Thy triều
Bởi:
PGS. TS. NGƯT Phạm Văn Hun
6.1. Mực nước đi dương và biến đng ca
V trung bình nhiều năm, mặt nước Đại dương Thế giới có th coi xấp xtrùng với mặt
geoit (mặt trung bình của Trái Đất). Nhưng mặt đi dương thực tế tại những thời đim b
lệch khỏi v trí trung bình y, và luôn luôn biến đng do b nh hưởng ca nhiều lực,
nhiều quá tnh. Những nhóm lực vàc q trình cơ bn sau đây làm biến đổi mực ớc
đi ơng:
a) Các lực to triều vũ trụ;
b) Các hin tượng địa đng lực và đa nhiệt ở v Trái Đấtng đt, núi la, thăng giáng
ca lục địa và chuyn đng kiến tạo hiện đi);
c) Những tác đng cơ học và lý hóa gây bởi bức xạ Mặt Trời và khí quyển (các quá tnh
nhiệt trong đại dương, biến đi áp suất khí quyn, gió,a, dòng bờ...).
Trong s những lực và quá tnh đã nêu, các lực tạo triu vũ trụ gây nên những dao đng
liên tc nhất, tun hoàn đu đn nhất của mặt biển. Dng dao đng này đã được nghiên
cứu kvà s được trình bày trong những mục sau đây.
Tác đng ca các lc và các q trình khác gây nên những dao đng không có nh cht
tuần hoàn như:
a) Những dao đng dâng rút mựcớc liên quan với hoàn lưu nước do gió trong biển ở
những đới gn bờ;
b) Những dao đng mực ớc do sbiến đi áp suất khí quyn (khi áp sut khí quyn
tăng 1 mb mực nước giảm 10 mm và nợc lại;
c) Những dao đng mực ớc liên quan tới tính không đng đu trong chu tnh tun
hoàn nước (tức chênh lệch ca các thành phn bc hơi, giáng thủy, dòng btrong cân
bng nước);
d) Những dao đng mực nước do sự biến đi ca mật độ nước gây nên. Khi mật đ tăng
thì mực nước giảm, ngược li khi mật đ giảm thì mực nước tăng. Mật đ ớc bin
phụ thuc vào nhit đ và đ mui.
Vì tt cả các đc trưng hình thái ca đi ơng và biển có liên quan với vt mặt ớc
đi ơng (mực đi ơng) nên nời ta phải tiến hành quan trắc một cách ln tc và
Thủy triều - T viện Học liệu mViệt Nam
http://voer.edu.vn/m/a1fdb43c/1 1 / 19
đy đ về chế đ dao đng ca nó tại những đa điểm có trang bị cácy ghi mực nước
hoc các cc đo mực nước, gi là những trạm mực nước. Dựa vào những s liệu đo đó
nời tanh kực nước trung bình ngày – giá trị trung bình ca tt cả các quan trc trong
ny, trung bình tháng giá tr trung bình ca các mực trung bình ngày và trung bình
nhiều m, hay mực trung bình gtrtrung bình ca các mực trung bình m. Mực
trung bình được nh dựa trên những quan trc nhiều m đ bao qt tất c những cực
tr của mực (những mực thấp nhất và cao nhất). Số lượng m cn đ tính mực trung
bình ph thuc vào quy mô các dao đng ca mực và tỷ lthun với đ lệch cực đi so
với mực trung bình ti vùng biển.
Mực biển trung bình hiện nay được chp nhnm mặt mc đ nh các đ cao tuyt đi
trên lc đa và các đ sâu tuyt đi các bin, các thủy vực, vì vy nó được gi là số
không tuyt đi. Mỗi quc gia quy ước chấp nhn m s không tuyt đi mực biển
trung bình ở mt trạm mực nướco đó. Trong các biển có thủy triu, mt mặt mc có
ý nghĩa ng hải, được gi là số không hi đ được chp nhn. Đó là mực bin thp
nhất có th có do những điu kiện thiên văn.mỗi trm mực nước, nời ta quy ước lấy
một mc đ đo đ cao mực nước sao cho các sđo nhận được những số dương và
mốc đó được gi là s không trm.
6.2. Dao đng thủy triều ca mcc biển
Do c đng ca các lực to triều có tính cht tun hoàn trong biển và đi dương
hình thành chế đ chuyn đng tuần hoàn ca nước gi là hin tượng thủy triều. Hiện
tượng thy triều th hiện ở hai q trình biểu lộ rất rõ ở biển là:
a) Dao đng tun hoàn ca mực nước bin nời ta quan sát thy tại các trm mực
nước;
b) Dao đng tuần hoàn ca dòng chảy ngang quan trc được bằng cách đo dòng chy
bin tạic trm hi văn.
Dòng chảy tun hoàn do các lực tạo triềuy nên gi là dòng triều và được xem xét tới
phần nào ở các mục sau và đc biệt trong chương 7 v các hi lưu.cơng này ch chú
trng nghiên cứu dao đng triều lên xung của mực nước.
Một đc điểm quan trng trong chế đ dao đng triều tun hoàn ca mực nước là chu
kdao đng khác nhau ti nhng vùng biển kc nhau. Nếu trong một ngày, ti mt vùng
nào đó quan trắc thấy một ln nước ng lên cao đến cực đi nước lớn và một lần
nước rút xuống thp đến cực tiểu nướcng, thì người ta gi thy triều vùng đó là
thy triều toàn nht, tức một ngày có một chu k dao đng và chu kỳ dao đng bằng
một ny Mặt Trăng (24 h 50 ph). Nếu trong một ny, ti vùng đó quan trc thy hai
chu kdao đng triều, tức hai lần nước lớn và hai lần nướcng, thì thủy triều ở vùng đó
thy triều bán nht và chu k triều bng nửa ngày Mặt Trăng (12 h 25 ph). Ở một s
vùng biển người ta quan trc thy thủy triều hỗn hợp, tức trong một số ngày của tháng thì
tồn ti chế độ thủy triều toàn nhật, trong số ny còn lại thì tồn tại chế đ thủy triều bán
nhật. Nếu trong một tháng s ngày với triều toàn nht nhiều hơn s ngày với triều
bán nht, thì vùng nghiên cu được gi là vùng nht triều không đu, trong trường hợp
nợc lại – vùng bán nht triều không đều.
Thủy triều - T viện Học liệu mViệt Nam
http://voer.edu.vn/m/a1fdb43c/1 2 / 19
Trong một chu ktriu, khoảng thời gian nước ng tnước ròng đến nước lớn gi là
thời gian triu n, khong thời gian nước rút t nước lớn đến nước ròng gọi thời
gian triều rút. Hiệu giữa đ cao ca nước lớn hay ớc ròng và mực triều trung bình
gi biên đ triều.
Ngoài chu kỳ triều, đ so sánh quy mô chuyển đng dao động mực nước những vùng
bin khác nhau, người ta còn dùng một đc trưng gi đ lớn thy triều tính bng hiu
giữa đ cao nước lớn và đ cao nước ng kế tiếp nhau.
Nếu ln tục quan trc biến thiên mực ớc triu trong khong thời gian dài, thì có thể
d dàng thy rằng thời gian triều lên, thời gian triều rút, thời gian xuất hiện nước lớn và
nước ng cũng như đ lớn thy triu biến đi từ ngày y sang ngày khác. Hiện tượng
đó được gi là triều sai; hiện tượng triu sai liên quan tới biến đi thời gian ca lực tạo
triều mà v phần mình li ph thuc vào vtrí tương h của Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái
Đất.
Người ta phân biệt các loi triều sai sau đây:
Triều sai ngày được th hiện ở sự sai khác v đ cao ca hai nước lớn lin nhau và hai
nước ròng liền nhau trong một ngày và ssai khác v khong thời gian triu lên và
triều rút trong ngày. Thành thử do ảnh hưởng của triều sai ny, trong một ny nời ta
thấy có nước lớn cao và nước lớn thp cũng như nước ròng cao và nước ròng thp.
Triều sai ny thể hiện mạnh nht những vùng triều hn hợp, đc bit những vùng
bán nht triều không đu: khi đ xích vĩ Mặt Tng đạt giá trị lớn nhất thì nước thấp và
nước ng cao có thể không còn quan trắc thy nữa và bán nhật triều chuyn thành nht
triều.
Triều sai nửa tháng do pha Mặt Trăng đc trưng cho những vùng bán nht triu. Loi
triều saiy th hiện ở chỗ vào kỳ c vng (những ny trăng non, tng tròn) thì thủy
triều đt đlớn triều lớn nht (gi là triều sóc vng), vào kỳ trực thế - đ lớn triu nh
nhất (gi là triều trc thế). Tuy nhiên, do ảnh hưởng của điều kin đa lý của trạm
nghn cứu, triu sóc vng không xảy ra đúng vào k sóc vng mun sau một số
ny gi là tui bán nht triều.
Triều sai na tháng do đch vĩ Mặt Tng đc trưng cho những vùng nht triều, th
hin ch khi đ xích vĩ Mặt Trăng lớn nhất, thì đ lớn thy triều lớn nhất (triều chí
tuyến), còn khi đ xích vĩ Mặt Tng nh nhất, thì đ lớn thy triều nh nht (triu nht
pn), (hay triu xích đo). Do ảnh hưởng ca điều kin địa lý, triu ctuyến xảy ra
mun hơn thời đim Mặt Trăng đt đ xích vĩ cực đại mt khong thời gian gi tuổi
nht triều.
Triều sai tháng (triều sai th sai) biu hin ở sự biến đi đ lớn triu với chu kỳ tháng
tùy thuộc s biến đi khong cách t Trái Đất đến Mặt Trăng (góc th sai Mặt Trăng):
khi khong cách nhỏ nht thì thủy triu đt đ lớn lớn nht, khi khong cách lớn nht
đ lớn triu nhỏ nhất. Triu sai tháng cũng còn biểu hiện c sbiến đi các nguyệt
khoảng, tc là khong thời gian giữa thời điểm thượng đỉnh của Mặt Trăng trên kinh
tuyến nơi quan trc và thời đim xut hin nước lớn gần nhất.
Thủy triều - T viện Học liệu mViệt Nam
http://voer.edu.vn/m/a1fdb43c/1 3 / 19
Những triu sai chu k dài nửa năm, một năm trước hết do những biến đi ca đ
xích vĩ Mặt Trời và khongch Trái Đât Mặt Trời trong năm gây nên. Triều sai chu k
18,6 năm do biến đổi chm ca đ xích vĩ Mặt Trăng do qu đo Mặt Trăng lệc so với
mặt phng hoàng đạo.
Hiện tượng thy triều đi dương nguyên nn thiên văn, song những điều kiện đa
ca những vùng bin rng bit có nh hưởng lớn đến đc điểm và đ lớn của dao
đng triu ti đó. Vì vy những vùng biển khác nhau thì đc điểm và đ lớn triều rt
kc nhau.
Hiện nay, những số liu quan trc trực tiếp mực nước ở khắp các vùng bờ Đi dương Thế
giới cho phép nhận xét v pn b không gian ca thủy triều các vùng bờ. Nhìn chung
bán nht triu chiếm ưu thế, được quan sát thấy hầu khp các bĐại Tây ơng,
n Đơng và Bc Băng Dương. Ở Thái Bình Dương thủy triều hỗn hợp chiếm ưu thế.
đây, nhiều nơi có thể tn tại thủy triu toàn nhật trong đó biển Đông là một thí d
điển hình.
Độ lớn triều rt khác nhau. Những bin nối với đi dương qua các eo hp thủy triu
thường yếu, đlớn triều chđt cỡ một vài đêximet, thm chí có những bin được xếp
vào loại bin không thủy triều như Ban Tích, Hắc Hải. Nợc li, những vnh và vùng
bin ăn thông với đi dương với những đc trưng hình dng đường bờ, địa hình đáy, kích
thước thủy vực phù hợp điều kin truyn triều, thuy triều có th lớn hơn nhiều so với
những di bờ thoáng trước đi dương. Vnh Phanđi ở bc Canađa là một thí d điển hình
với đ lớn triu đt tới 18 m. Vnh Bắc B cũng là nơi có thủy triều mạnh với đ lớn
triều 45 m ở phía bc.
Đặc biệt đáng chú ý là những vùng bờ nước nông, những vùng cửa sông (estuary), những
sông lớn đ vào những biển với chế đ triều mạnh. Nơi đây xảy ra những hiện tượng
triều rt lý thú n thy triều nước nông biến dạng, sinh con nước, borơ... trong chế đ
dao đng mực nước. Và cũng chính những nơi y càng biểu l mạnh s ảnh ởng
ca hin tượng triều đến nhiều quá trình khác trong bin và hoạt đng sinh sng, sn
xuất ca con người.
Để có khái nim v phân b thủy triều ở các vùng khơi đại dương và bin, người ta phải
dùng những phương pháp tính toán kết hợp với một s những quan trc chưa nhiều v
mực và dòng chy ti những nơi đó. Những bản đ triều, tn đó th hiện những đường
đng đ lớn thủy triều và góc pha nhận được bng các phương pháp đó, cho phép nhn
xét bức tranh lan truyn sóng triều trong đi ơng. Đặc điểm ni bật là tn các đi
dương đều tồn ti những đim vô triều, ti đó đ lớn triu bằng không hoặc rt nh, các
sóng triều chạy vòng quanh những điểm vô triu ch yếu theo chiều ngược với kim đng
hbc bán cu và theo chiều kim đng hồ ở nam bán cu.
6.3. Cơ s thuyết thy triu
Để gii thích s xut hiện ca lc to triu, chúng ta xét tác dng của các lực lên mỗi
phần t ca Trái Đất trong trường hợp Trái Đất tham gia chuyn đng trong hệ thng
Trái Đt Mặt Trăng (trường hợp chuyn đng của h thng Ti Đất Mặt Trời cũng
hoàn toàn tương tự).
Thủy triều - T viện Học liệu mViệt Nam
http://voer.edu.vn/m/a1fdb43c/1 4 / 19
Tác đng n mỗi phn tử ca Trái Đất gm các lực: trng trường ca Trái Đất, hấp dn
ca Mặt Trăng, ly tâm xut hiện khi h thng Trái Đt Mặt Trăng quay xung quanh
trng tâm chung ca chúng. Trọng lực đối với các điểm ca Trái Đất là như nhau, không
đi, có th b qua. c lực hấp dẫn ti những điểm rng bit ca Trái Đất không bằng
nhau, ph thuc vào khoảng cách t mỗi điểm đến Mặt Trăng. Trong khi h thng
Trái Đất Mặt Trăng quay xung quanh trọng tâm chung ca chúng khong cách 0,71
bán kính Trái Đất tn đường thẳng ni tâm Trái Đất với tâm Mặt Trăng, thì ti mọi thời
điểm, các lực ly tâm mọi điểm ca Trái Đất đu bằng nhau v đ lớn và hướng song
song với đưng nối tâm Ti Đất và m Mặt Trăng v phía ngược lại với chiu tới Mặt
Trăng. Trên hình 25 điểm M size 12{M} {} tâm Mặt Trăng, O size 12{O} {} là tâm
Trái Đất và P size 12{P} {} là điểm bất ktrên b mặt Trái Đất. c lực hấp dẫn ca
Mặt Trăng lên các phn tca Trái Đất O size 12{O} {} và P size 12{P} {} được
biu diễn bng nhữngi tên mảnhớng v phíam Mặt Trăng.c lc ly tâm tại các
điểm được biểu diễn bng những mũi tên đm cùng hướng v phía xa Mặt Trăng có đ
lớn bng nhau và bằng lực hp dn của Mặt Trăng lên đim ở tâm Ti Đất. Tng ca lực
hp dn và lực ly tâm ở mt đim P size 12{P} {} bt ks lc tạo triều:
F→=P→P+F→C size 12{ { vec {F}}= { vec {P}} rSub { size 8{P} } + { vec {F}}
rSub { size 8{C} } } {},
hay
F→=P→PP→0 size 12{ { vec {F}}= { vec {P}} rSub { size 8{P} } - { vec {P}}
rSub { size 8{0} } } {}. (73)
Như vy lực tạo triều được biu diễn bng hiệu gia lực hp dẫn của Mặt Trăng lên đim
đang xét và lc hp dn ca Mặt Trăng n tâm Trái Đất. Biểu thức cui cùng cho phép
d dàng nh được lực tạo triu cho mọi điểm trên mt Trái Đất. Kết qu nh cho thy,
các đim gần Mặt Trăng nhất và xa Mặt Trăng nhất tn đường thẳng nối Mặt Trăng –
Trái Đất, các lực tạo triu xp xỉ bng nhau v đ lớn, hướng theo bán kính ra khi tâm
Trái Đất, các đim trên vòng sáng Trái Đất, các lực to triều có đ lớn nh hơn và
hướng vào phía tâm Trái Đất, còn những đim trung gian thì các lực to triu có
hướng và độ lớn chuyn tiếp thai trường hợp trên.
Các lực tác dngn những phn
tử của Trái Đt trong chuyển đng quay ca h thống Trái Đt – Mặt Tng và biến dng
ca v nước ca Trái Đất dưới tác dng ca lc tạo triều
Thủy triều - T viện Học liệu mViệt Nam
http://voer.edu.vn/m/a1fdb43c/1 5 / 19