intTypePromotion=1

Thuyết trình phân bón hóa học

Chia sẻ: Phan đức Kỷ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:21

1
360
lượt xem
52
download

Thuyết trình phân bón hóa học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân hóa học là loại phân bón được sản xuất theo qui trình công nghiệp. Trong qúa trình sản xuất có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Tùy thuộc vào nguyên tố dinh dưỡng có chứa trong phân bón, phân hóa học có thể là phân đạm, lân, kali, canxi, lưu huỳnh,... Nhằm giúp các bạn hiểu hơn về vấn đề này, mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu "Thuyết trình phân bón hóa học". Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình phân bón hóa học

  1. KN : Phân hóa học: Là loại phân bón được sản xuất theo qui trình công nghiệp.  Trong qúa trình sản xuất có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.  Tùy thuộc vào nguyên tố dinh d ưỡng có chứa trong phân bón, phân hóa học có thể  là phân đạm, lân, kali, canxi, l ưu hùynh… Phân hóa học có thể là phân đơn (chứa 1  nguyên tố dinh d ưỡng), phân đa nguyên tố (chứa 2 hoặc nhi ều nguyên tố dinh  dưỡ ng).  Kiến thức cơ bản v ề phân bón – Phân Vô Cơ ­ Thứ ba ­ 30/07/2013 04:53 Hình Minh Hoạ Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu tố dinh dưỡng  dướ i dạng muối khoáng(vô cơ) thu đượ c nhờ các quá trình vật lý, hóa học. Một Số Phân Bón Vô Cơ Thông dụng Hiện Nay I Phân Đơn:  Là loại phân chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh d ưỡng chủ y ếu là N,  P hoặc K 1­ Phân đạm vô cơ gồm có: 
  2. 1. 1­ Phân Urea [CO(NH2)2] có 46%N 1. 2­ Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N 1. 3­ Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chứa 24­25% N 1. 4­ Phân Nitrat Amon [NH4NO3] có chứa khoảng 35% N 1. 5­ Phân Nitrat Canxi [Ca(NO3)2] có chứa 13­15% N 1. 6­ Phân Nitrat Natri [NaNO3] có chứa 15­16% N 1. 7­ Phân Cyanamit Canxi [CaCN2] có chứa 20­21% N
  3. 2­Phân Lân:  2. 1­ Phân Super Lân[Ca(H2PO4)2] có chứa 16­20% P2O5] 2. 2­ Phân Lân nung ch ảy(Thermophotphat, Lân văn điển) có chứa 16% P2O5
  4. 3­ Phân Kali  3. 1­ Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K 2O. 3. 2­ Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48­50% K 2O II.  Phân Hổn Hợp:  Là những loại phân có chứa ít nhất là 2 dưỡ ng chất. Chúng  bao gồm phân trộn và phân phức hợp. Hàm lượ ng dinh d ưỡng trong phân theo thứ  tự là N, P, K đượ c tính theo nồng độ phần trăm. Ví dụ:  Phân NPK 16­16­8 t ức là  trong 100kg phân trên có 16kg đạm nguyên chất, 16kg P2O5 và 8kg K2O…Ngoài  các chất đa lượng N, P, K hi ện nay  ở m ột s ố ch ủng lo ại phân còn có cả các chất  trung và vi lượng. Ví dụ:  Phân NPK Việt­Nh ật 16. 16. 8+13S (S là lưu huỳnh)… Thông thườ ng phân hổn hợp có 2 loại: 1. ­Phân trộn:  Là phân đượ c tạo thành  do sự trộn đều các loại phân N. P. K… mà  không có sự tổ hợp hóa học giũa những chất đó. Loại phân này thườ ng có nhiều 
  5. màu.  2. – Phân phức hợp:  Là loại phân có đượ c do con đườ ng phản ứng hóa học từ  những nguyên liệu căn bản để tạo ra.  3. ­Các dạng phân hổn hợp:  3. 1­Các dạng phân đôi:  Là loại phân hỗn hợp có 2 dưỡng chất quan tr ọng ­MAP ( Monoamonium Phosphate) hàm lượ ng ph ổ biến là 12­61­0 
  6. ­MKP ( Mono potassium Phosphate) hàm lượng phổ biến là 0­52­34  ­DAP Diamon Phosphate ) hàm lượ ng phổ biến là 18­46­0 3. 2.  Các dạng phân ba NPK thường là: 16­16­8, 20­20­15, 24­24­20…
  7. 3. 3.  Phân chuyên dùng:    Là dạng phân bón hổn hợp có chứa  các yếu tố đa, trung, vi lượng phù hợp với từng loại cây trồng, từng thời kỳ sinh  trưở ng và phát triển của cây. ­Ưu điểm của phân chuyên dùng:  rất tiện lợi khi s ử d ụng , góp phần làm giảm chi  phí sản xuất;do đã đượ c tính toán liều lượ ng phân tùy theo từng lo ại cây, tùy theo  giai đoạn sinh tr ưởng­phát triển của cây trồng nên đảm bảo đượ c năng suất, chất  lượ ng cây trồng. ­Hiện nay trên thị trườ ng có nhiều chủng loại phân chuyên dùng, khi sử dụng nên  chú ý theo hướng d ẫn cũa nhà sản xuất. . Ví dụ:  Phân chuyên dùng của công ty  phân bón Việt –Nhật JF 1, JF2, JF3 chuyên dùng cho lúa. JT1, JT2 JT3 chuyên dùng  cho cây ăn trái. III.  Vôi  1. ­Vai trò tác dụng của phân vôi:  2. Cung cấp Canxi (Ca) cho cây trồng, Ca là một nguyên tố dinh dưỡ ng rất c ần  cho cây vì Ca chiếm t ới 30% trong s ố các chất khoáng của cây. Cải tạo đất 
  8. chua, mặn. Tạo điều kiện cho vi sinh v ật ho ạt động tốt, phân giải các chất  hữu cơ trong đất, tăng độ hòa tan các chất dinh d ưỡng và tăng khả năng hấp  thu các chất dinh dưỡng c ủa cây, diệt đượ c một số bệnh hại cây trồng, khử  độc cho đất do thừa nhôm(Al), Sắt(Fe), H 2S… 2. ­Một số dạng vôi bón cho cây * Vôi nghiền:   Các loại:  đá vôi, vỏ ốc, vỏ sò…nghiền nát. Có  tác dụng chậm nên bón lót lúc làm đất, thường bón từ 1­3 tấn/ha. Đất sét bón 1 lần  với lượng lớn, sau vài năm bón lại. Đất cát bón hàng năm lượ ng ít hơn. Khi bón vôi  nên kết hợp với phân hữu cơ để tăng hiệu quả của phân , không bón cùng đạm vì  sẽ làm mất phân đạm. * Vôi nung  ( vôi càn long):  Do nung CaCO3 thành  CaO, rồi sử d ụng. Tác dụng nhanh h ơn vôi nghiền, dùng xử lý đất và phòng trừ sâu  bệnh. Tuy nhiên do có hoạt tính mạnh khi sử dụng nên lưu ý để tránh ảnh hưở ng  tới cây trồng.
  9. * Thạch cao :   Là dạng vôi đặc biệt, tác dụng  nhanh, sử dụng r ất t ốt cho cây khi tạo trái Cách Tính Công Thức Phân Pha Trộn.  Hiện nay, nhiều nơi s ản xu ất r ất nhi ều lo ại phân hổn hợp với nhiều tỷ lệ NPK  khác nhau nên bà con nông dân tùy giá cả từng lúc và khả năng thanh toán có thể tự  chọn lựa để mua, tuy nhiên nếu muốn pha trộn để sử dụng hợp lý thì ta có thể thực  hiện đượ c, * Cách tính từ phân đơn ra phân hổn hợp Ví dụ: Muốn pha tr ộn m ột lo ại phân có công thức là 5­10­10 từ phân SA, Super Lân  và KCl thì ta pha nh ư sau: ­SA có 21%N, cần cung c ấp 5kg thì ta phải có lượ ng SA là:  5X100    = 23. 8kg 2 ­ Super Lân có 20% P2O5, muốn có 10kgP2O5 thì lượ ng Super Lân sẽ là: 10X100   =50 kg  20 ­ KCl có 60% K2O, muốn có 10 kg K2O thì lượ ng KCl sẽ là:
  10. 10X100   = 16, 6 kg 60 * Tổng số phân các loại là 23, 8+50+16, 6=90, 4kg  còn lại 9, 6 kg ph ải dùng chất  độn(đất, cát hoặc thạch cao), tr ộn vô cho đủ 100kg. * Cách tính từ phân hỗn hợp ra phân đơn Ví dụ: Theo khuyến cáo cần dùng 100kg Urê, 200kg Super Lân, 50kg Clorua Kali  để bón cho cây, nhưng nhà vườ n đã bón 100kg NPK(20­20­15), nh ư v ậy l ượng  NPK thừa hay thi ếu, cách tính như sau: ­Lượng Urê có trong 100kg NPK 20­20­15  100X20    = 43kg 46 ­ Lượ ng  Super Lân có trong 100kg NPK 20­20­15  100X20    = 100kg 20 ­ Lượ ng Clorua Kali có trong 100kg NPK 20­20­15 100X15   = 25Kg 60 * Vậy phải thêm 57kg Urê + 100kg Super Lân + 25kg Clorua Kali thì mới đủ lượ ng  phân như đã khuyến cáo.  Thế nào là phân đơn? Thế nào là phân phức? Thế nào là phân trộn?
  11.   Phân đơn là loại phân chỉ chứa m ột trong ba nguyên tố dinh duỡng ch ủ yếu là N, P  hoặc K. Phân phức là loại phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡ ng ch ủ yếu, th ứ  yếu cũng như vi luợng. Phân phức có thể là một hợp chất có hai nguyên tố có công  thức hóa học và thành phần chất dinh d ưỡng ít thay đổi, thườ ng gọi là phân hóa  hợp.   Ví dụ: phân Diamôn phốt phát (DAP) có thành phần là 18% N, 46% P2O5. Công  thúc hóa học là (NH4)2HPO4. Kali nitrat có thành phần là 13% N, 45% K2O công  thức hóa học là KNO3. Phân trộn hay còn gọi là phân hỗn hợp là loại phân đượ c  người ta trộn nhiều lo ại phân đơn với nhau, để rời hoặc vo viên. Thành phần và  công thức hóa học thay đổi theo tỷ lệ trộn của hãng sản xuất để phù hợp cho một  loại cây trồng nhất định và một số loại nhất đị nh. DAP là loại phân gì? Tính chất ra sao? Là loại phân phức chứa c ả đạm và lân. Thành phần 18% N 46% P2O5. phân DAP  không gây chua – lân và đạm đều dễ tiêu. Đây là loại phân tốt, nhưng giá hơi đắt.
  12. Có nên bón đạm khi cây đang bị sâu bệnh không? Chẳng những v ới đạm mà với cả các phân khác cũng không nên bón lúc cây bị sâu  bệnh. Phải diệt tr ừ sâu bệnh trướ c, sau đó mới bón phân bồi bổ sức cho cây. 4. Cách bón phân:  Căn cứ vào thời kỳ bón, người ta chia ra: bón lót và bón thúc.  ­ Bón lót: là bón phân vào đất trướ c khi gieo tr ồng. Bón lót nhằm cung c ấp dinh  dưỡ ng cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ.  ­ Bón thúc: là bón phân trong th ời gian sinh tr ưởng c ủa cây. Bón thúc nhằm đáp ứng  kịp thời nhu c ầu dinh d ưỡng c ủa cây trong thời kỳ tạo điề u kiện cho cây sinh  trưở ng, phát triển tốt.   * Căn cứ vào hình thức bón ngườ i ta chia thành các cách: bón vãi (rải), bón theo  hàng, theo hốc ho ặc phun trên lá. Mỗi một cách bón đều có ưu, nhược điểm riêng. 
  13. 5. Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng phân  bón:  Chúng ta nghĩ rằng, bón phân đó là đưa điều tốt đến cho cây trồng, vì vậy càng  nhiều càng tốt. Thế nh ưng hi ệu qu ả c ủa vi ệc bón phân chỉ có thể thu đượ c khi bón  hợp lý, có nghĩa là phù hợp với họat động bình thườ ng của hệ sinh thái nông  nghiệp. Bón phân không hợp lý sẽ gặp phải phản ứng ch ống l ại c ủa h ệ sinh thái  đồng ruộng và chỉ có thể dẩn đến những hậu quả xấu.   Thực tế cho th ấy, mu ốn s ử d ụng phân bón đạt hiệu quả cao ng ười sử dụng ph ải  biết đượ c nhiều yếu tố liên quan, có thể tóm tắt 3 yếu tố sau:   a) Biết đượ c đặc điểm của đất đai :   Đất trồng  của mình thuộc loại đất như thế nào chất gì nhiều, chất gì ít cầ n bổ sung bao  nhiêu, đất chua hay kiềm n ếu đất chua nên bón các loại phân có tính kiềm và 
  14. ngược lại. Đất cát giữ nước và giữ phân kém vì vậy khi bón nên chia làm nhiều  lần bón để tránh hiện tượng r ữa trôi, đất ruộng cao hàm lượ ng đạ m thấp hơn  ruộng trũng nên ở ruộng trũng cần bón ít đạm hơn . Đất Ninh thuận nói chung là  loại đất nghèo lân, Kali ở mức trung bình (Trừ một số vùng đất đỏ  diện tích nhỏ  có lượng kali khá cao) . Trong canh tác cần bón cân đối.  b) Biết đượ c đặc điểm của cây trồng :   Mỗi loại cây trồng yêu cầu chủng loại t ỉ lệ khác nhau. Cây ăn lá cầ n bón nhiều  phân đạm, Cây lấy củ quả cần nhiều lân và kali, cây mía cần nhiều kali. Cây họ  đậu cần ít đạm rất cần nguyên tố molipđen. Ngay một loại cây trồng, mỗi giai  đoạn sinh trưởng cần nh ững lo ại phân và tỉ lệ  khác nhau có nắm vững đặc điể m  của từng loại cây trồng thì chúng ta bón phân mới đúng và đạt hiệu quả  c) Biết đượ c đặc điểm của phân bón:  Phân bón có nhiều loại mỗi loại có một đặc điểm riêng. Có loại thích cho loại đất  này , không thích hợp cho loại đất kia hoặc bón tốt cho loại cây trồng này nhưng  không nên bón cho loại cây trồng kia vì vậy hiểu đượ c từng loại phân là cơ sở cho  việc bón phân hợp lý nâng cao hiệu quả phân và bảo đảm duy trì độ phì nhiêu của  đất.  6. Bón phân cân đối là như thế nào?  Là chúng ta cung cấp cho cây và đất trống một l ượng dinh d ưỡng v ừa đủ bù đấp  luợng dinh d ưỡng cây lấy đi và các chất dinh d ưỡng bị m ất do phân hủy hay rửa  trôi.  7. Phân phức hợp và phân trộn?  Phân phức hợp và phân trộn để đơn giản ta có thể gọi chung là phân NP (hai màu)  có tỷ lệ 20­20 hay 18­46 (DAP) ho ặc NPK (ba màu) có tỷ lệ 20­20­15, 16­16­8,...  Theo qui định trên các bao phân tỉ lệ NPK đượ c qui định bằng 3 con số theo th ứ t ự  là đạm lân và kali, nếu các nhà sản xuất muốn ph ối chế thêm một hoặc vài loại 
  15. dinh dưỡ ng n ữa thì phải ghi tên của loại dinh d ưỡng đó đằng sau con số ví dụ 16­ 16­8­13S.  Những con số trên bao phân thể hiện hàm lượ ng chất dinh d ưỡng tính bằng kg có  trong 100 kg phân hỗn hợp đó .Ví dụ phân NPK 20­20­15 có nghĩa là trong 100 kg  phân 20­20­15 có 20 kg N, 20 kg P2O5 và 15 kg K2O . Nh ư v ậy nh ững con s ố này  thể hiện đượ c giá trị của loại phân, con số càng lớn phân càng tốt và giá tiền càng  cao.  8. Công thức phân bón là gì?  Công thức phân bón là lượ ng dinh dưỡng (kgN, KgP2O5, kg K2O ) c ần thi ết để  bón cho 1 ha cây trồng trong 1 v ụ.   Ví dụ: Trong tài liệu hướng d ẫn bón phân cho lúa khuyến cáo bà con bón theo công  thức phân 115­48­42 có nghĩa là trong 1 ha ph ải bón 115 kg N, 48kg P2O5 và 42 kg  K2O . Giả sử chúng ta sử dụng các loại phân đơn sau để bón Urê 46% N , super lân  16 % P2O5 và KCl 60 % K2O thì cách tính toán như sau :   ­ Lượ ng Urê cần thiết để bón cho 1 ha lúa trong 1 vụ :   (115 x 100 ): 46 = 250 kg Urê 46% N  ­ Lượ ng super lân cần bón cho 1 ha lúa trong 1 vụ:   (48 x100) : 16 = 300 kg super lân 16 % P2O5.  ­ Lượ ng KCl c ần bón cho 1 ha lúa trong 1 vụ :   (42 x 100) : 60 = 70 kg KCl 60 % K2O.  BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC III. ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN  A. PHÂN ĐƠN  1. Đặc điểm của phân hóa học:  ­ Phân hóa học chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nh ưng t ỉ l ệ ch ất dinh d ưỡng cao.   ­ Phần lớn phân hóa học dễ hòa tan(trừ phân lân) nên cây dễ hấp thu và cho hiệu  quả nhanh. 
  16. ­ Bón nhiều phân hóa học, bón liên tục nhiều năm, đặc biệt là phân đạm và phân  kali dễ làm cho đất hóa chua.  a) Các lọai phân đạm: là tên chung cho các loại phân đạm đơn. Phân đạm có tác  dụng gì?  Là chất cấu tạo nên Protêin, là thành phần cơ bản của c ơ thể s ống.   ­ Thiếu đạm cây phát triển kém, nẩy mầm, đẻ nhánh, phân cành kém, quá trình  quang hợp yếu, cây ra hoa kết quả ít và muộn, chất lượ ng nông sản kém.  ­ Thừa đạm: cây phát triển quá nhanh, cành lá phát triển yếu, dễ đỗ  ngã, khả năng  chống chịu th ời tiết, sâu bệnh kém, cây chậm ra hoa và dễ rụng, tuy ra nhiều h ạt,  quả nhưng bị lép và chất lượ ng kém.  * Phân Urê : Công thức hoá học CO (NH2)2 gốc Amin.   ­ Hàm lượng 46%N, là loại phân có tỷ lệ đạm cao nhất.  ­ Dạng tinh th ể màu trắng, dễ tan trong n ước, hút nướ c mạnh .­ Bón đượ c cho tất  cả các loại đất và các loại cây trồng.  ­ Hoà nướ c tưới ho ặc x ịt theo n ồng độ 0,5­1,5 %.   ­ Phân dễ tan nên chia làm nhiều làn tránh rữa trôi mất đạm  * Phân SA (Sunfat Amôn): Công thức hóa học (NH4)2SO4 gốc Amôm. Hàm lượ ng  21%N và 23% S .  ­ Dạng tinh th ể m ịn màu trắng ngà hoặc xám xanh .   ­ Là loại phân sinh lý chua không nên bón cho đất chua.  ­ Phân có chứa lưu huỳnh nên bón tốt cho các loại cây cần nhiều lưu hu ỳnh nh ư :  mía, bông vải, thu ốc lá, cà chua, bắp lai, hành tây, khoai lang, khoai mì, bắp cải,  đậu, lạc …  ­ Phân dễ tan trong n ước nên chia làm nhiều lần bón để tránh hiện tượ ng rữa trôi.  ­ Không nên bón một lúc nhiều có khi gây cháy lá.  * Phân Nitrat canxi: Công thức hoá học Ca(NO3)2   ­ Hàm lượng 15,5%N và 26,5 CaO.  
  17. ­ Là loại phân sinh lý kiềm .  ­ Phân ở dạng hạt màu trắng (Nauy) và dạng mịn(Nam phi)  ­ Phân dễ hoà tan nên chia làm nhiều lần bón tránh mấtđạm.  ­ Thích hợp cho cây trồng cạn.   * Những điều cần chú ý khi sử dụng phân đạm :  ­ Phân đạm dễ bay hơi làm giảm phẩm chất nên trong quá trình bảo quản cần để  nơi thoáng mát bao bì kín.  ­ Phân đạm dễ tan nên khi bón chia làm nhiều lần tránh hiện tượ ng r ữa trôi làm  mất đạm.  ­ Khi bón cần phải lấp đất đối với cây trồng cạn và giữ nướ c đối với ruộng lúa  tránh để khô nướ c.  ­ Khi bón phải cân đối với các loại phân lân và kali. ­ Đất chua không nên bón các  loại phân sinh lý chua.  ­ Không bón đạm lúc còn sươ ng, lúc trời sắp mưa, lúc trời lạnh  ­ Trên các ruộng trũng nên hạn chế bón đạm  b) Các loại phân lân  ­ Phân lân có tác dụng gì?  Là thành phần tạo nên Protêin, do đó cũng là thành phần không thể thiếu đượ c của  cơ thể sống, lân tham gia vào quá trình hinh thành các bộ phận của cây như: rễ,  mầm, chồi và quá trình ra hoa, đậu quả của cây. Lân còn thúc đẩy sự tích lũy  đườ ng, bột trong qu ả, h ạt, lân giúp cho cây cứng cáp khỏe mạnh nhờ đó tăng khả  năng kháng chịu th ời tiết, sâu bệnh. Lân còn tham gia quá trình chống chịu phèn cho  vùng đất chua.  Thiếu lân: bề ngoài cây còi cọc toàn bộ, các lá trưở ng thành một màu sẫm đặc  trung đến màu lam lục, rễ bị hạn ch ế. Khi thi ếu tràm trọng lá và thân có màu tía,  thân thon m ảnh, chín chậm hoặc phát triển kém.  * Super lân :  Công thức Super lân Ca(H2 PO4)2 
  18. Là loại phân chế biến từ quặng Apatit hàm lượ ng lân cao. Cứ 1 tân Apatit + 1 tấn  Axit sunfuric đượ c 2 tấn super lân cả 2 loại super lân Lâm thao và super lân Long  Thành cùng cách chế biến .  ­ Hàm lượng lân khoảng 16% P2O5.   ­ Dạng bột hay hạt, m ịn màu xám trắng hoặc xám sẫm, có 4 – 5% độ chua tự do.  ­ Dễ hòa tan trong n ước, d ễ hút ẩm , đóng cục.  ­ Phân đượ c dùng để bón lót cho các loại cây trồng.  ­ Đối với cây trồng cạn nên bón theo hàng theo hốc.  ­ Đất chua nhiều hiệu qu ả phân kém hơn lân văn điển.  * Lân Văn điển  ­ Lân văn Điển còn có nhiều tên khác như : Phosphat canxi magiê, tecmophosphat,  phân lân nung ch ảy, lân nhiệt luyện …  ­ Hàm lượng lân 18­20% P2O5.  ­ Dạng bột, màu xám xanh, ánh thủy tinh, không mùi, ít tan trong n ước, d ễ tan trong   axit yếu.  ­ Phân tốt thì tơi, không đóng cục, kết tảng, không chua.  ­ Phân có tính kiềm ch ứa 30% vôi, 15 – 18% manhê, 24% silíc, 4%sắt, và các  nguyên tố vi lượ ng.   ­ Đất càng chua hiệu l ực lân nung chảy càng cao .   ­ Thích hợp đất phèn ở miền Nam, đất đồi núi miền Trung, các loại đất bạc  màu. Ngoài ra còn có phân phốt phát nội địa, phân Apatit (không qua chế biến nh ư  hai loại trên)  * Những điều cần chú ý khi sử dụng phân lân :  ­ Tác dụng chậm kéo dài nhiều năm.  ­ Phân lân thường có vôi, nên đối với đất chua, có tác dụng cải tạo đất tốt cả về  mặt lân và vôi. 
  19. ­ Anh hưởng rõ rệt đến phẩm chất nông sản và có tác dụng làm cho cây để nhánh  nhiều, hạt mẩy, chín sớm.  ­ Tính chất của đất rất ảnh hưở ng đến hiệu lực các dạng phân lân.  ­ Đối với cây trồng cạn nh ư c ải tr ắng, cà chua, cà rốt … cần bót lót theo hốc, hàng  trướ c khi trồng.  c) Các loại phân kali:  ­ Phân kali có tác dụng gì?  Giúp quang h ợp xảy ra m ảnh li ệt, t ạo thành và thúc đẩy sự tích lũy đườ ng, bột  trong qu ả và hạt. Kali cũng thúc đẩy sự tạo thành Protêin và cầu nối tạo thành tế  bào mới, vì vậy giúp cho cây đâm chồi nẩy lộc. Kali còn tăng cườ ng khả năng hút  nướ ic, tăng cường tạo các mô chóng đỡ, nhờ vậy cây chịu đượ c khí hậu khắc  nghiệt và gia tăng khả năng chóng chịu sâu bệnh.  ­ Thiếu Kali cây ưa vàng dọc mép lá, tiếp đó là đỉnh các lá già bị xám và nâu. Sau  đó các triệu chứng này phát triển vào phía trong. Cây phát triển chậm còi cọc. Thân  yếu cây dễ bị đỗ. Hạt và quả bị teo thắt l ại.   * Kaliclorua (KCl)  ­ Hàm lượng 60 % K2O .   ­ Dạng bột màu hồng như muối  ớt, th ường g ọi là phân muối ớt, dễ tan trong n ước,   dễ bị hút ẩm và đóng cục.  ­ Là loại phân sinh lý chua nên không bón cho đất chua.  ­ Bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất. Hiệu quả cao trên các loại đất xám,  đất cát bạc màu, đất nhẹ ở khu vực miền trung.   ­ Không thích hợp cho một s ố cây trồng như chè, cà phê, thuốc lá, các loại cây làm  hươ ng liệu, thích hợp cho cây dừa ( cây ưa Clo).   * Kali sunfat (K2SO4)  ­ Hàm lượng 48 ­ 52% K2O .   ­ Bột mịn, màu trắng good luckc, h ơi vàng, mùi vị hơi đắng dễ tan trong n ước, ít  hút ẩm. 
  20. ­ Là loại phân sinh lý chua nên không bón cho đất chua .  ­ Đặc tính sử dụng t ương tự nh ư Clorua kali.   ­ Thích hợp cho các loại cây cây có dầu thuốc lá, chè, càphê, nho.  d) Phân phức hợp và phân trộn  ­ Phân phức hợp là loại phân đượ c điề u chế qua tác độ ng của các phản ứng hoá  học để tạo thành một phức hợp.   ­ Phân trộn là loại phân do 2 hay nhi ều lo ại phân đơn trộn đề u với nhau chỉ bằng  phương pháp cơ giới (Hiện nay trên thị trường chủ yếu là loại phân trộn)  Hiện nay việc sử dụng phân NPK ngày càng nhiều do Phân NPK có rất nhiều ưu  điểm so với các loại phân đơn. Việc ra đời nhiều chủng loại với nh ững t ỉ l ệ khác  nhau là điều kiện dễ dàng cho người s ử d ụng ch ọn đúng loại phân theo nhu cầu  của từng giai đoạn sinh tr ưởng.   Tuỳ loại cây trồng và thời điểm bón mà ta có thể chọn lựa các loai phân NPK có tỉ  lệ khác nhau.  Ngoài các loại phân NPK trên thị trườ ng còn xuất hiện loại phân chuyên dùng cho  các loại cây trồng có thể định nghĩa phân chuyên dùng như sau : Phân chuyên dùng  là một loại phân sản xuất cho một lo ại đất nào đó cho một loại cây trồ ng và mộ t  giai đoạn sinh tr ưởng nào đó . ví dụ hiện nay có các loại phân chuyên dùng cho lúa  của nhà máy phân bón bình điền II :997, 998, 999 và nhiều loại phân chuyên dùng  cho mía cho bắp, rau màu…  e) Phân bón lá:  Hiện nay trên thị trường phân bón lá rất nhiều nhưng chúng ta có thể chia phân bón  lá ra làm 6 nhóm chính:  ­ Phân bón lá loại khoáng đa lượ ng.  ­ Phân bón lá loại khoáng vi lượ ng .  ­ Phân bón lá loại đa vi lượ ng hỗn h ợp.   ­ Phân bón lá loại hỗn hợp các axit đạm .  ­ Phân bón lá loại hocmôn thực vật  ­ Phân bón lá loại hỗn hợp nhiều thành phần . 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2