z
TIỂU LUẬN:
Một số giải pháp, kiến nghị nhằm
hoàn thiện công tác tạo động lực tại
tập đoàn vận tải Phượng Hoàng
Mở Đầu
…………..**@**…………..
Nguồn nhân lực một phần của tổ chức, yếu tố quyết định đến sự sống
còn của tổ chức nhưng nếu nhân lực gặp rắc rối thì sẽ trở thành chướng ngại trên
đường phát triển của tổ chức. Bất kmột tổ chức nào nếu biết sử dụng khai thác
triệt đhiệu quả nguồn lực con người thì đó hoạt động đạt hiệu quả cao. Để làm
được điều đó, người quản phải biết khai thác nhu cầu, sở thích, ham mê, lòng
nhiệt tình... của nhân viên để tạo nên một động lực lớn trong lao động.
Sự thất vọng chán nản trong công việc nhân viên sinh ra do họ cảm
thấy không bất cứ ai trong các nhà quản lý doanh nghiệp đã đang lắng nghe
những mối quan m, khúc mắc, đề xuất phàn nàn của họ. Họ cảm thấy rằng
mình đang đâm đầu vào những vị trí không triển vọng thăng tiến nào cả. Họ
không được động viên, khích lệ để thực hiện những dự án mới hay những trách
nhiệm mới trong công ty. Họ chỉ toàn nhận được những ý kiến phản hồi tiêu cực.
Họ đang làm việc không có mục đích.
“Tạo động lực cho lao động” lúc nào cũng được đặt lên hàng đầu, khi nhà
quản trị muốn đứng vững trong doanh nghiệp. Qua những số liệu được cung cấp từ
công ty xe bus Phượng Hoàng tôi đã nghiên cứu và phân tích đề tài với những nội
dung chính sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về việc tạo động lực và cơ chế tạo động lực.
Chương II: Thực trạng về động lực nhân viên chế tạo động lực tại
Tập đoàn vận tải phượng hoàng.
Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo
động lực tại tập đoàn vận tải Phượng Hoàng.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC VÀ CƠ CHẾ
TẠO ĐỘNG LỰC.
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA VIỆC TẠO NGUỒN LỰC CHO NHÂN VIÊN
TRONG DOANH NGHIỆP.
1. Các khái niệm.
1.1 Nhu cầu.
Nhu cầu thể được hiểu trạng thái tâm mà con người cảm thấy thiếu
thốn về một cái đó. Nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra một tâm căng thẳng
khiến con người phải tìm cách để đạt được mục tiêu. Nhu cầu của người lao động
rất phong phú và đa dạng và được chia thành 2 loại chính:
Nhu cầu vật chất: nhu cầu đầu tiên, đảm bảo cho con người tồn tại, lao
động và tạo ra của cải vật chất như: Ăn, uống, ngủ, đi lại…
Nhu cầu tinh thần: điều kiện để con người tồn tại phát triển về mặt trí
lực nhằm tạo ra trạng thái tâm thoải mái trong quá trình lao động như: nhu cầu
được yêu, được tôn trọng, được khảng định bản thân…
1.2 Động cơ.
Động được hiểu sự sẵn sàng, quyết m thực hiện với nỗ lực mức độ
cao để đạt được các mục tiêu của tổ chức và phụ thuộc vào khả năng đạt được
kết quả để thoả mãn được các nhu cầu nhân. Động chi phối thúc đẩy các
nhân suy nghĩ hành động. Động sẽ thay đổi khi nhu cầu thay đổi cho nên
những người khác nhau thì có những động cơ khác nhau.
1.3. Động lực-motivation.
Động lực sự khao khát tự nguyện của con người để nâng cao mọi nỗ
lực của mình nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó. Động lực xuất phát
từ bản thân của mỗi con người. Có nhiều yếu tố khác nhau tác động đến động lực:
(1) Yếu tố thuộc về bản thân con người (yếu tố bên trong) thúc đẩy con
người làm việc: lợi ích, mục tiêu cá nhân, khả năng, kinh nghiệm.
(2) Môi trường làm việc: Văn hoá, chính sách của công ty.
(3) Bản chất công việc: Tính ổn định, nhiệm vụ, trách nhiệm, sự phức tạp
cũng như tính lý thú của công việc.
Như vậy, động động lực không khác nhau? Câu trả lời “có khác”.
Động tính hợp do” để nhân tham gia vào quá trình lao động, còn động
lực mức độ hưng phấn” của nhân khi tham gia m việc. Vậy, làm thế nào để
con người “làm việc hết mình” cho tổ chức?
1.4.Tạo động lực.
Tạo động lực làm việc được hiểu việc dẫn dắt nhân viên đạt được những
mục tiêu đã đề ra với nỗ lực lớn nhất. Ví dụ: Thưởng, tăng lương, luân chuyển công
tác, đưa ra mục tiêu nhất định…
2. Vai trò của việc tạo động lực.
Vai trò của hoạt động tạo động lực được xét trên cả 3 khía cạnh: người lao
động, nghiệp, và cả xã hội đều vô cùng quan trọng.
(1) Người lao động: Động lực sẽ tạo cho ngưi lao động những hành vi tích
cực trong việc hoàn thiện mình: Cải thiện điều kiện sống; Cảm giác thoải mái về
tinh thân; Có hội thuận lợi tham gia các hoạt động xã hội.
(2) Doanh nghiệp: Với xu hướng phẳng ngày càng lan rộng, doanh nghiệp
ngày càng tiếp xúc nhiều hơn với các nguồn lực bên ngoài. Do đó, quan tâm tới thái
độ làm việc của nhân viên rất quan trọng. Nguồn nhân lực không phải giá,
sử dụng hiệu quả lao động cách tốt nhất để giảm chi phí lao động; nâng cao năng
suất; phát triển sở vật chất; sở kthuật. Từ đó, doanh nghiệp thể giảm gía
thành sản phẩm thúc đẩy cạnh tranh với các sn phẩm cùng loại trên thị trường. Bên
cạnh đó công tác tạo động lực còn nhằm mục đích thu hút và gắn người lao động
với doanh nghiệp; không người lao động trong doanh nghiệp cả những người
ngoài doanh nghiệp.
(3) Mặt hội: Năng suất lao động tăng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; tạo
công ăn việc làm; phát triển các ngành dịch vụ giải trí... Đồng thời con người yêu
thích lao động thể hiện một xã hội văn minh và phát triển.
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA
NHÂN VIÊN.
1. Môi trường bên ngoài.
1.1 Do tính chất của công việc.
Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãi, cuốn hút đối với người lao
động và nó sẽ được thể hiện ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc. Nó bao
gồm các yếu tố như:
(1) Tính ổn định mức độ tự chủ của công việc: Nếu công việc tính ổn
định mức độ tự chủ cao stác động đến kinh nghiệm và khả năng m việc của
người lao động, người lao động yên tâm công tác sphát huy hết khả năng m
việc của mình.
(2) Mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm: Mỗi công việc khác nhau sẽ
yêu cầu về ý thức trách nhiệm, nhiệm vụ khác nhau như: trách nhiệm về tiền, tài sản,
trách nhiệm về người lao động do mình quản lý...
(3) Sự phức tạp của công việc: sự căng thẳng trong công việc, sự hao phí v
sức lao động cũng như hao phí về thể lực và trí lực của người lao động công
việc đó đòi hỏi họ phải có một cố gắng trong quá trình thực hiện công việc. Điều đó
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tâm lý con người.
(4) Sự hấp dẫn thích thú: Công việc trong một lĩnh vực hoàn toàn mới,
lĩnh vực nhiều thử thách, lĩnh vực tạo nhiều cơ hội đi xa… smang lại thú cho
người lao động. Tiềm năng phát triển trong tương lai cũng thu hút lao động tham
gia trong lĩnh vực đó.
1.2 Khả năng thăng tiến.
Thăng tiến quá trình một người lao động được chuyển lên một vị trí cao
hơn trong doanh nghiệp, việc này thường được đi kèm với việc lợi ích vật chất của
người lao động sẽ được tăng lên đồng thời i tôi của họ cũng được thăng hoa tạo
hội cho sự phát triển nhân, tăng địa vị, uy tín cũng như quyền lực của người
lao động. Như vậy thăng tiến cũng là một nhu cầu thiết thực của người lao động.
1.3 Môi trường làm việc: luôn được người lao động tìm hiểu trước tiên khi tham
gia phỏng vấn. yếu tố này liên quan trực tiếp đến sự thuận tiện của nhân viên-
nhân tố giúp người lao động hoàn thiện tốt nhiệm vụ. Môi trường trong doanh