H.V. Lap et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 246-252
246 www.tapchiyhcd.vn
RATE AND SOME FACTORS RELATED TO TRICHOMONAS TENAX INFECTION
IN PERIODONTAL DISEASE PATIENTS COME FOR EXAMINATION AND
TREATMENT AT THE CENTRAL HIGHLANDS GENERAL HOSPITAL IN 2024
Ho Vinh Lap1*, Than Trong Quang2, Phan Van Trong2, Le Huu Tho3, Dang Van Tri4
1Cam Ranh regional Medical Center - Chi Lang street, Cam Ranh ward, Khanh Hoa province, Vietnam
2Faculty of Medicine and Pharmacy, Tay Nguyen University - 567 Le Duan, Eakao ward, Dak Lak province, Vietnam
3Propaganda and Mass Mobilization Department of Khanh Hoa provincial Party Committee - 6 Tran Hung Dao,
Nha Trang ward, Khanh Hoa province, Vietnam
4Central Highlands General Hospital - 184 Tran Quy Cap, Buon Ma Thuot ward, Dak Lak province, Vietnam
Received: 18/7/2025
Reviced: 21/7/2025; Accepted: 29/7/2025
ABSTRACT
Objectives: To determine the prevalence of Trichomonas tenax infection and describe some factors
related to infection in patients with periodontitis who visited and were treated at the Central
Highlands General Hospital in 2024.
Methods: Cross-sectional study design on 425 patients diagnosed with periodontitis and tested for
T. tenax by microscopy, conducted from January to December 2024. Demographic and behavioral
data were collected using an interview questionnaire.
Results: The prevalence of T. tenax infection was 27.53%. The age group over 60 had the highest
prevalence (41.67%), followed by the age group 15-60 (27.50%) and under 15 (8.89%). The
prevalence of infection was higher in men than in women (30% vs. 24.62%), but not statistically
significant. Smokers had a significantly higher risk of infection (37.38% vs. 24.21%; p < 0.05). The
infection rate increased with the level of poor oral hygiene: from 16.67% (level 0) to 61.22% (level
3). The group with low education level (illiteracy and primary school) had a higher infection rate
than the group with high education. Patients with comorbidities such as diabetes (58.82%) and
hypertension (36.36%) had a higher risk of infection than the group without underlying diseases.
Conclusion: The rate of T. tenax infection in patients with periodontitis was significant. Factors
closely related to the risk of infection included old age, smoking, poor oral hygiene, low education
level and comorbidities such as diabetes. It is necessary to strengthen oral health education and
parasite screening in high-risk groups.
Keywords: Trichomonas tenax, periodontitis, oral hygiene, risk factors.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 246-252
*Corresponding author
Email: nhakhoahanhphuc2019@gmail.com Phone: (+84) 982636079 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2970
H.V. Lap et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 246-252
247
T L VÀ MT S YU T LIÊN QUAN NHIM TRICHOMONAS TENAX
BỆNH NHÂN VIÊM NHA CHU ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TR
TI BNH VIỆN ĐA KHOA VÙNG TÂY NGUYÊN NĂM 2024
H Vĩnh Lập1*, Thân Trng Quang2, Phan Văn Trọng2, Lê Hu Th3, Đặng Văn Trí4
1Trung tâm Y tế khu vc Cam Ranh - Đường Chi Lăng, png Cam Ranh, tnh Khánh Hòa, Vit Nam
2Khoa Y Dược, Trường Đại hc Tây Nguyên - 567 Lê Dun, phường Eakao, tnh Đắk Lk, Vit Nam
3Ban Tuyên giáo và Dân vn tnh y Khánh Hòa - 6 Trần Hưng Đạo, phưng Nha Trang, tnh Khánh Hòa, Vit Nam
4Bnh vin Đa khoa vùng Tây Nguyên - 184 Trn Quý Cáp, png Buôn Ma Thut, tỉnh Đắk Lk, Vit Nam
Ngày nhn bài: 18/7/2025
Ngày chnh sa: 21/7/2025; Ngày duyệt đăng: 29/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định t l nhim Trichomonas tenax và mô t mt s yếu t liên quan đến tình trng
nhim bệnh nhân viêm nha chu đến khám và điều tr ti Bnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên năm
2024.
Phương pháp: Thiết kế nghiên cu ct ngang trên 425 bệnh nhân được chẩn đoán viêm nha chu và
ly bnh phm xét nghim T. tenax bng k thut kính hin vi, thc hin t tháng 1 đến tháng 12
năm 2024. Dữ liu nhân khu học và hành vi được thu thp bng b câu hi phng vn.
Kết qu: T l nhim T. tenax27,53%. Nhóm tui trên 60 có t l nhim cao nht (41,67%), tiếp
theo là nhóm 15-60 tui (27,5%) và nhóm dưới 15 tui (8,89%). Nam gii có t l nhiễm cao hơn nữ
(30% so với 24,62%), nhưng không có ý nghĩa thống kê. Người hút thuốc lá có nguy nhim cao
hơn đáng kể (37,38% so vi 24,21%; p < 0,05). T l nhiễm tăng theo mc độ kém ca v sinh răng
ming: t 16,67% (cp độ 0) đến 61,22% (cp độ 3). Nhóm có trình đ hc vn thp (mù chtiu
hc) t l nhiễm cao hơn nhóm học vn cao. Bnh nhân bnh kèm theo như tiểu đường
(58,82%) và tăng huyết áp (36,36%) có nguy nhiễm cao hơn nhóm không có bệnh nn.
Kết lun: T l nhim T. tenax bệnh nhân viêm nha chu là đáng kể. Các yếu t liên quan cht ch
đến nguy nhiễm gm tui cao, hút thuc, v sinh răng miệng kém, trình độ hc vn thp
bệnh lý kèm theo như tiểu đường. Cần tăng cường giáo dc sc khỏe răng miệng và tm soát sinh
trùng nhóm nguy cơ cao.
T khóa: Trichomonas tenax, viêm nha chu, v sinh răng miệng, yếu t nguy cơ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trichomonas tenaxmt loại đơn bào sống hoi sinh
trong khoang miệng, thường được tìm thy các bnh
nhân mc bnh nha chu. Nhim T. tenax đưc ghi nhn
có mối liên quan đến tình trng viêm nha chu tiến trin
v sinh răng miệng kém. T l nhim sinh trùng
này th khác nhau tùy theo khu vực địa lý, điều kin
kinh tế - hội, hành vi chăm sóc sc khỏe răng
ming của người dân. Trên thế giới đã mt s nghiên
cứu đánh giá mối liên h gia T. tenax các yếu t
nguy như tuổi, trình độ hc vn, thói quen hút thuc,
hay tình trng bnh toàn thân. Tuy nhiên, ti Vit
Nam, đặc bit khu vc Tây Nguyên, c d liu v
t l nhim và các yếu t liên quan đến T. tenax còn rt
hn chế. Do đó, nghiên cứu này được thc hin nhm
xác đnh t l nhim T. tenax và mt s yếu t liên quan
bnh nhân viêm nha chu ti Bnh vin Đa khoa vùng
Tây Nguyên năm 2024, góp phn cung cp d liu thc
tin phc vng tác phòng ngừa và điều tr hiu qu.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và thi gian nghiên cu
Bệnh nhân đến khám tại Khoa Răng Hàm Mt, Bnh
viện Đa khoa vùng Tây Nguyên trong năm 2024.
- Tiêu chun la chn: bệnh nhân được chẩn đoán viêm
nha chu, t 15 tui tr lên, tình nguyn, đủ kh năng
tr li phng vn (không b tâm thn, già ln, câm,
điếc…).
- Tiêu chun loi tr: đang mc các bnh cp tính hoc
mn tính khác.
2.2. C mẫu và phương pháp chọn mu
Chn mu ngẫu nhiên đơn, áp dng công thc chn
mẫu ước tính 1 t l:
*Tác gi liên h
Email: nhakhoahanhphuc2019@gmail.com Đin thoi: (+84) 982636079 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2970
H.V. Lap et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 246-252
248 www.tapchiyhcd.vn
n = Z1−α/2
2 × p(1 - p)/d2
Trong đó: n cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu; Z1-α/2hệ
số tin cậy; d mức sai số tuyệt đối chấp nhận (d =
0,05); chọn p = 0,265 trong nghiên cứu của Bascones-
Martinez [1].
Thay số vào công thức, có cỡ mẫu n = 300. Để tăng độ
tin cậy cho nghiên cứu dự kiến 30% sai số mất
mẫu, nên cỡ mẫu tính được n = 390, trên thực tế
chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên 425 bệnh nhân.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
S dng thiết kế nghiên cu mô t ct ngang.
2.4. Biến s nghiên cu
- Đặc điểm nhân khu hc: tui, gii tính, ngh
nghip, trình độ hc vn, dân tc, tình trng hôn
nhân, khu vc sinh sng.
- Hành vi li sng: hút thuc , uống rượu bia, ung
phê, v sinh răng miệng ược đánh giá theo thang đo
cấp độ 0 = tốt đến cấp độ 3 = kém.
- Tình trng bnh kèm theo: tiểu đường, tăng huyết
áp, bnh khác và không có bnh lý.
- Chẩn đoán viêm nha chu: hoc không viêm nha
chu, ly bnh phm xét nghim m T. tenax bng k
thut kính hin vi.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cu (n = 425)
Đặc điểm
n
Tui
< 15
45
15-60
320
> 60
60
Gii tính
Nam
230
N
195
Ngh
nghip
Nông dân
150
Cán b viên chc
160
Đặc điểm
n
%
Ngh khác
115
27,06
Trình độ
hc vn
Mù ch
9
2,12
Tiu hc
90
21,18
Trung học cơ sở
130
30,59
Trung hc ph thông
196
46,12
Bng 1 cho thấy đối tượng nghiên cu cấu trúc đa
dng v độ tui, gii tính, ngh nghiệp và trình đ hc
vn, vi tng c mẫu là 425. Độ tui t 15-60 chiếm đa
s (75,29%). T l gii tính khá cân bng vi nam gii
chiếm 54,12% n gii 45,88%. V ngh nghip,
cán b viên chc nông dân là hai nhóm ln nht,
chiếm lần lượt 37,65% 35,29%. Nhóm trình độ
t trung hc ph thông tr lên chiếm t l cao nht
(46,12%), trong khi t l mù ch rt thp (2,12%).
3.2. T l và mt s yếu t liên quan đến t l nhim
Trichomonas tenax bnh nhân viêm nha chu ti
địa điểm nghiên cu
3.2.1. T l nhim Trichomonas tenax
Biểu đồ 1. T l nhim Trichomonas tenax đối
ng nghiên cu
Kết qu cho thy 27,53% bnh nhân nhim T. tenax.
3.2.2. Mt s yếu t liên quan đến t l nhim Trichomonax tenax
Bng 2. Yếu t liên quan gia tình trng nhiễm Trichomonas tenax và đặc điểm đối tượng nghiên cu
Yếu t
Nhóm
Tn s
T l nhim (%)
OR (95%CI)
p
Nhóm tui
< 15
45
8,89
1
15-60
320
27,50
3,89(1,35-11,17)
0,006
> 60
60
41,67
7,32 (2,32-23,07)
< 0,001
Gii tính
Nam
230
30,00
1
N
195
24,62
0,76 (0,50-1,17)
0,232
Ngh nghip
Nông dân
150
30,00
1
Cán b viên chc
160
21,88
0,65 (0,39-1,09)
0,119
Khác
115
32,17
1,11 (0,66-1,87)
0,789
72.47
27.53
Không nhiễm
Nhiễm
H.V. Lap et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 246-252
249
Yếu t
Nhóm
Tn s
T l nhim (%)
OR (95%CI)
p
Trình độ hc vn
Mù ch
9
77,78
1
Tiu hc
90
41,11
0,20 (0,04-1,01)
0,074
Trung học cơ sở
130
20,00
0,07 (0,01-0,36)
< 0,001
Trung hc ph thông
196
23,98
0,09 (0,02-0,45)
0,001
Dân tc
Kinh
255
26,67
1
Raglai
86
32,56
1,33 (0,78-2,25)
0,332
Ê Đê
17
41,18
1,92 (0,70-5,26)
0,260
Khác
67
20,90
0,73 (0,38-1,39)
0,431
Khu vc sinh sng
Thành th
180
16,67
1
Nông thôn
245
35,51
2,75 (1,72-4,41)
< 0,001
Kết qu nghiên cu ch ra rng, tui tác và khu vc sinh sng là hai yếu t ý nghĩa thống liên quan đến t l
nhim T. tenax. C thể, người ln tui (> 60 tui) và những người sng khu vực nông thôn có nguynhiễm T.
tenax cao hơn đáng kể so vi nhóm tr tuổi và người sng thành th.
Trình độ hc vn thp (nhóm mù chtiu hc) có mi liên h vi t l nhim T. tenax cao hơn đáng kể, vi s
khác biệt có ý nghĩa thống kê. Điều này có th gi ý v vai tca kiến thc và nhn thc v v sinh nhân hoc
các yếu t liên quan đến li sng.
Bng 3. Yếu t liên quan gia tình trng nhiễm Trichomonas tenax và đặc điểm hành vi li sng
Yếu t
Tn s
T l nhim (%)
OR (CI95%)
p
Hút thuc lá
Không
318
24,21
1
107
37,38
1,87 (1,17-2,98)
0,012
Uống rượu bia
Không
246
25,20
1
179
30,73
1,32 (0,86-2,02)
0,227
Ung cà phê
Không
291
24,74
1
134
33,58
1,54 (0,98-2,40)
0,062
V sinh răng miệng
Cấp độ 0 (tt)
120
16,67
1
Cấp độ 1
135
18,52
1,14 (0,59-2,17)
0,744
Cấp độ 2
121
34,71
2,66 (1,45-4,89)
0,002
Cấp độ 3 (kém)
49
61,22
7,89 (3,73-16,69)
<0,001
Người hút thuc t l nhim T. tenax cao hơn đáng kể so với người không hút thuc, cho thy hút thuc là
mt yếu t nguy cơ của nhim T. tenax.
Tình trng v sinh răng ming kém có liên quan trc tiếp đến việc tăng tỉ l nhim T. tenax. C th, càng v sinh
răng miệng kém thì t l nhiễm càng cao, đặc bit là nhóm có v sinh răng miệng kém nht (cấp độ 3), vi t l
nhim rất cao và có ý nghĩa thng kê.
Bng 4. T l nhim Trichomonas tenax theo tình trng bnh lý kèm theo (n = 425)
Tình trng bnh
lý kèm theo
Tn s
Nhim T.tenax
OR (95% CI)
p
(+)
(-)
Không
348
90 (25,86%)
258 (74,14%)
1
Tiểu đường
17
10 (58,82%)
7 (41,78%)
4,10 (1,51-11,08)
0,009
Tăng huyết áp
33
12 (36,36%)
21 (63,64%)
1,64 (0,77-3,46)
0,218
Bnh khác
27
5 (18,52%)
22 (81,48%)
0,65 (0,24-1,77)
0,002
Tng
425
117 (27,53%)
308 (72,47%)
Nhóm tiểu đường (58,82%) và tăng huyết áp (36,36%) có t l nhim T. tenax cao hơn đáng kể so vi nhóm
bnh khác (18,52%) không có bnh lý (25,86%). Kết qu kim định cho thy s khác biệt này có ý nghĩa
thng kê mt s nhóm.
H.V. Lap et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 246-252
250 www.tapchiyhcd.vn
4. BÀN LUN
4.1. T l nhim Trichomonas tenax bnh nhân
viêm nha chu đến khám và điều tr ti Bnh viện Đa
khoa vùng Tây Nguyên năm 2024
Nhóm tuổi lao động chính (15-60 tui) chiếm đa s
(75,29%), nhưng nhóm trẻ người cao tuổi cũng cần
chú ý do nguy sức khỏe đặc thù. T l nam (54,12%)
và n (45,88%) tương đương, cho thấy c hai giới đều
nguy ngang nhau. Ngh nghip cho thy cán b
viên chc (37,65%) th tiếp cn y tế tốt hơn, trong
khi nông dân (35,29%) nhóm khác th gp khó
khăn do điều kin kinh tế, lao động. Trình độ hc vn
cao (t trung hc ph thông tr lên chiếm 46,12%) liên
quan đến nhn thc tốt hơn, nhưng nhóm học vn
thp (mù ch, tiu hc) cần được quan tâm đặc bit do
hn chế thông tin. S đa dạng dân tc (dân tc Kinh
chiếm ưu thế vi 60%), tình trng hôn nhân (đa số đã
kết hôn vi 61,18%) khu vc sống (đa s nông
thôn vi 57,65%) phản ánh đặc trưng hội, đồng
thi nhn mnh s bất bình đẳng trong tiếp cn y tế, đặc
biệt đối vi dân tc thiu s người dân vùng sâu,
vùng xa.
So sánh vi nghiên cu ti Ấn Độ ca Kumar và cng
s (2019) [8], thy c hai khu vc đều viêm nha chu
tiến trin vấn đề ph biến những nơi điều kin
kinh tế - xã hi hn chế, nơi vic tiếp cn dch v chăm
sóc nha khoa đnh k còn nhiều khó khăn. Điều này
phn ánh thc trng chung rng nhng khu vc
thu nhp thp nhn thc v sc khỏe răng miệng
chưa cao, viêm nha chu thường ch được phát hin khi
bệnh đã tiến trin nng.
Kết qu xét nghim tìm T. tenax trong 425 đối tượng
cho thy t l dương tính qua xét nghiệm 27,53%, âm
tính chiếm 72,47%. T l y phn ánh mức độ ph biến
đáng kể ca sinh trùng T. tenax trong cộng đồng
bnh nhân viêm nha chu tại điểm nghiên cu. So sánh
vi nghiên cu ca Motegi H cng s (2017) ti
Nht Bn, t l nhim ch khong 10-12% [7], thấp hơn
rt so vi nghiên cứu này. Điu này th do s khác
bit v điều kin v sinh, thói quen chăm sóc răng
ming, mức độ tiếp cn dch v y tế gia hai quc
gia. Trong khi đó, nghiên cứu ti Ấn Độ ca Kumar và
cng s (2019) ghi nhn t l nhiễm dao động t 22-
25% [8], gn vi t l ca nghiên cu này. Bi cnh
kinh tế - hội tương đồng, đặc biệt điều kin v sinh
răng miệng hn chế s dng nguồn nước không đảm
bo, có th gii thích s tương đồng này.
Mt nghiên cu khác ti Brazil ca Martinez G cng
s (2018) báo cáo t l nhim T. tenax khong 15% [5],
thấp hơn so với nghiên cu này nhưng vẫn nm trong
mc ph biến đáng kể các khu vc có thu nhp trung
bình thấp. Điều này cho thy mi liên quan mnh
m gia t l nhim T. tenax và các yếu t môi trường,
v sinh cá nhân, cũng như nhận thc v sc khỏe răng
ming. Ngoài ra, nghiên cu ca Bascones-Martínez
cng s (2020) ti Tây Ban Nha cho thy t l nhim T.
tenax dưới 5% [1], rt thp so vi nghiên cu này, nhn
mnh vai trò ca h thống chăm sóc sức khe tiên tiến
và nhn thc cộng đồng cao trong vic kim soát bnh
lý này.
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy mối liên quan đáng
k gia viêm nha chu s hin din ca T.
tenax (27,53%), một sinh trùng thường liên quan
đến v sinh ming kém. T l nhim cao ti Tây
Nguyên có th bt ngun t các yếu t nguy cơ đặc thù
ca vùng, bao gm v sinh nguồn nước, kh năng tiếp
cn dch v y tế và thói quen chăm sóc răng miệng ca
cộng đồng nông thôn và dân tc thiu s. Kết qu này
nhn mnh s cn thiết ca các can thip y tế công
cng, bao gm giáo dc v sinh răng miệng, ci thin
môi trưng lng ghép các bin pháp phòng
ngừa/điều tr viêm nha chu nhim T. tenax. Nghiên
cu này cung cp bng chng thc nghim v sc khe
răng miệng ti các khu vc có thu nhp thấp, đóng góp
vào vic phát trin chiến lược kim soát và gim thiu
nguy cơ cho cộng đồng.
4.2. Mt s yếu t liên quan đến t l nhim
Trichomonas tenax bnh nhân viêm nha chu ti
địa điểm nghiên cu
Phân tích v t l nhim T. tenax theo nhóm tui cho
thy có s gia tăng đáng kể theo độ tui, t l nhim ln
t là 8,89% nhóm < 15 tui, 27,50% nhóm 15-60
tui, và cao nht là 41,67% nhóm > 60 tui. S khác
biệt này ý nghĩa thống kê, cho thấy người ln tui
có nguy cơ nhiễm T. tenax cao hơn, thể do suy gim
min dch, gim kh năng tự làm sch của nước bt,
cùng vi s tích lũy mảng bám tổn thương nha chu
lâu dài. Kết qu này phù hp vi nghiên cu ca Kumar
và cng s (2020) ti Ấn Độ, nơi tỉ l nhiễm cũng tăng
dần theo độ tui, vi nhóm trên 60 tui chiếm đến 30%,
so vi 12% nhóm dưới 15 tui [8]. Mt nghiên cu
khác ca López-Rodríguez cng s (2021) ti
Mexico cũng cho thy nhóm bnh nhân cao tui
nguy nhiễm cao n đáng kể, nhn mnh mi liên
h gia tui s tích lũy mảng m nha chu - môi
trường lý tưởng cho s phát trin ca T. tenax [3].
nhóm dưới 15 tui, t l nhim thp nht (8,89%)
phn ánh kh năng miễn dch s chăm sóc răng
ming ca tr em thường đưc qun lý tốt hơn bởi ph
huynh. Tuy nhiên, nhóm trên 60 tui, s suy gim
min dch kết hp vi các bnh toàn thân thói
quen v sinh răng miệng giảm sút làm tăng nguy cơ
nhim. Mt nghiên cu ca Bascones-Martínez và
cng s (2020) tại Tây Ban Nha cũng ghi nhận t l
nhiễm tăng đáng kể nhóm cao tuổi, đặc bit trong
nhóm bnh nhân viêm nha chu nng [1].
mi liên quan rt giữa trình độ hc vn t l
nhim T. tenax. Nhóm ch có t l nhim cao nht
(77,78%), tiếp theo nhóm hc vn tiu hc (41,11%).
Ngược lại, nhóm trình độ trung học sở trung
hc ph thông tr lên có t l nhim thấp hơn, lần lượt
là 20% và 23,98%. S khác bit gia các nhóm này có