Thuyết trình tiếng Anh....và những điều cần
lưu ý
Một bài thuyết trình bao giờ cũngba phần: phần chào hỏi – gii thiệu, phần nội
dung chính và phn tóm tắt – kết lun. Mỗi phần linhững cấu trúc và từ vựng
riêng, bạn nên lưu ý sdụng đúng nhng cụm từ y để thu hút sự chú ý của người
nghe và điều đó cũng thể hiện k năng thuyết trình chuyên nghiệp của bạn
Mời mọi người cùng xem nhé:
1. Dịch bằng cách dùng phản thân đại danh từ, trong trường hợp bổ túc từ:
myself, ourselves, yourself, yourselves, himself, themselves:
Ví dụ:
-Tôi yêu mình: I love myself.
-Nó yêu mình: He loves himself.
-Anh yêu mình: You love yourself.
-Các anh yêu mình: You love yourselves.
-Chúng ta yêu mình: We love ourselves.
-Chúng nó yêu mình: They love themselves.
CHÚ Ý:
"Tmình" cũng dch bằng phản thân đại danh từ (trong trường hợp này
phản thân đại danh từ đặt đồng vị với chủ từ, không phải bổ túc cho động từ).
Ví dụ:
-Tôi tlàm i lấy (tự mình).
I do myself the task.
-Nó tviết thư lấy (tự mình).
He writes the letter himself.
-Chúng tôi tự làm bữa ăn ly (tự mình).
We cook the meal ourselves.
2. Trong trường hợp "nhau" gồm 2 người dịch bằng "each other".
Ví dụ:
-2 người yêu nhìn nhau.
The 2 lovers look at each other.
-Nam và Lan yêu nhau.
Nam and Lan love each other.
3. Trườnghợp "nhau" gồm nhiều người (>2) dịch bằng one another.
Ví dụ:
-Chúng con hãy thương yêu nhau.
Love one another.
-Chúng nó đang đánh nhau.
They were fighting one another.
CHÚ Ý:
Đừng lm "nhau" với "với nhau, cùng nhau".
Ví dụ:
-Chúng ta đi với nhau ra tận bờ sông.
We walk together to the riverbank.
-Chúng nó cùng làm việc với nhau suốt ngày.
They were working together all day long.
-Yêu nhau không phải là nhìn nhau nhưng là cùng nhau nhìn về 1 hướng.
To love each other is not to look at each other but to look together at the
same aim.
4. Trường hợp "có" không có chủ từ rõ rệt, dịch bằng: there + to be
Ví dụ:
-Ở Sài Gòn có nhiung viên đẹp.
In Sai Gon, there are many beautiful parks.
-Trên cành cây, có 1 con chim.
There is a bird on the branch of a tree.
-Trên tri có đám y xanh.
There is a blue bank of cloud in the sky.
CHÚ Ý: Nhiu trường hợp tiếng "có" không phải dịch.
Ví d
-Tôi có gặp ai đâu : I do not see anybody.
ai ở trong phòng: Somebody is in the room.
-Có ai đang gõ cửa: Somebody is knocking at the door.
Không có ai đợi anh cả: Nobody is waiting for you.