh và tử vong<br /> học sinh tiểu học tại hai xã Ea Phê và Ea Kuang<br /> hàng năm do giun đũa lên tới 60.000 người; số<br /> huyện Krông Pách tỉnh Đăk Lăk năm 2011” với<br /> người bị nhiễm giun tóc khoảng 1 tỷ người với<br /> 02 mục tiêu: Xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm giun<br /> 46 triệu người biểu hiện bệnh và tử vong hàng<br /> truyền qua đất ở các trường tiểu học; Đánh giá kiến<br /> năm do giun tóc lên tới 10.000 người; số người<br /> thức, thái độ và thực hành về phòng chống bệnh giun<br /> bị nhiễm giun móc/mỏ khoảng 1,2 tỷ người với<br /> truyền qua đất ở học sinh.<br /> 151 triệu người biểu hiện bệnh và tử vong hàng<br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> năm do giun móc/mỏ lên tới 65.000 người. Tình<br /> trạng nhiễm các loại giun truyền qua đất (TQĐ)<br /> Địa điểm nghiên cứu<br /> nói trên gây nhiều tác hại thầm lặng và lâu dài<br /> Tại 2 trường tiểu học ở 2 xã Ea Phê và Ea<br /> tới sức khoẻ con người, và cho mọi lứa tuổi nhất<br /> Kuang huyện Krông Pách có điều kiện kinh tế<br /> là trẻ em: gây thiếu máu, làm còi cọc, chậm phát<br /> văn hóa và xã hội tương tự nhau; Người dân<br /> triển về thể chất và trí tuệ. Ở Việt Nam nhiễm<br /> chủ yếu trồng lúa, rau màu và cây cà phê; các<br /> các loại giun truyền qua đất khá phổ biến song<br /> em học sinh đều là dân tộc Kinh.<br /> tỷ lệ nhiễm khác nhau giữa các khu vực và đối<br /> Thời gian nghiên cứu<br /> tượng(1,2,4,7).<br /> Từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2011<br /> Đăk Lăk hội đủ những điều kiện thuận lợi<br /> <br /> 152<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Tổng số người được xét nghiệm<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Bảng 1. Các mức cường độ nhiễm các loại giun theo<br /> WHO (3)<br /> <br /> Học sinh tiểu học của 2 xã<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Nghiên cứu ngang mô tả<br /> <br /> Mẫu xét nghiệm phân<br /> Theo phương pháp Kato-Katz. Đơn vị mẫu là<br /> cá thể: Một điểm lấy mẫu là một trường tiểu học<br /> Theo công thức tính cỡ mẫu cho một điều<br /> tra cắt ngang, số mẫu cần khảo sát cho 1 điểm<br /> nghiên cứu là:<br /> <br /> Z (21   / 2 ) P (1  p )<br /> d2<br /> <br /> n=<br /> <br /> Mẫu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành<br /> (KAP) về phòng chống nhiễm giun truyền qua<br /> đất<br /> Tất cả các học sinh khối lớp 4 và khối lớp 5.<br /> <br /> Phương pháp thu thập số liệu<br /> Kết quả xét nghiệm phân và phỏng vấn các<br /> em khối lớp 4 và khối lớp 5 đều nhập vào mẫu<br /> thu thập số liệu.<br /> <br /> Các chỉ số nghiên cứu<br /> Chỉ số mô tả tỷ lệ nhiễm trong từng trường<br /> tiểu học<br /> Công thức sau được dùng để tính chỉ số<br /> nhiễm tại một trường:<br /> Tỷ lệ nhiễm<br /> <br /> Số người có xét nghiệm<br /> dương tính<br /> Số người được xét<br /> nghiệm<br /> <br /> =<br /> <br /> x 100<br /> <br /> Chỉ số mô tả cường độ nhiễm trong từng<br /> trường<br /> Cường độ nhiễm trung bình của từng loại<br /> giun; Cường độ nhiễm trung bình theo giới;<br /> Đơn vị đo cường độ nhiễm ở mức độ cá thể là<br /> “Số trứng trên một gam phân” (epg). Với kỹ<br /> thuật Kato-Katz, việc tính epg được thực hiện<br /> bằng phép nhân số trứng đếm được trên lam với<br /> 20(3).<br /> Công thức tính cường độ nhiễm<br /> Cường độ nhiễm<br /> trung bình<br /> <br /> =<br /> <br /> Tổng số trứng trên một gam phân<br /> của các cá thể<br /> <br /> Chuyên Đề Ký Sinh Trùng<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Cường<br /> độ Nhiễm nhẹ Nhiễm trung bình Nhiễm nặng<br /> Giun<br /> Đũa<br /> 1 - 4.999 epg 5.000 - 49.000 epg  50.000 epg<br /> Tóc<br /> 1 - 999 epg 1.000 - 9.999 epg<br />  10.000<br /> Móc<br /> 1 - 1.999 epg 2.000 - 3.999 epg  4.000 epg<br /> <br /> Nhóm chỉ số mô tả kết quả điều tra KAP: Tỷ<br /> lệ số gia đình học sinh có hố xí; Tỷ lệ hố xí hợp<br /> vệ sinh; Tỷ lệ các em và gia đình đại tiện ra đất<br /> quanh nhà; Kiến thức và thực hành của học sinh<br /> về phòng chống nhiễm giun TQĐ: Tỷ lệ các em<br /> biết về nguyên nhân có thể lây nhiễm giun; Tỷ lệ<br /> các em biết về tác hại của nhiễm giun; Tỷ lệ các<br /> em biết các cách phòng chống bệnh giun; Tỷ lệ<br /> các em thấy cần thiết có hố xí, mua thuốc giun,<br /> tẩy giun định kỳ, phòng chống giun sán; Tỷ lệ<br /> các em thực hành đúng về phòng chống giun<br /> TQĐ.<br /> <br /> Phương pháp xử lý số liệu<br /> Phương pháp thống kê sinh học; phần mềm<br /> Microsoft Excel<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm các loài giun<br /> TQĐ ở các trường tiểu học<br /> Bảng 2. Tỷ lệ nhiễm giun chung, từng loài giun theo<br /> trường<br /> Trường/<br /> xã<br /> N<br /> <br /> Nhiễm<br /> Giun<br /> Giun đũa Giun tóc<br /> chung<br /> móc/mỏ<br /> Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ<br /> (+) (%) (+) (%) (+) (%) (+) (%)<br /> <br /> Trường<br /> TQT Ea 385 73 18,96 5 1,3<br /> Phê<br /> Trường<br /> PCT Ea 389 78 20,05 7 1,8<br /> Kuang<br /> Tổng 774 151 19,51 12 1,55<br /> <br /> 3<br /> <br /> 0,78 73 18,96<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0,51 76 19,54<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0,65 149 19,25<br /> <br /> Nhận xét: Kết quả bảng 2.1 cho thấy Trường<br /> TQT và Trường PCT đều nhiễm giun đũa, giun<br /> tóc và giun móc/mỏ; tỷ lệ nhiễm giun chung là<br /> 19,51%; trong đó giun móc/mỏ tỷ lệ nhiễm cao<br /> nhất là 19,25%, giun đũa tỷ lệ nhiễm là 1,55%,<br /> giun tóc tỷ lệ nhiễm là 0,65%.<br /> <br /> 153<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất theo khối<br /> lớp cuả từng trường<br /> Nhiễm<br /> Giun<br /> Giun<br /> Giun tóc<br /> chung<br /> đũa<br /> móc/mỏ<br /> Trường Tuổ<br /> n<br /> /xã<br /> i<br /> Số TL Số TL Số TL Số TL<br /> (+) (%) (+) (%) (+) (%) (+) (%)<br /> Lớp<br /> Trường 1-3 211 49 23,22 3 1,42 2 0,95 49 23,22<br /> TQT Ea<br /> Phê Lớp 174 24 13,79 2 1,15 1 0,57 24 13,79<br /> 4-5<br /> Cộng<br /> 385 73 18,96 5 1,3 3 0,78 73 18,96<br /> Lớp<br /> Trường 1-3 216 52 24,07 4 1,85 2 0,92 51 23,61<br /> PCT Ea<br /> Kuang Lớp 163 26 15,59 3 1,84 0 0 25 15,34<br /> 4-5<br /> Cộng<br /> 389 78 20,05 7 1,8 2 0,51 76 19,54<br /> Lớp 1-3 của<br /> 427 102 23,88 7 1,64 4 0,94 100 23,42<br /> hai trường<br /> Lớp 4-5 của<br /> 337 49 14,54 5 1,48 1 0,29 49 14,54<br /> hai trường<br /> Tổng 2<br /> 774 151 19,51 12 1,55 5 0,65 149 19,25<br /> trường<br /> <br /> Nhận xét: Kết quả bảng 2.2 cho thấy tỷ lệ<br /> nhiễm giun chung, nhiễm giun móc/mỏ ở khối<br /> lớp 1-3 cao hơn khối lớp 4-5 trong từng trường<br /> và chung cả hai trường (23,88% so với 14,54%;<br /> 23,42% so với 14,54%), sự khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê với p
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2