
Mẫu 02
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC NINH
THUYẾT MINH DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
BẰNG CÔNG NGHỆ PLASMA LẠNH
Chủ nhiệm: Tống Hải Yến
Thành viên: Nguyễn Thanh Tùng
Nguyễn Đà Giang
Thân Văn Hoan
Lương Công Tuấn
Nguyễn Trọng Hải
Thân Đức Chí Công
Trần Duy Anh
BẮC NINH - 2025
BẮC GIANG – 2022

Mẫu 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc>
THUYẾT MINH Ý TƯỞNG, CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN
Dự thi Cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Bắc Ninh năm 2025
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên ý tưởng, công trình, dự án khởi nghiệp: Hệ thống xử lý nước thải
công nghiệp bằng công nghệ plasma lạnh.
2. Thông tin người đại diện
- Họ và tên: Tống Hải Yến
- Tên tổ chức, doanh nghiệp (nếu là tổ chức, doanh nghiệp dự thi): Trường
Đại học Nông Lâm Bắc Giang
- Chức vụ: Giảng viên chính
- Địa chỉ: Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
- Số điện thoại: 0972963288 Email: haiyen84bg@gmail.com
3. Lĩnh vực tham gia của ý tưởng, công trình, dự án: Môi trường
4. Thực trạng của ý tưởng, công trình, dự án:
Ý tưởng
Đang xây dựng sản phẩm
Đã có sản phẩm mẫu
Sản phẩm đã có người dùng (ở giai đoạn khảo nghiệm, hoàn thiện).
5. Thời gian thực hiện ý tưởng, công trình, dự án:…………………………
II. GIỚI THIỆU VỀ Ý TƯỞNG, CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN
1. Mô tả tổng quát về ý tưởng, công trình, dự án khởi nghiệp
1.1. Lý do khai thác, phát triển ý tưởng
Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp lớn, tập trung hàng trăm nhà máy điện tử,
dệt nhuộm, xi mạ, chế biến thực phẩm... phát sinh lượng nước thải hàng chục
nghìn m³/ngày làm ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là nguồn nước.
Công nghệ xử lý truyền thống (sinh học, hóa chất, màng lọc) thường:
-Hiệu quả thấp với hợp chất khó phân hủy (thuốc nhuộm, phenol, hợp
chất hữu cơ bền vững).

Mẫu 02
-Chi phí hóa chất, điện năng, bùn thải thứ cấp cao.
Nhu cầu cấp thiết đặt ra là tìm giải pháp xử lý nước thải hiệu quả, tiết kiệm
chi phí vận hành, đáp ứng quy chuẩn môi trường, hướng đến kinh tế tuần hoàn.
1.2. Tính mới, tính sáng tạo của dự án
-Ứng dụng plasma lạnh (Cold Plasma) – công nghệ mới trên thế giới,
chưa phổ biến tại Việt Nam.
-Khả năng tạo gốc oxy hóa mạnh (•OH, O₃, H₂O₂) có năng lực phá vỡ
cấu trúc các hợp chất hữu cơ bền, kim loại nặng mà công nghệ truyền
thống khó xử lý.
-Không cần thêm hóa chất → giảm chi phí, an toàn hơn.
-Có thể thiết kế dạng module linh hoạt, dễ tích hợp vào hệ thống sẵn có
hoặc triển khai di động.
1.3. Giải pháp, công nghệ của dự án
Nguyên lý hoạt động:
Giai đoạn xử lý nước thải:
Nước thải được thu gom theo hệ thống thu gom nước thải chảy vào khu xử lý
tập trung nước thải, chảy qua song chắn rác và bể lắng cát vào bể điều hòa.
Tại bể điều hoà nước thải được xử lý sơ bộ bằng ozone thông qua hệ thống
phân phối cấp cho bể thông qua cụm máy thổi khí và các đĩa phân phối khí.
Sau bể điều hoà nước được bơm với lưu lượng cố định lên thiết bị xử lý bằng
Plasma thông qua cụm bơm nước thải thả chìm đặt tại bể điều hoà. Tại đây các
electron dưới tác dụng của điện trường cao áp sẽ chuyển động với vận tốc rất lớn
sẽ va đập vào các phân tử trong vùng không gian giữa hai điện cực sinh ra plasma
lạnh cung cấp cho các phân tử một năng lượng làm phá vỡ các liên kết tạo ra các
ion, điện tử, photon, nguyên tử, các gốc tự do.
Quá trình hình thành ozone dưới tác động của tia lửa điện:
O2z+ hv → O + O
O + O2z→ O3
z z Quá trình hình thành hydroxyl tự do khi ozone hòa tan trong nước:
O3z+ OH → O3z+ gOH
O3z→ O + O2
O + H2O → gOH + OH
z z Quá trình hình thành hydroxyl tự do khi các điện tử năng lượng hoặc oxy
nguyên tử va đập vào phân tử hơi nước:
e + H2O → gOH + Hg + e

Mẫu 02
O + H2O → gOH + gOH
Các phản ứng trên tạo ra sản phẩm của nó là các gốc oxy hoá rất mạnh như:
OH, O3, H2O2 sẽ phân hủy toàn bộ các hợp chất hữu cơ gây ôi nhiễm và kết tủa
kim loại nặng mà không phụ thuộc nhiều vào hóa chất, mang lại hiệu quả cao,
không chọn lọc và thời gian xử lý ngắn. Bằng việc sử dụng công nghệ Plasma sẽ
xử lý triệt để và hiệu quả các thành phần ô nhiễm trong nước bởi vì thông qua quá
trình xử lý Plasma thì các thành phần khó phân hủy trong nươc thải đã được
chuyển về dạng đơn chất khiến cho quá trình thu gom chất thải trong nước bằng
quá trình keo tụ-tạo bong-lắng diễn ra đơn giản và thời gian thu gom được rút
ngắn.
Sau xử lý bằng Plasma nước được gom về bể trung gian sau đó được bơm
bơm lên bể keo tụ tạo bông thông qua cụm bơm nước thải thả chìm. Tại đây các
hạt keo dính kết các hạt cặn lơ lửng có trong nước, tạo thành các bông cặn lớn hơn
có trọng lượng đáng kể. Quá trình này diễn ra đơn gian hơn với quá trình keo tu-
tạo bông truyền thống do các thành phần trong nước thải đã được chuyển hóa về
dạng đơn chất dễ phản ứng và rút ngắn được thời gian xử lý cũng như giảm kích
thước bể phản ứng. Các bông cặn mới tạo thành dễ dàng lắng xuống ở bể lắng và
được chuyển sang công đoạn xử lý bùn. Nước thải tiếp tục tự chảy sang bể tập
trung. Tại đây nước thải được khử trùng bằng ozone Sau khi khử trùng nước thải
được bơm qua cột lọc để xử lý tinh triệt để, các chất rắn không tan và tan đều
được giữ lại khi nước đi qua các lớp vật liệu lọc, nước trở nên sạch hơn. Nước đầu
ra đạt QCVN, có thể tái sử dụng một phần cho sản xuất.
Điểm nổi bật công nghệ:
-Hiệu quả xử lý COD, BOD, màu, vi sinh > 90%.
-Giảm đáng kể bùn thải thứ cấp.
-Có thể xử lý trực tiếp nước thải đầu nguồn hoặc bổ sung cuối quy trình
để đảm bảo chuẩn xả thải.
-Giảm nồng độ kim loại nặng trong nước thải
1.4. Sự khác biệt so với sản phẩm hiện có trên thị trường
Tiêu chí Công nghệ truyền thống
(hóa chất, sinh học, màng
lọc)
Công nghệ plasma lạnh
(dự án)
Hiệu quả với chất ô
nhiễm khó phân hủy
Thấp Cao (>90%)
Chi phí vận hành Cao (hóa chất, nhân công,
năng lượng)
Thấp hơn (giảm 60–
70%)

Mẫu 02
Bùn thải thứ cấp Nhiều, tốn chi phí xử lý Ít hoặc không phát sinh
Linh hoạt mở rộng Khó, tốn diện tích Module nhỏ gọn, dễ tích
hợp
Mức độ phổ biến tại
VN
Đã phổ biến Còn mới → lợi thế tiên
phong
1.5. Mô hình phát triển ý tưởng
Giai đoạn 1 (Năm 1):
-Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, thử nghiệm pilot tại 1–2 doanh
nghiệp dệt nhuộm/xi mạ.
-Vốn đầu tư ~15–25 tỷ VND cho hệ thống công suất 300 m³/ngày.
Giai đoạn 2 (Năm 2–3):
-Thương mại hóa giải pháp: bán hệ thống module plasma lạnh và cung
cấp dịch vụ bảo trì – vận hành.
-Hợp tác với các KCN tại Bắc Ninh để triển khai quy mô lớn.
Giai đoạn 3 (Sau 3 năm):
-Phát triển thành doanh nghiệp công nghệ môi trường.
-Xuất khẩu công nghệ ra các tỉnh công nghiệp khác (Hải Phòng, Thái
Nguyên, Bình Dương...).
-Mở rộng dịch vụ giám sát thông minh IoT + AI để tối ưu hóa vận hành
và kết nối dữ liệu môi trường với cơ quan quản lý.
2. Thương mại hóa, thị trường
2.1. Đối tượng hướng đến
-Doanh nghiệp trong khu công nghiệp: điện tử, dệt nhuộm, xi mạ, chế
biến thực phẩm, dược phẩm – vốn phát sinh lượng nước thải lớn và khó
xử lý.
-Ban quản lý khu công nghiệp: có trách nhiệm đảm bảo toàn bộ KCN đạt
chuẩn môi trường.
-Các cơ sở y tế, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu: cần xử lý nước
thải y tế độc hại.
-Các cơ sở sửa chữa bảo dưỡng ô tô lớn: cần xử lý lượng nước thải lớn
chứa dầu mỡ và dư lượng kim loại nặng cao

