Barry Field & Nancy Olewiler 16
Nhng mi liên h trên ch là nhng hình chp nn kinh tế thế gii ti mt thi đim. Như
hình 1-4 minh ha, các mi liên h dường như đang thay đổi theo thi gian, đôi lúc cho
thy mi quan h gia phát trin và cht lượng môi trường tr nên lc quan hơn. Nhưng
kết qu EKC, trong mt s trường hp, cnh báo rng nếu các quc gia vn tiếp tc tăng
trưởng thu nhp thì có th s dn đến vic làm ti t cht lượng môi trường. Cn chú ý
rng EKC ch cho thy mt ch s cht lượng môi trường, không phi là thước đo các nh
hưởng kết hp ca nhiu cht ô nhim lên sc khe ca h sinh thái. Điu này là gii hn
ch yếu ca các nghiên cu thc tin c liên kết cht lượng môi trường vi các biến s
kinh tế.
4
3
2
1
0
- 1
- 2
- 3
- 4
-10.000 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
GDP tính trên đầu người
Thay đổi din tích ph rng
1990 – 1995
(
%
)
(c) Thay đổi din tích che ph rng (%), 1990-1995
Trong nhng năm
1990 đường EKC
hình vòng cung
cho thy din tích
che ph rng gia
tăng khi thu nhp
tính trên đầu
người t mc thp
chuyn qua cao,
sau đó thì gim
xung.
140
120
100
80
60
40
20
0
-10.000 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000
GDP tính trên đầu người
Nng độ SO2 (µg/m3)
(d) Phát thi SO2 khu vc đô th, thp niên 1980 và 1990
EKC ca
SO2 có hình
ch U vào
nhng năm
1980, nhưng
vào nhng
năm 1990 t
đường cong
độ dc đi
xung.
1980s
1990s
Hình 1-4 Đường Kuznets môi trường được ước tính
vào nhng năm 1980 và 1990 (tt)
Barry Field & Nancy Olewiler 17
Các cha ô nhim và vùng tránh ô nhim
Khi kho sát cht lượng môi trường nhiu quc gia, mt câu hi được đặt ra là các ch s
môi trường có phn ánh tính cht ch ca chính sách môi trường các nước hay không và
có các chính ph có cnh tranh trong vic lôi kéo các ngành công nghip “bn” hay “sch”
không.
Mt quc gia hay mt vùng trong mt quc gia có th mun tr thành cha ô nhim
(pollution haven) bng cách đưa ra nhng chính sách môi trường rt lng lo. H khuyến
khích các công ty xây dng nhà máy sn xut tht nhiu hàng hóa và to nhiu vic làm
cho người dân. Các nước đang phát trin thường được xem là các cha ô nhim, và bt
k quc gia hay khu vc nào có các mc tiêu môi trường thp đều là các cha ô nhim
tim năng. Các nước khuyến khích công ngh sn xut sch và mi gi nhng người đánh
giá cao cht lượng môi trường thì thường s dng các chính sách môi trường khc khe.
Các nước đó là các vùng tránh ô nhim (pollution halos).
Tht khó đểđược kết lun v vn đề này. Các kết qu nghiên cu thc tế không tách
bit vn đề rch ròi được. Nhiu nghiên cu cho thy không có bng chng v các vùng
cha ô nhim. Nhưng nghiên cu chi tiết tng ngành công nghip thì li thy có nhng
trường hp qui định môi trường đã góp phn di di các xí nghip gây ô nhim nng sang
các vùng có qui định môi trường ít cht ch hơn. S phc tp ch là làm thế nào đo đạc
được tính cht ch ca các quy định. Các nước phát trin và đang phát trin có các quy
30.000
20.000
10.000
0
-10.000
-10.000 0 10.000 20.000 30.000 40.000
50.000
GDP tính trên đầu người
Ngun: Ước lượng nhng năm 1990 do các tác gi tính toán. S
liu nhng năm 1980 là ca Ngân Hàng Thế Gii (1992). Báo cáo
Phát Trin Thế gii 1992. Phát Trin và Môi Trường, trang 11.
Lượng phát thi CO2
(kg/người)
(e) Phát thi CO2 tính trên đầu người, năm 1996
EKC ca CO2
dng tăng theo
hàm s mũ vào
nhng năm 1980,
nhưng d liu
năm 1996 thì có
hình ch U ngược
vi đỉnh cao ca
phát thi tính trên
đầu người xy ra
mc thu nhp
dưới 20.000
USD/người.
Hình 1-4 Đường Kuznets môi trường được ước tính
vào nhng năm 1980 và 1990 (tt)
1980
1996
Barry Field & Nancy Olewiler 18
định phát thi cht ch, nhưng trong thc tế thì vic cưỡng chế thc hin li rt yếu. Mt
d liu lý tưởng là phi đo được mc phát thi ca các ngun ô nhim, hay nhóm ngun,
trước và sau khi nó di chuyn t vùng này sang vùng khác. Rt khó có các d liu này. Vì
vy, cách mà các nhà kinh tế phi tiến hành là xác định nhng ngành công nghip “bn”, là
nhng ngành công nghip phát thi lượng ln cht ô nhim, và xem chúng tăng hay gim
như thế nào các quc gia hay khu vc khác nhau trong cùng mt quc gia.
Vn đề khó khăn trong cách nghiên cu này là có nhiu yếu t khác ngoài các quy định
môi trường cũng có th khiến các ngành công nghip bn phi di chuyn – ví d như chi
phí lao động, kh năng cung ng nguyên liu thô, cơ s h tng và đặc bit là các giai đon
ca chu k sn xut. Điu cui cùng chúng ta mun nói đến là trong quá trình phát trin
ca bt k mt nn kinh tế nào, các ngành công nghip đều có xu hướng m rng ri suy
thoái các thi đim khác nhau. Các ngành công nghip chế to cơ bn, thường được xem
là “bn”, s phát trin lúc đầu và suy gim sau đó khi thu nhp ca quc gia tăng. Vì vy
các công ngành công nghip này có th di chuyn t nước này sang nước khác (di chuyn
không ch theo nghĩa đen, mà là m rng mt s nước và suy thoái mt s nước khác)
tùy vào điu kin các nước đang giai đon nào trong chu k sn xut, ch không ph
thuc vào các qui định v môi trường.
Ví d: Điu gì đang xy ra vi mc độ ô nhim các nước đang phát trin nơi mà
đầu tư trc tiếp nước ngoài đang gia tăng rt mnh theo thi gian?
Mt nghiên cu ca Wheeler (2000) v mi quan h gia đầu tư nước ngoài các nước
đang phát trin và mc ô nhim ca các nước đó theo thi gian. Ba nước đang phát trin
được nghiên cu là: Trung quc, Mexico và Brazil. D liu là các cht ô nhim không khí
đô th quan trng - bi lơ lng (PM), có liên quan mt thiết vi bnh và t vong có nguyên
nhân tim phi. Ba nước này ước tính chiếm khong 60% vn đầu tư trc tiếp nước ngoài
(FDI) các nước đang phát trin, vì vy nghiên cu mi liên h gia FDI và PM là trc
nghim đặc bit có ý nghĩa đối vi gi thiết v cha ô nhim. Nếu như đầu tư nước ngoài
to điu kin cho s di chuyn các công ngh cc k ô nhim đến các nước đang phát trin
nhanh chóng này, thì PM phi gia tăng hay ít nht là không gim xung. D liu được trình
bày hình 1-5. Mi biu đồ minh ha cho tng nước. Trong mi trường hp, trong khi
lượng đầu tư trc tiếp ca nước ngoài tăng (đáng k nht giai đon cui), PM li gim.
Gi thiết v ô nhim đã không có căn c, ít nht cho loi cht ô nhim trên và vi các
quc gia trên.
Các câu hi phát sinh trong ví d này (dành cho tho lun)
1. Bn có cho rng các cht ô nhim khác cũng s trong tình trng tương t như vi bi lơ
lng? (Liên h vi thông tin v EKC)
2. Trong khi bi lơ lng gim ti các vùng này, mc độ này so vi các các nuc khác
thì như thế nào? – ví d như Hoa K và Canada? (D liu v Canada v bi lơ lng
được cho chương 2.)
Barry Field & Nancy Olewiler 19
(a) Trung Quc
0
100
200
300
400
500
600
1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995
Năm
Bi (microgram/m3)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Đầu tư nước ngoài năm 1998
(USD)
(b) MEXICO CITY
0
10
20
30
40
50
60
1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Năm
Hàm lượng bi vượt tu
chun (%)
0
2
4
6
8
10
12
14
Đầu tư nước ngoài nă
m
1998 (USD)
(c) SAO PAULO, BRAZIL
0
20
40
60
80
100
120
140
160
1984 1985 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Năm
Bi (microgtam/m3)
0
2
4
6
8
10
12
Đầu tư nước ngoài năm
1988 (USD)
Cho c ba quc gia, ô nhim dưới dng bi lơ lng đã giãm t nhng năm 1980, trong khi đâu tư trc tiếp
nước ngoài li gia tăng. D liu này không minh chng cho gi thíêt là các quc gia đang phát trin này là
nhng cha ô nhim.
Barry Field & Nancy Olewiler 20
KINH T HC VÀ CHÍNH TR
Các quyết định chính sách môi trường được đưa ra theo các quy trình chính tr, nơi mà ít
nht là trong các h thng dân ch, người dân và các nhóm ngi li vi nhau và đấu tranh
để giành s nh hưởng và quyn kim soát. Khi nhng mi quan tâm này trái ngược nhau
thì các hình thc liên minh mi được thành lp và to ra s thiên lch. Các chính sách xut
hin t quá trình như vy s ít có can h gì vi các phương pháp hiu qu gii quyết các
vn đề môi trường mà ta nói đến. Nếu như vy thì vai trò ca các nhà kinh tế môi trường s
được đặt đâu? Ti sao phi mt rt nhiu thi gian và công sc cho các vn đề hiu qu,
hiu qu chi phí, công bng khi mà quá trình chính tr hu như s b các vn đề này mà ch
đi theo hướng riêng ca nó? Câu tr li là công vic ca các chính tr gia chính là s đi tìm
kiếm hay dàn xếp cho s ci tiến. Các nhà khoa hc và kinh tế hc có th giúp cho quá
trình chính tr bng cách nghiên cu càng rõ ràng và khách quan càng tt, dù rng chúng ta
biết thế gii thc tếđầy tha hip và quyn lc. Các nhà kinh tế có th giúp xác định các
chiến lược hiu qu xã hi và nghiên cu các vn đề phân phi: các vn đề môi trường và
các chính sách môi trường nh hưởng như thế nào lên các nhóm khác nhau trong xã hi.
Mt vai trò quan trng khác ca các nhà kinh tế và khoa hc là cung cp thông tin các
phương án hành động khác nhau cho người làm chính tr. Ví d, tác động phát thi liên tc
khí gây hiu ng nhà kính lên s thay đổi khí hu là như thế nào? Người tiêu dùng s phn
ng như thế nào vi thuế carbon? Mc dù chúng ta s tp trung c cun sách vào vn đề
các chính sách hiu qu nht hay các hành động ít chi phí nht, thì chúng ta vn cn nhn
thy rng trong thế gii nhn và cho ca chính tr, nơi hình thành chính sách, vic chn la
các phương án thay thế luôn luôn là vn đề trng tâm. Nhưng các nhà kinh tế đang ngày
càng tr nên quan trng trong quá trình hình thành các chính sách môi trường. Khi xã hi
và các chính khách ca chúng ta cn nm rõ s phc tp và áp lc ca các vn đề môi
trường thì h da vào các nhà kinh tế để có li khuyên v chính sách. Các chính sách trong
quá kh có l không ci thin môi trường. Các đề ngh kim soát môi trường mi kết hp
các nguyên tc khuyến khích kinh tế đang đóng vai trò ngày càng quan trng trong các
chính sách môi trường các cp địa phương, tnh thành và c quc gia. Đó là tt c các lý
do để nghiên cu và hiu biết kinh tế hc phân tích môi trường và chính sách.
TÓM TT
Mc đích ca chương này là to cho bn s yêu thích môn hc kinh tế môi trường bng
cách ch ra mt s ch đề chính, nhng phương pháp quan trng nht mà các nhà kinh tế
đang tiến hành nghiên cu. Chúng ta s tp trung vào khía cnh kinh tế vi mô ca kinh tế
môi trường – để thy được ti sao ngoi tác tn ti và còn mãi, và làm thế nào để thiết lp
và phân tích các công c chính sách kinh tế để có th ci thin cht lượng môi trường.
Chúng ta đã trình bày tóm tt mt s vn đề kinh tế vĩ mô chính yếu nht – đó là s bn
vng và tăng trưởng. Các công c phân tích nhm nghiên cu chuyên sâu nhng vn đề
này cn kiến thc kinh tế hc phc tp hơn phn s được s dng trong cun sách. Chúng
ta hy vng rng bn s tiếp tc nghiên cu kinh tế hc và tr li các vn đề kinh tế vĩ
này trong mt khóa hc khác.
Khi chúng ta đi vào mt s vn đề v quan đim và lý thuyết trong kinh tế môi trường thì
rt d làm mt đi các ni dung mà chúng ta mun đạt được. Chúng ta c phát trin nhng
nguyên lý cơ bn để có th s dng chúng để ch ra nhng vn đề thc tế như ô nhim
không khí và nước. Mc dù các nguyên lý này được gii thiu mt cách ngn gn và có v
đơn l nhưng hãy luôn nh mc tiêu là đạt cho được mt môi trường thiên nhiên đẹp hơn,
sch hơn và lành mnh hơn và bn vng theo thi gian.