TIỂU LUẬN:
Thực trạng phát triển khách hàng
sử dụng thẻ ngân hàng của
Vietinbank
Chương 1: Những cơ sở phát triển khách hàng sử dụng thẻ của Ngân hàng thương
mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
1.1. Lý thuyết chung về thẻ nn hàng và hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng
1.1.1. Khái quát về thẻ ngân hàng
1.1.1.1. Sự ra đời của thẻ ngân hàng
Thanh toán sử dụng tiền hình thức phổ biến từ rất lâu cho đến ngày nay,
hình thức đơn giản tiện dụng trong thanh toán hàng hóa dịch vụ. Nhưng khi nền
kinh tế phát triển và xuất hiện nhiều hình thức thanh toán thì việc sử dụng tiền mặt trong
thanh toán không đáp ứng được một cách tốt nhất cho mọi nhu cầu trong giao dịch trên
thị trường. Thanh toán không sử dụng tiền mặt đã đem lại nhiều tiện ích ợt trội cho
khách hàng trong giao dịch. Nhưng thanh toán không sử dụng tiền mặt thì phải loại
hình thanh toán nào đó để thay thế cho nó. Tđó đã xuất hiện nhiều hình thức thanh
toán không ng tiền mặt như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thunhưng phổ biến n
cả là phương thức thanh toán bằng thẻ thanh toán.
Vậy thẻ thanh toán xuất hiện từ khi nào? Một buổi tối năm 1949, lúc trả tiền một
bữa ăn đãi khách, luật người Mỹ Franck McNamara mới biết mình quên mang lẫn
chi phiếu. Năm sau, Franck vận động 14 nhà hàng tại New York chấp nhận để mình và
200 đồng nghiệp cùng thân hữu được trả tiền bằng cách xuất trình một tấm thẻ nhỏ.
Diners Club - Câu lạc bộ ăn tối - ra đời thành công nhanh chóng. Một m sau,
20.000 người đã được cấp thẻ Diners. Tổ chức này bắt đầu phát triển ra nước ngoài năm
1952. Phương thức này đã được American Express bắt chước vào m 1958, cải tiến
với một tấm thẻ nhựa khả năng thanh toán khi đi du lịch, trong vòng năm m đã
đạt 1 triệu khách hàng. Cùng tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã hoàn thiện dần những
tấm thẻ nhỏ với nhiều tiện ích kèm theo tăng tính bảo mật cho chúng. Từ đó những
tấm thẻ bằng nhựa đã dần dần phổ biến trong giao dịch thanh toán hàng hóa và dịch vụ.
1.1.1.2. Khái niệm và tínhng của thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ phát triển gắn liền với việc ứng dụng
công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
+ Tính năng của thẻ ngân hàng:
- Nạp tiền: chủ thẻthể đến ngân hàng, hay trực tiếp tại máy ATM hoặc chuyển
khoản từ ngân hàng khác sang để nạp tiền vào tài khoản.
- Rút tiền: chủ thẻ đến ngân hàng, ATM… để rút tiền mặt.
- Chuyển khoản: ngày nay những chủ thẻ thể thực hiện chuyển khoản để thanh
toán các giao dịch trong kinh doanh, hay thậm chí thanh toán các hóa đơn
trong sinh hoạt hàng ngày như: điện thoại, nước…
- Nhận chuyển khoản: chủ thẻ thể nhận tiền từ các ngân ng trong ngoài
nước, hay nhận lương từ chính công ty của mình. Hiện nay hình thức nhận lương
qua tài khoản Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến được nhà nước khuyến
khích.
….
1.1.1.3. Vai trò của thẻ ngân hàng
a. Đối với kinh tế - xã hội
Thứ nhất, thanh toán bằng thẻ ngân hàng giúp huy động vốn nhàn rỗi trong dân
cư, đáp ứng một phần nhu cầu vốn nền kinh tế. Nếu mỗi chủ thẻ trong tài khoản tồn tại
số 1 triệu đồng số lượng chủ thẻ 1 triệu thẻ thì ngân hàng huy động được
1000 tỷ đồng. Nguồn vốn huy động được này khá rẻ để đầu tư cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Thứ hai, thẻ ngân hàng giúp hoạt động thanh toán trở nên an toàn, nhanh chóng
tiết kiệm thời gian. Thanh toán bằng thẻ sẽ giúp cho hoạt động thanh toán tiền hàng
hóa dịch vụ được diễn ra an toàn, chính xác tiết kiệm được thời gian cũng như
giảm chi phí cho các hoạt động kiểm đếm tiền, lập báo cáo mọi hoạt động giao
dịch đếu được tự động hóa.
Thứ ba, góp phần thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia. Hoạt động thanh
toán bằng thẻ sẽ tạo điều kiện cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của
dân cư, nền kinh tế vòng quay của đồng tiền. Từ đó giúp cho chính sách tiền tệ của
Nhà nước được thực thi.
Thứ , hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm. Mọi hoạt động giao dịch thanh toán
đều được ngân hàng kiểm soát, góp phần hạn chế các giao dịch bất hợp pháp việc
điều tiết nền kinh tế của Nhà nước được tăng cường.
Thứ năm, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
b. Đối với khách hàng sử dụng thẻ
Thứ nhất, thẻ thanh toán đem lại sự tiện lợi trong thanh toán hàng hóa dịch vụ
cho người sử dụng thẻ cả trong và ngoài ớc. Với một tấm thẻ nhỏ gọn dễ dàng
cất giữ, chủ thẻ thể thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ các điểm chấp nhận thẻ
trên phạm vi toàn cầu.
Thứ hai, thẻ ngân hàng đem lại an toàn trong thanh toán giao dịch. Việc mang
theo một khối lượng tiền mặt lớn khi đi mua sắm, du lịch, công tác… đem lại nhiều rủi
ro. Rủi ro về tiền giả trong thanh toán cũng không ít. Khi sử dụng thẻ thanh toán sẽ hạn
chế được những rủi ro đó. Bên cạnh đó việc ng dụng công nghệ hiện đại vào việc sản
xuất thẻ nên việc m giả thẻ là rất khó. Chữ các thông tin khác của chủ được
hóa đã hạn chế được rất nhiều tình trạng thẻ bị chiếm dụng.
Thứ ba, thẻ ngân hàng giúp chủ thẻ tiết kiệm thời gian mua hàng. Việc đếm tiền,
kiểm tra tiền khi thanh toán hàng a dịch vụ giá trị lớn tốn khá nhiều thời gian.
Trong những dịp đột biến về nhu cầu mua sắm như tết nguyên đán… thì phải xếp
hàng chờ đến lượt thanh toán. Nhưng khi sử dụng thẻ sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian
cho khách hàng và tạo được văn minh trong giao dịch thanh toán.
Thứ , thẻ ngân hàng giúp chủ thẻ kiểm soát được chi tiêu của mình. Ngân hàng
sẽ gửi cho chủ thẻ bản sao chi tiết các giao dịch phát sinh trong tháng vào cuối mỗi
tháng và các khoản lãi mà chủ thẻ phải trả.
Thứ năm, thẻ ngân hàng mang lại sự văn minh trong tiêu dùng.
c. Đi với ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ
Thứ nhất, tăng doanh thu, lợi nhuận vốn huy động cho ngân hàng. Với mỗi
tấm thẻ được m và tồn tại số trong tài khoản thì ngân hàng huy động được một
nguồn vốn không nhỏ. Bên cạnh đó ngân hàng còn thu thêm các khoản phí từ việc phát
hành thẻ, phí thường niên, phí giao dịch…
Thứ hai, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng. Thẻ thanh toán làm phong
phú thêm các loại hình dịch vụ cung cấp cho khách hàng mang đến một phương thức
thanh toán hiện đại, tiện ích, văn minh thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. Đi kèm mỗi tấm thẻ c dịch vụ giá trị gia tăng khác cho khách hàng
như: mua thẻ điện thoại trả trước, thanh toán trực tuyến…
Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Thanh toán bằng thẻ đòi hỏi các
ngân hàng phải đẩu tư các trang thiểt bị hiện đại, kthuật công nghệ cao cải tiến bộ
máy quản lý cho phù hợp.
1.1.1.4. Đặc điểm thẻ ngân hàng
Về cấu tạo: thẻ làm bằng chất liệu plastic, gm 3 lớp ép sát: 2 lớp tráng mỏng
bên ngoài và ở giữa là lõi thẻ làm bằng nhựa.
Về hình dáng kích cỡ: theo tiêu chuẩn quốc tế thẻ có kích thước 84mm x
54mm x 0.76mm và thẻ có 4 góc tròn.
Mặt trước của thẻ gồm:
- Nhãn hiệu thương mại của thẻ.
- Tên và logo của nhà phát hành.
- Biểu tượng (Hologram) in nổi ba chiều (đối với một số loại thẻ quốc tế):
Thẻ VISA: biểu tượng chim bồ câu tung cánh trong hình chnhật nằm bên phải
thẻ. Khi nghiêng thẻ qua lại, bạn sẽ thấy như cánh chim chập chờn vẫy. Với loại thẻ mới
biểu tượng chim bồ câu được chuyển về phía sau trên dải băng từ của thẻ.
Thẻ MasterCard: biểu tượng hai quả địa cầu lồng vào nhau, xung quanh là những
dòng chMasterCard” thành nhiều dòng song song nhau. Khi nghiêng thẻ qua lại, bạn
sẽ thấy đủ 5 châu lục trong hình địa cầu. Ngoài ra, nếu bạn nhìn qua kính lúp bạn sẽ
thấy chữ MC xung quanh hai hình vòng tròn
- Tên chủ thẻ (in hoặc dập nổi)