Nhóm 7 Page 1
Đề tài: Chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam–chuỗi cung ứng công ty Việt
Tiến
Họ tên MSSV Ghi chú
Nguyễn Thị Lan Anh 13081551
Võ Thị Hằng 13062351
Nguyễn Văn Truyền 13059811
Ngô Thị Loan 13059611
Trần Đào Thiên Trang
Nguyễn Minh Thiện 13063451
Đỗ Thị Ngọc Lan 13064291
Vũ Thị Hải Yến 13063311
DANH SÁCH NHÓM
nhóm 7 Page 2
Đề tài: Chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam–chuỗi cung ứng công ty Việt
Tiến
MỤC LỤC
nhóm 7 Page 3
Đề tài: Chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam–chuỗi cung ứng công ty Việt
Tiến
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG
1.Khái ni m:
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay
gián tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng
không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan nhà
vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng.
Chu i cung ng là m t m ng l i các phòng ban và s l a ch n phân ph i ướ
nh m th c hi n ch c năng thu mua nguyên v t li u; bi n đi nguyên v t li u ế
thành bán thành ph m và thành ph m; phân ph i s n ph m đn n i tiêu th . ế ơ
Chu i cung ng đi n hình
Có th hình dung các doanh nghi p n m khu v c gi a nh doanh nghi p ư
trung tâm. Th c t , doanh nghi p trung tâm không ch là doanh nghi p l p ráp ế
s n ph m cu i cùng, nó cũng có th là b t c doanh nghi p nào tham gia
trong chu i cung ng, tùy thu c vào ph m vi tham chi u và m c tiêu c a nhà ế
qu n tr khi xem xét mô hình. Các s n ph m s đn tay ng i tiêu dùng theo ế ườ
m t s hình th c c a chu i cung ng. Chu i cung ng đn gi n s ch có ít ơ
th c th tham gia, trong khi v i các chu i ph c t p s các th c th tham gia
s r t l n. Nh th , d dàng nh n th y r ng ch có m t ngu n t o ra l i ư ế
nhu n duy nh t cho toàn chu i đó là khách hàng cu i cùng. Cùng v i các
th c th chính, có r t nhi u doanh nghi p khác liên quan m t cách gián ti p ế
đn h u h t các chu i cung ng, và h đóng vai trò quan tr ng trong vi c ế ế
nhóm 7 Page 4
Đề tài: Chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam–chuỗi cung ứng công ty Việt
Tiến
phân ph i s n ph m cu i cùng cho khách hàng. Đó là các nhà cung c p d ch
v , ch ng h n nh các công ty v n t i đng không và đng b , các nhà ư ườ ườ
cung c p h th ng thông tin, các công ty kinh doanh kho bãi, các hãng môi
gi i v n t i, các đi lý và các nhà t v n. ư
2.Các mô hình c a qu n tr chu i cung ng:
Mô hình đn gi n: là doanh nghi p ch mua nguyên v t li u t m t nhàơ
cung c p, sau đó t làm ra s n ph m c a mình r i bán hàng tr c ti p cho ế
ng i s d ng.ườ
Mô hình ph c t p: doanh nghi p mua nguyên v t li u t các nhà cung
c p (đây cũng chính là thành ph m c a đn v này), t các nhà phân ph i và ơ
t các nhà máy có đi m t ng đng v i nhà s n xu t. Ngoài vi c t s n xu t ươ
ra s n ph m, doanh nghi p còn đón nh n nhi u ngu n cung c p b tr cho
quá trình s n xu t t các nhà th u ph và đi tác s n xu t theo h p đng.
Trong mô hình ph c t p này, h th ng SCM ph i x lý vi c mua s n ph m
tr c ti p ho c mua qua trung gian, làm ra s n ph m và đa s n ph m đn các ế ư ế
nhà máy “ch em” đ ti p t c s n xu t ra s n ph m hoàn thi n. Các công ty ế
s n xu t ph c t p s bán và v n chuy n s n ph m tr c ti p đn khách hàng ế ế
ho c thông qua nhi u kênh bán hàng khác, ch ng h n nh các nhà bán l , các ư
nhà phân ph i và các nhà s n xu t thi t b g c (OEMs). ế
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM.
1.Đôi nét v ngành d t may Vi t Nam
Ngành d t may c n c hi n có kho ng 6.000 doanh nghi p. Kh i các ướ
n c thành viên Hi p đnh Th ng m i xuyên Thái bình d ng (TPP) đangướ ươ ươ
chi m g n 60% t ng kim ng ch xu t kh u d t may c a Vi t Nam. Riêngế
năm 2012 đã có g n 11 t USD xu t kh u d t may c a Vi t Nam vào các
n c TPP. Vì v y, đây là th tr ng quan tr ng nh t c a ngành d t may Vi tư ườ
Nam trong hi n t i và t ng lai. ươ
nhóm 7 Page 5