NHÓM FRIENDSHIP
CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM:
1. Nguy n Th Thu Hoài ( Nhóm Tr ng) ưở
2. Nguy n Th Ng c Vân
3. Đ Văn Thành
4. Lê Bá T nh
5. Lê Đăng Nh t Quy n
6. Nguy n Tu n
7. Th Th m ơ
8. Nguy n Văn L i
L I M Đ U
Vi t Nam đang trong giai đo n phát tri n m nh m , đ t bi t s phát
tri n c a th tr ng tài chính, th tr ng ch ng khoán, ngân hàng các t ch c ườ ườ
tín d ng. đã đang thu hút m t l ng l n ngu n ngo i t đ u t t n c ượ ư ướ
ngoài. Đây ngu n ngo i t l n, quan tr ng giúp t c đ tăng tr ng kinh t ưở ế
phát tri n m nh. Bên c nh đó, hàm ch a nh ng nguy c r i ro cao kh ư ơ
năng x y ra kh ng ho ng tài chính - kinh t . ế
Đ s d ng t t ngu n ngo i t này, đòi h i chúng ta ph i xây d ng đ c nh ng ượ
c ch , chính sách phù h p. mu n làm đ c nh v y, m i ng i c n tìm hi uơ ế ượ ư ườ
Friendship_TCNHEK33 Page 1
các bài h c kinh nghiêm t nh ng cuôc kh ng ho ng kinh t - tài chính - ti n t ế
đã x y ra tr c đây trong khu v c và trên th gi i. ướ ế
Đây là lí do mà nhóm friendship – chúng tôi ch n chuyên đ :” cu c kh ng ho ng
kinh t - tài chính – ti n t ĐNÁ – Châu Á (Thái lan)”.ế
L I C M N Ơ
L i đ u chúng em xin g i t i th y Tr n Văn Hùng, gi ng viên h ng d n ướ
môn Tài Chính Ti n T l p TCNHE l i chúc s c kh e l i c m n sâu s c ơ
nh t.
Trong th i gian v a qua th y đã t n tình h ng d n cho chúng em v các ướ
năng v n c a môn Tài Chính Ti n T ,giúp chúng em hi u sâu h n v môn ơ
h c, th i gian đó th y đ a ra m t đ tài thú v cho chúng em. Nhóm ư
FriendShip đã ch n chuyên đ “cu c kh ng ho ng tài chính ti n t Châu Á”,
Cũng nh ki n th c th y đã truy n d y,nhóm em đã làm hoàn thành chuyên ế
đ c a mình. Không nh ng v y còn giúp chúng em rèn luy n thêm kh năng làm
vi c theo nhóm.Cu i cùng, chúng em m t l n n a c m n th y chúc th y ơ
luôn có s c kh e t t và g t hái nhi u thành công trên con đ ng gi ng d y. ườ
TPHCM, Ngày 4 tháng 3 năm 2011
Friendship Group
Friendship_TCNHEK33 Page 2
CH NG I. T NG QUAN V KH NG HO NG TÀI CHÍNH ƯƠ
I. KH NG HO NG TÀI CHÍNH LÀ GÌ?
1. Khái ni m
Kh ng ho ng Tài chính cu c kh ng ho ng nh h ng đ n các ưở ế
th tr ng ch ng khoán, trung tâm ti n t l n, giá c c a nh ng ườ
tài s n khác. s đ v tr m tr ng các b ph n c a th tr ng Tài ườ
chính ti n t kéo theo s v n c a hàng lo t ngân hàng t ch c
tài chính do s s t gi m nhanh chóng v giá tài s n mà k t qu cu i ế
cùng c a s đông c ng b t l c c a th tr ng tài chính s ư
s t gi m nghiêm tr ng các ho t đ ng kinh t . ế
2. Phân lo i
a. Kh ng ho ng ti n t
cu c kh ng ho ng t giá h i đoái hay kh ng ho ng cán cân
thanh toán n ra khi ho t đ ng đ u c ti n t d n đ n s gi m giá ơ ế
m t cách đ t ng t c a đ ng n i t ho c tr ng h p bu c các c ườ ơ
quan trách nhi m b o v đ ng ti n c a n c mình b ng cách ướ
nâng cao lãi su t ho c chi ra m t kh i l ng l n d tr ngo i h i ượ
b. Kh ng ho ng ngân hàng
tính b t n c a h th ng ngân hàng b t ngu n t nh ng
thông tin b t cân x ng, tình tr ng khi m t bên trong m i quan h
kinh t hay giao d ch có ít thông tin v phía bên kia.ế
c. Kh ng ho ng kép
Là kh ng ho ng x y ra khi kh ng ho ng ti n t và kh ng ho ng
ngân hàng x y ra đ ng th i v i nhau
d. Kh ng ho ng n n n
kh ng ho ng x y ra các n c đang phát tri n vào th p k ướ
80 th k XX. nhi u kh năng đánh giá kh năng thanh toánế
ngu n vay n c ngoài c a m t qu c gia, trong đó chi tiêu quan ướ
tr ng nh t t l gi a ngu n v n vay n c ngoài c g c lãi ướ
qu c gia đó tr trong m t năm trên t ng kim ng ch xu t kh u c a
qu c gia đó trong năm đó ho c trong năm tr c đó. Bình th ng ch ướ ườ
tiêu này n m d i 20%, n u ch tiêu này l n h n 20% ch ng t ướ ế ơ
l ng v n vay n c ngoài c a qu c gia đó quá l n.ượ ướ
II. S L C V KH NG HO NG TÀI CHÍNHƠ ƯỢ
1. S l c ơ ượ
Thái Lan đi m đ t gãy đ u tiên, phát súng báo hi u, nói
chính xác h n k t li u h th ng tài chính v n nhi u y u kémơ ế ế
ti m tàng c a các n c trong khu v c. ướ
Friendship_TCNHEK33 Page 3
Nguyên nhân tr c ti p c a kh ng ho ng tài chính Đông Á năm 1997 ế
nh ng cu c t n công c a m t s th ch đ u c đ i v i ế ơ
h th ng ti n t châu Á (George Soros) sau đó vi c rút v n
đ ng lo t c a các nhà đ u t do ng i ta không còn tin r ng các ư ườ
chính ph đ kh năng gi n i t giá h i đoái c đ nh trong đi u
ki n d tr ngo i h i đã c n. Nhi u bài phân tích v sau này nh n
xét r ng khi m i b t n công ti n t , các n c châu Á l ra ph i l p ướ
t c th n i đ ng ti n c a mình ch không nên c s c b o v t giá
đ đ n n i c n ki t c d tr ngo i h i nhà n c l i càng làm ế ướ
cho t n công đ u c thêm kéo dài. ơ
T i Thái Lan, ngày 14/5/1997, baht Thái b t n công quy l n. 2/7
bu c ph i th n i baht baht ngay l p t c m t giá 50%. Finance
One, công ty tài chính l n nh t c a Thái Lan b phá s n do th
tr ng nhà đ t đóng băng, m t kh năng thanh toán các kho n nườ
ng n h n.
Ngay l p t c, đ ng Ringgit c a Malaysia và th tr ng ch ng khoán ườ
Kuala Lumpur l p t c b s t gi m m nh. Ph n l n s c ép gi m giá
đ i v i Ringgit t vi c buôn bán đ ng ti n này trên th tr ng ườ
ti n n c ngoài. Trong Q2 Q3, l ng v n ch y ra đ t t i m c ướ ượ
24,6 t Ringgit
3/7, Philippines c can thi p đ gi giá đ ng peso nh ng peso v n ư
m t giá nghiêm tr ng.
Tháng 8, đ ng Rupiah Inđo b gi i đ u c t n công đ n ngày 14 ơ ế
thì ch đ t giá h i đoái th n i qu n đ c thay th b ngế ượ ế
ch đ th n i hoàn toàn. Tr c tình hình đó, nhi u công ty đ yế ướ
m nh mua Dollar vào khi n Rupiah thêm m t giá t l l m phát ế
tăng v t do lo s Rupiah m t giá làm suy y u b ng cân đ i tài s n ế
và làm cho món n ngân hàng n c ngoài c a các công ty tăng lên. ướ
4/10, Dollar H ng Kông b t n công . C quan Ti n t Hong Kong ơ
đã ph i chi h n 1 t USD đ b o v đ ng ti n c a mình. T 20/10 ơ
- 23/10, Hangseng Index gi m 23%.
T i Hàn, vào th i đi m này đang ch u gánh n ng n n c ngoài ướ
kh ng l . Tháng 11, các nhà đ u t b t đ u x ch ng khoán quy ư
mô l n. T 28/11 t i 11/12, Moody's đánh t t h ng c a Hàn .
Cu c kh ng ho ng b t đ u t Thái lan ti p ế Malaysia,
Philipines, H ng Kông, Hàn Qu c.
2. Tác đ ng
Kh ng ho ng đã gây ra nh ng nh h ng nghiêm tr ng, bao ưở
g m m t giá ti n t , s p đ th tr ng ch ng khoán, gi m giá tài ườ
Friendship_TCNHEK33 Page 4
s n m t s n c châu Á. Nhi u doanh nghi p b phá s n, d n ướ
đ n hàng tri u ng i b đ y xu ng d i ng ng nghèo trong cácế ườ ướ ưỡ
năm 1997-1998. Nh ng n c b nh h ng n ng n nh t ướ ưở
Indonesia, Hàn Qu c và Thái Lan.
Kh ng ho ng kinh t còn d n t i m t n đ nh chính tr v i s ra đi ế
c a Suharto Indonesia Chavalit Yongchaiyudh Thái Lan. Tâm
ch ng ph ng Tây gia tăng cùng v i s phê phán gay g t nh m ươ
vào George Soros Qu Ti n t Qu c t . Các phòng trào H i giáo ế
ly khai phát tri n m nh Indonesia khi chính quy n trung ng ươ
c a n c này suy y u. ướ ế
M t nh h ng lâu dài nghiêm tr ng, đó GDP GNP bình ưở
quân đ u ng i tính b ng Dollar M theo s c mua t ng đ ng ườ ươ ươ
gi m đi. N i t m t giá nguyên nhân tr c ti p c a hi n t ng ế ượ
này. Cu n CIA World Fact Book cho bi t thu nh p bình quân đ u ế
ng i c a Thái Lan đã gi m t m c 8.800 USD năm 1997 xu ngườ
còn 8.300 USD vào năm 2005, c a Indonesia gi m t 4.600 USD
xu ng 3.700 USD, c a Malaysia gi m t 11.100 USD xu ng 10.400
USD.
Cu c kh ng ho ng không ch lây lan khu v c Đông Á góp
ph n d n t i kh ng ho ng tài chính Nga kh ng ho ng tài chính
Brasil. M t s n c không b kh ng ho ng, nh ng kinh t cũng ướ ư ế
ch u nh h ng x u do xu t kh u gi m và do FDI vào gi m. ưở
CH NG II. TH C TR NG CU C KH NG HO NG ĐÔNG NAM ÁƯƠ
I. NGUYÊN NHÂN
1. N n t ng kinh t vĩ mô y u kém ế ế
Thái Lan m t s n c Đông Nam Á đã c g ng th c hi n cái mà ướ
-các nhà kinh t g i B ba chính sách không th đ ng th i. H v aế
c đ nh giá tr đ ng ti n c a mình vào Dollar M , v a cho phép t do
l u chuy n v n (t do hóa tài kho n v n). Kinh t Đông Nam Á tăngư ế
tr ng nhanh trong th p niên 1980 và n a đ u th p niên 1990 đã t o raưở
s c ép tăng giá n i t . Đ b o v t giá c đ nh, các ngân hàng trung
ng Đông Nam Á đã th c hi n chính sách ti n t n i l ng. K t quươ ế
cung ti n tăng gây ra s c ép l m phát. Chính sách hi u hóa
(sterilization policy) đã đ c áp d ng đ ch ng l m phát vô hình chungượ
đ y m nh các dòng v n ch y vào n n kinh t . ế
Vào gi a th p niên 1990, Hàn Qu c n n t ng kinh t t ng ế ươ
đ i t t ngo i tr vi c đ ng Won Hàn Qu c không ng ng lên giá v i
Dollar M trong th i kỳ t sau năm 1987. Đi u này làm cho tài kho n
Friendship_TCNHEK33 Page 5