
1
ĐỀ TÀI
Hệ thống đường thủy nội địa Việt Nam
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

2
Giới thiệu tổng quan quy hoạch phát triển ngành đường thủy
nội địa
Với một hệ thống đường thuỷ nội địa rất phong phú gồm hơn 2.360 sông kênh, có tổng chiều
dài 42.000Km, cùng các hồ, đầm, phá, hơn 3.200Km bờ biển và hàng nghìn Km đường từ bờ ra
đảo tạo thành một hệ thống vận tải thuỷ thông thương giữa mọi vùng đất nước, từ thành thị đến
nông thôn, từ miền núi đến hải đảo, góp phần tích cực vào việc vận chuyển hàng hóa và hành
khách.
Vận tải thuỷ nội địa là một ngành vận tải truyền thống, khả năng phát triển các thành phần kinh
tế rộng rãi với khả năng thu hút vốn đầu tư từ nhiều nguồn, nhất là cho việc đóng mới phương
tiện.
Tiềm năng của vận tải thuỷ nội địa là to lớn nhưng trong những năm vừa qua, hiệu quả khai
thác chưa đạt yêu cầu, nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của nền kinh tế vì những nhược điểm sau:
Sông kênh còn khai thác chủ yếu trong điều kiện tự nhiên, trong những năm qua mức
đầu tư chưa tương xứng với sự phát triển của nhu cầu vận tải thuỷ.
Có khá nhiều các quy hoạch vùng, quy hoạch chuyên sâu, quy hoạch của các địa
phương, tuy nhiên các quy hoạch này đều chưa mang dấu ấn tổng thể, thiếu sự liên kết
giữa các ngành vận tải, giữa giao thông đường thuỷ và thuỷ lợi, chưa đánh giá hết năng
lực và khả năng phát triển của ngành. Cũng chính vì những quy hoạch không sâu này đã
dấn đến việc đầu tư trong những năm qua chưa đạt hiệu quả cao.
Công tác quản lý ngành do tổ chức nhiều năm trước liên tục bị thay đổi, biến động nên
dẫn đến sự thiếu hụt một hệ thống cơ sở vật chất cần thiết để làm tốt công tác này.
Hệ thống cảng bến, cơ sở sửa chữa và đóng mới phát triển tràn lan, phân tán, yếu kém
về năng lực do không có một quy hoạch phát triển đồng bộ.
Với những sự bức xúc trên, việc lập một quy hoạch tổng thể phát triển vận tải thuỷ nội địa
được đặt ra như một nhu cầu cấp bách. Bởi vì, chỉ trên cơ sở quy hoạch này các dự án đầu tư
mới được xác lập và triển khai có hiệu quả cao trong khi nguồn vốn còn hạn hẹp.
Xây dựng quy hoạch tổng thể và các quy hoạch chi tiết phát triển ngành là một trong các
nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành, quy hoạch giúp
cho việc chọn lựa chương trình hành động trong tương lai cho toàn bộ hoặc từng bộ phận của
chuyên ngành. Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
chung của địa phương, vùng lãnh thổ và quốc gia.
Trong những năm qua, Cục Đường sông Việt Nam với sự chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải,
sự phối hợp của các tư vấn, đã xây dựng hoàn chỉnh và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
“Quy hoạch tổng thể phát triển ngành đến năm 2020”. Từ nền tảng cơ sở là quy hoạch tổng thể
đó, Cục đã tiến hành xây dựng các quy hoạch chi tiết về luồng tuyến, cảng bến, đội tàu, cơ sở
sửa chữa và đóng mới, trình Bộ Giao thông vận tải.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

3
Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
I.Một mạng lưới sông ngòi dày nhưng phân bố không đồng đều trên
các vùng lãnh thổ
Với điều kiện khí hậu nhiệt dới ẩm, lượng mưa phong phú, trên lãnh thổ
nước ta mà địa hình là núi, rừng chiếm 2/3 diện tích đã tạo điều kiện cho dòng
chảy hình thành, phát triển, sói mòn chia cắt lãnh thổ lập nên một mạng lưới tiêu
nước ra biển khá dày. Dọc bờ biển nước ta cứ trung bình khoảng 25km có một
cửa sông. Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho việc phát triển giao thông vận
tải giữa các miền và xây dựng cho việc phát triển giao thông vận tải giữa các
miền và xây dựng cảng.
Nhìn chung vùng có lượng mưa lớn thì mật độ lưới sông suối rất dày có
thể đạt 1,5 ~ 2km/km2 như vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Tây Côn Lĩnh, thượng
nguồn sông Đồng Nai.
Những vùng núi trung bình, núi thấp lượng mưa tương đối lớn có mật độ
từ 1 ~ 1.5 km/km2 như vùng cánh cung Ngân Sơn, vùng núi Quảng Ninh… còn
đại bộ phận có mật độ từ 0,5 ~ 1km/km2.
II.Hướng dòng chảy, độ dốc dòng sông và lưu tốc dòng chảy
Sông ngòi nước ta chảy theo nhiều hướng khác nhau, nhưng thường tập
trung vào hướng chình la Tây Bắc – Đông Nam. Tùy theo địa hình cục bộ của
các nếp núi có vùng sông chảy theo hướng vòng cung hoặc hướng Bắc – Nam
nhưng vè dến đồng bằng thì tập trung lại chạy theo hướng địa hình Tây Bắc –
Đông Nam và đổ ra biển.
Tùy theo cấu trúc địa hình mà mạng lưới các hệ thống sông có hình dạng
riêng biệt tạo ra thế tập trung nước nhanh chậm khác nhau. Các hệ thống sông
lớn thường có dạng hình quạt như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai,
sông Cửu Long dễ dồn nước vào sông chính, gây lũ rất ác liệt.
Nhìn chung do ảnh hưởng của địa hình, các sông nước ta thường ngắn
và dốc nên lưu tốc dòng chảy khá lớn. Ở thượng lưu khi có lũ lưu tốc dòng chảy
khá lớn. Ở thượng lưu khi có lũ lưu tốc dòng chảy có thể đạt tới 8m/s. Ở hạ lưu
khi cạn trung bình từ 0,5 ~ 0,8 m/s, mùa lũ có thể đạt từ 2,3 ~ 3 m/s.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

4
III.Đặc điểm chế độ thủy văn sông ngòi Việt Nam
1. Mùa lũ
Hệ thống sông ngòi Việt Nam được nuôi dưỡng bởi một nguồn nước mưa
dồi dào. Lượng mưa trung bình năm có thể đạt 1800 ~ 2000 mm, nhưng phân bố
không đều. Một số vùng có lượng mưa trong năm rất lớn như: Bắc Quang
4700mm, Tam Đảo: 2843mm, Mường Tè: 2801mm, Móng Cái: 2769mm, Thừa
Lưu: 3662mm, Ba NA 5013mm, Bảo Lộc 2876mm. Lượng mưa này không phân
bố đều trong năm mà thường tập trung vào tháng 5, tháng 10, tháng 11 mà
người ta gọi là mùa mưa. Hàng năm vào thời gian này nước sông cuồn cuộn
chảy, đục ngầu phù sa đó là mùa lũ.
Tùy thuộc vào lưu vực, đặc điểm địa hình lưu vực và cấu tạo hệ thống
sông mà đặc điểm lũ cũng khác nhau.
Các sông miền Bắc có độ dốc lòng sông tương đối lớn, lũ diễn ra khá ác
liệt. Tốc độ lên của lũ trên sông Hồng tại Hà Nội trung bình từ 2~5 cm/h, lớn nhất
có thể đạt 9 cm/h. Tốc độ nước xuống từ 1~2 cm/h, lớn nhất là 4cm/h. Tốc độ
dòng chảy lớn nhất ở trung du và đồng bằng có thể đạt tới 4m/s. Khi lũ tràn về,
nước chảy cuồn cuộn, cuốn theo cả rác rưởi, cây cối thậm chí cả những ngôi
nhà đe dọa nghiêm trọng đê, kè, cầu cống và các phương tiện vận tải thủy.Do
vậy khi vận chuyển hàng hóa trong mùa lũ đòi hỏi phải chuẩn bị đầy đủ các loại
vật tư cần thiết cho mùa lũ, hàng hóa phương tiện phải chằng buộc, neo đậu cẩn
thận.
Các sông miền Nam thời gian lũ kéo dài xong ít ngây nguy hiểm. Tốc độ
lên trung bình của nước lũ là 6cm/ ngày, lớn nhất không quá 30 cm/ngày. Tốc độ
nước xuống lớn nhất không quá 5 cm/ ngày. Lũ trên sông Cửu Long có thể kéo
dài tới 2 tháng liền.
2. Mùa cạn
Sau khi mùa lũ kết thúc, nước sông xuống thấp dần, dòng sông trở lên
hiền hòa, êm đềm chảy về xuôi, đó là mùa cạn.
Trong mùa cạn mực nước vận tải thấp và ít dao động. Mùa cạn thường
kéo dài khoảng 7 tháng. Trong thời gian này các sông miền Bắc và miền Trung
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

5
thường khan cạn, tàu bè đi lại khó khăn. Vùng gần cửa sông mực nước còn khà
cao do ảnh hưởng của thủy triều.
Đặc trưng hình thái và thủy văn một số hệ thống sông chính ở
Việt Nam
S
T
T
Hệ thống
sông Tên sông
Diện
tích lưu
vực(km
2)
Chiều
dài
sông(
km)
Lưu
lượng
bình
quân(m3/
s)
Lưu
lượng
lớn
nhất(m
3/s)
Tên trạm
thủy văn
cấp số liệu
1
2 3 4 5 6 7 8
Thao 51750 902 796 9860 Yên Bái
Đà 52610 1013 1744 21000 Hòa Bình
Lô 38970 469 980 14000 Bắc Quang
I
Hệ thống
sông
Hồng Hồng 154720 1126 3630 37000 Sơn Tây
Cầu 6064 288 43,7 3490 Thác Bưởi
Thương 3580 164 32,8 1010 Cầu Sơn
II
Hệ thông
sông
Thái Bình
Lục Nam 3066 175 38.6 3810 Chu
La Ngà 4000 - 83 - Phả Lạ
Đồng Nai
29520 586 693 - -
II
I
Hệ thống
sông
Đồng Nai
Sông Bé 8200 - 240 - -
Sê San 17500 - - - -
Srêpoch 18280 - - - -
I
V
Hệ thống
sông Mê
Kông Cửu
Long 795000 4200 13974 66700 -
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 970/QĐ-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2009
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phạm vi
STT Tên sông kênh
Điểm đầu Điểm cuối
Chiều dài (Km)
A Miền Bắc 2,663.9
1 Sông Hồng (bao gồm
nhánh Cao Đại)
Ngã ba Nậm Thi Phao số 0 Ba Lạt 544
2 Sông Đà Hạ lưu đập thủy
điện Hòa Bình
Ngã ba Hồng Đà 58
3 Hồ Hòa Bình Thượng lưu đập
thủy điện Hòa
Tạ Bú 203
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.

