HI NGH KHOA HC HI NI KHOA THÀNH PH HÀ NI
138
KHO SÁT TÌNH TRNG BỆNH QUANH RĂNG
TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TI KHOA NI BNH VIN HU NGH VIT NAM CUBA
Trn Th Nguyt Nga1, Hoàng Anh Tun1, Nguyn Hng Nhung1
TÓM TT18
Mc tiêu: t t l bệnh quanh răng trên
bệnh nhân đái tháo đưng type 2 tìm hiu c
yếu t liên quan mc bệnh răng miệng ca bnh
nhân. Phương pháp: Thiết kế nghiên cu
t cắt ngang, thăm khám răng ming cho 35 bnh
nhân b mắc đái tháo đường typ 2 điều tr ni trú
ti khoa Ni bnh vin Hu ngh Vit Nam Cu
Ba, đánh giá tình trạng diinh dưỡng, xét nghim
đường máu HbA1C cho bnh nhân. Thu thp
s liu, phân loi bệnh quanh răng bệnh nhân
mc phi, phân tích s liu bng phn mm
SPSS. Kết qu: Tui trung bình bnh nhân 61
tui, thi gian mc bệnh trung bình 6,4 năm.
Glucose máu lúc đói 15,8 mmol/l. HbA1C
10,8,BMI trung bình 22,4, thói quen đánh răng 1-
2 ln 1 ngày 65%. Bnh nhân không viêm li
6.4%, viêm nh 45.2%, viêm trung bình 45.2%,
viêm nng 3.2%. Bệnh nhân lung lay răng (độ
III-IV) chiếm 19.3%, 100% bnh nhân cao
răng. i lợi trung bình-nặng (≥5mm) chiếm
16.1%. Tui bnh nhân thi gian mc bnh
đái tháo đường liên quan đến tình trng lung
lay răng ý nghĩa thống vi P < 0,05. Kết
lun: T l các bệnh quanh răng cao ở bnh nhân
mc bệnh đái tháo đường typ 2. Tui bnh nhân
1Bnh vin Vit Nam - Cu Ba
Chu trách nhim chính: Trn Th Nguyt Nga
Email: ntranthinguyetnga@yahoo.com.vn
Ngày nhn bài: 23/09/2024
Ngày phn bin khoa hc: 28/10/2024
Ngày duyt bài: 07/11/2024
thi gian mc bệnh đái tháo đường liên
quan đến tình trạng răng lung lay của bnh nhân.
T khóa: Đái tháo đường, Bệnh quanh răng
SUMMARY
SURVEY OF PERIODONTAL DISEASE
STATUS IN PATIENTS WITH TYPE 2
DIABETES AT THE DEPARTMENT OF
INTERNAL CARE OF VIETNAM CUBA
HOSPITAL
Objective: Describe the rate of periodontal
disease in patients with type 2 diabetes and study
the factors related to oral diseases of patients.
Method: The study design is cross-sectional,
examining the oral health of 35 patients with type
2 diabetes who were inpatients at the Internal
Medicine Department of Vietnam Cuba
Friendship Hospital, assessing the nutritional
status, testing blood sugar and HbA1C for
patients. Collecting data, classifying periodontal
diseases of patients, analyzing data using SPSS
software. Results: The average age of patients is
61 years old, the average duration of the disease
is 6.4 years. Fasting blood glucose is 15.8
mmol/l. HbA1C is 10.8, average BMI is 22.4,
habit of brushing teeth 1-2 times a day is 65%.
Patients without gingivitis were 6.4%, mild
inflammation was 45.2%, moderate inflammation
was 45.2%, severe inflammation was 3.2%.
Patients with loose teeth (grade III-IV) accounted
for 19.3%, 100% of patients had calculus.
Moderate-severe gingival pockets (≥5mm)
accounted for 16.1%. Patient age and duration of
diabetes were significantly related to loose teeth
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
139
with P < 0.05. Conclusion: The rate of
periodontal disease was high in patients with
type 2 diabetes. Patient age and duration of
diabetes were related to loose teeth.
Keywords: Diabetes, Periodontal disease
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo ca T chc Y tế thế gii,
tốc độ phát trin ca bệnh đái tháo đường
đang tăng nhanh trong những năm qua. Đái
tháo đường týp 2 đang mt cuc khng
hong trên toàn cầu đe da sc khe kinh
tế cho tt c các quc gia. Tui th cũng như
chất lượng sng ca bệnh nhân, đặc bit
những người kiểm soát đường máu kém b
gim sút nghiêm trng. Không ch ảnh hưởng
lâu dài ti sc khe thông qua tổn thương
mch máu ln, mch máu nh, tổn thương
thn kinh gây nhiu di chng mn tính cho
người bnh [1], bệnh đái tháo đường, đặc
bit nếu kim soát kém, có th làm tăng nguy
mắc bnh nha chu cui cùng mt
răng. Mặt khác, những người mc bnh
đái tháo đường, viêm nha chu đồng thi
th ảnh hưởng xấu đến kiểm soát đường
huyết như vậy cũng làm kéo theo tăng
nguy biến chứng như bệnh tim mch,
bnh võng mc bnh thận [2]. Đây mi
liên quan 2 chiu giữa đái tháo đường
bnh nha chu. vy chúng tôi thc hiện đề
tài này vi mc tiêu: t t l bnh quanh
răng trên bnh nhân đái tháo đưng type 2
tìm hiu các yếu t liên quan mc bnh
răng miệng ca bnh nhân.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tưng: Bnh nhân mc bệnh đái
tháo đường typ 2 vào nhp viện điu tr ti
khoa Ni bnh vin Hu ngh Vit Nam Cu
Ba.
2.2. Phương pháp nghiên cứu: t
ct ngang
2.2.1. Địa điểm nghiên cu: Khoa Ni
bnh vin Hu ngh Vit Nam Cu Ba
2.2.2. Thiết kế nghiên cu: t ct
ngang
Đối tượng nghiên cu là tt c bnh nhân
nhp vin khoa Nội điều tr đái tháo đường
typ 2 được khám răng miệng,
2.2.3. C mu cách chn mu: Chn
c mu thun tin, chn tt c bnh nhân
2.3. X phân tích s liu: Tính
toán da vào phn mm SPSS
2.4. Đạo đc nghiên cu: Nghiên cu
đã được Hội đồng khoa hc hội đồng đạo
đức Bnh vin Hu ngh Vit Nam Cu Ba
thông qua.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Kết qu
Tui (TB±SD)
61.26 ± 11.63
BMI trung bình (TB±SD)
22.43 ± 2.88
Thi gian mắc ĐTĐ (TB±SD)
6.45 ± 5.44
Glucose máu đói (TB±SD)
15.81 ± 4.89
HbA1c (TB±SD)
10.82 ± 1.96
Gii
Nam (%)
32.3%
N (%)
67.7%
HI NGH KHOA HC HI NI KHOA THÀNH PH HÀ NI
140
S lần đánh răng
< 1 ln
19.4%
1 -2 ln
64.5%
2 3 ln
16.1%
> 3 ln
0%
3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1. Phân b tui ca nhóm nghiên cu
Nhn xét: Tui trung bình là 61.26 ± 11.63 tui, nhiu nht là trên 50 tui,chiếm 84%
3.1.2. Phân loại BMI
Bảng 3.2. BMI đối tượng nghiên cu
Phân loi BMI
Nhóm nghiên cu
n
%
< 18.5
3
9.68
18.5 - 23
17
54.83
>23
11
35.49
Tng
31
100
Ch s BMI trung bình 22.43 ± 2.88 kg/m2 , ch s BMI bình thường chiếm 54.83%, tha
cân béo phì là 35.49%.
3.1.3. Đặc điểm bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm bệnh đái tháo đường của đối tượng nghiên cu
Nhn xét: Thi gian mc bệnh trung bình là 6.45 ± 5.44 năm.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
141
3.1.4. Thói quen đánh răng
Biểu đồ 3.4. Thói quen đánh răng của đối tượng nghiên cu
S bệnh nhân đánh răng 1-2 ln/ngày chiếm s ng nhiu nht (65%)
3.2. Tỉ lệ có bệnh lý quanh răng
3.2.1. Tình trạng viêm lợi
Bng 3.3. Tình trng viêm li
Nhóm nghiên cu
n
%
2
6.4
14
45.2
14
45.2
1
3.2
31
100
Có 93.6% bnh nhân có tình trng viêm li, ch yếu là viêm nh và va chiếm 90.4%
3.2.2. Lung lay răng
Bng 3.4. Tình trạng lung lay răng
Lung lay răng
Nhóm nghiên cu
n
%
Độ I
8
25.8
Độ II
17
54.8
Độ III
5
16.1
Độ IV
1
3.2
Tng
31
100
S bệnh nhân lung lay răng độ I và độ II chiếm đa số (80.6%).
3.2.3. Cao răng
Bng 3.5. Tình trạng cao răng
Cao răng
Nhóm nghiên cu
n
%
Độ I
4
12.9
Độ II
14
45.2
Độ III
8
25.8
Độ IV
5
16.1
Tng
31
100
Bnh nhân b cao răng độ II t l cao nht vi 14 bnh nhân chiếm 45.2%.
HI NGH KHOA HC HI NI KHOA THÀNH PH HÀ NI
142
3.2.4. Túi lợi
Bng 3.6. Tình trng túi li
Túi li
Nhóm nghiên cu
n
%
Khe mnh
12
38.7
Viêm nh
14
45.1
Viêm va
3
9.7
Viêm nng
2
6.5
Tng
31
100
S bnh nhân túi li 1-3mm 12 bnh nhân, chiếm 38.7%. Viêm nh vi túi li 3-
5mm t l 45.1%.
3.2.5. Mối liên quan với tình trạng răng lung lay
Bảng 3.7. Mối liên quan với tình trạng răng lung lay
Đặc điểm
Lung lay răng
p
Độ I
n = 8
Độ II
n = 17
Độ III
n = 5
Độ IV
n = 1
Tui
56.50 ± 10.60
59.47 ± 10.93
72.40 ± 9.24
74
0.047
Thi gian mc
4.0 ± 4.41
5.65 ± 3.72
11.60 ±8.38
14
0.029
Đưng huyết
14.43 ± 4.77
15.24 ± 4.81
18.27 ± 4.05
24.2
0.164
HbA1c (%)
9.51 ± 1.08
11.01 ± 1.92
11.79 ± 2.46
13.1
0.092
Tuổi của bệnh nhân lung lay răng độ I
56.50 ± 10.60 năm, đ II 59.47 ± 10.93
năm, độ III là 72.40 ± 9.24 năm. Sự khác bit
này ý nghĩa thng vi p = 0.047 theo
kiểm định ANOVA.
Thời gian mắc đái tháo đường của bệnh
nhân lung lay răng độ I là 4.0 ± 4.41 năm, độ
II là 5.65 ± 3.72 năm, độ III 11.60 ±8.38
năm. Sự khác biệt này ý nghĩa thống
vi p = 0.029 theo kiểm định ANOVA.
IV. BÀN LUN
Nghiên cu ca chúng ti trên 31 bnh
nhân đái tháo cho kết qu như sau:
Độ tui trung bình trong nghiên cu ca
chúng tôi 61.26 ± 11.63 tuổi, trong đó
84% các trường hợp độ tui trên 50, tui
thp nht 28 tui, bnh nhân ln tui nht
82 tuổi. Trong đó 61-70 tui chiếm nhiu
nhất. Độ tui trung bình ca các bnh nhân
đái tháo đường trong nghiên cu chúng tôi
cũng tương tự vi các nghiên cu khác trong
nước.
Tác gi Hoàng Ái Kiên với 130 bn ĐTĐ2
độ tui trung bình 58.2 ± 9.1 tui 8].
Nghiên cu v tình trạng quanh răng của
Giáp Th Thùy Liên cùng cs cũng trên 156
bệnh nhân ĐTĐ2, lại tp trung ch la chn
bệnh nhân độ tui t 35-55 [4].
Trong nghiên cu ca chúng tôi có 21
bnh nhân n chiếm 67.7%, cao hơn bnh
nhân nam chiếm 32.3%. Kết qu này khác
bit so vi các nghiên cu khác trên bnh
nhân đái tháo đường thc hin vi s mu
cao hơn.
Nghiên cu 2011-2013 ca Phm Ngc
Minh ti tnh Thái Nguyên tm soát trên
16282 người, phát hin 773 nam gii
(13,8%) 1367 n gii (12,8%) mc tin
đái tháo đường. Tuy t l nam:n trong nhóm