THẢO NGUYÊN – K59F1
ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ VĨ MÔ 2
CHƯƠNG 1. TỔNG CUNG TỔNG CẦU VÀ CÁC BIN
ĐỘNG KINH TẾ
I. TỔNG CUNG
Tổng cung về hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế là tổng khối lượng hàng hóa và dịch
vụ được cung ứng tại mỗi mức giá chung cho trước với giả định các yếu tố khác đã cho
và không đổi
Vì giá cả có tính linh hoạt trong dài hạn và cứng nhắc trong ngắn hạn => Mối tương quan
gia AS và P phụ thuộc vào khoảng thời gian chúng ta xem xét là dài hạn hay ngắn hạn
TỔNG CUNG DÀI HẠN
Trong dài hạn, P và w (tiền lương) hoàn toàn
linh hoạt => Đủ mạnh để thích ứng với các cú
sốc
=> Mọi thị trường đều đạt trạng thái cân bằng
=> Tất cả các bên tham gia thị trưng đều
nhận được thông tin hoàn hảo về mức giá +
Trạng thái toàn dụng nhân công
=> HH và DV chỉ phụ thuộc vào yếu tố đầu
vào của sản xuất
Mức sản lượng đạt được là sản lượng tiềm năng
Đường LRAS thẳng đứng tại mức sản lượng tim năng
THẢO NGUYÊN – K59F1
TỔNG CUNG NGẮN HẠN
Trong ngắn hạn, P và w có tính chất
cứng nhắc => Thị trường chưa đạt tới
trạng thái cân bằng đồng thời
Trong ngắn hạn, các doanh nghiệp phản
ứng với sự thay đổi mức giá chung
P => Doanh nghiệp sản xuất nhiều sản
phẩm hơn => Q
Đường SRAS có dạng dốc lên với độ
dốc dương
TỔNG CUNG NGN HẠN
TỔNG CUNG DÀI HẠN
Tổng mức sản lượng và doanh nghiệp sản
xuất ra trong dài hạn
Mức sản lượng này không đổi và bằng mức
sản lượng tiềm năng của nền kinh tế
Tổng mức sản lượng mà doanh nghiệp sản
xuất ra trong ngắn hạn
Vì doanh nghiệp phản ứng với sự thay đổi
giá cả - Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc vào
mức giá chung (mối quan hệ tỉ lệ thuận)
BỐN MÔ HÌNH TỔNG CUNG
Bốn mô hình tổng cung giải thích trong ngắn hạn, sản lượng mà doanh nghiệp sản xuất
phụ thuộc vào mức gchung như nào
sản lượng thực tế sẽ chệch khỏi mức sản lượng dự kiến khi mức gthực lệch khỏi
mức giá dự kiến
Y: Tổng sản lượng
Y: Mức sản lượng tự nhiên (tiềm năng)
P: Mức giá thực tế
Pe: Mức giá dự kiến (tham vọng về giá)
THẢO NGUYÊN – K59F1
Khi mức giá thực tế bằng mức gdự kiến (P = Pe) thì mức sản lượng thực tế bằng sản
ợng tiềm năng (Y =Y)
Khi mức giá thực tế lớn hơn mức giá dự kiến (P > Pe) thì mức sản lượng thực tế lớn hơn
mức sản lượng tiềm năng (Y >Y)
[Tương tự]
Mỗi cách tiếp cận trong mô hình đều tập trung vào một lí do mang tính tạm thời, có tính
chất ngắn hạn
1. Mô hình tiền lương cứng nhc (KHÓ – ĐỌC KỸ)
Để lí giải tại sao trong ngắn hạn tổng cung tỷ lệ thuận với mức giá chung, nhiều nhà kinh
tế nhấn mạnh tính chất cứng nhắccủa tiền lương danh nghĩa
Tiền lương bị cố định tại một mức giá nào đó không thể linh hoạt thay đổi theo những
biến động trên thị trường (ví dụ khi đi xin việc, mức tiền lương danh nghĩa thường được
quy định và ghi rõ trong hợp đồng lao động)
Tiền lương còn phụ thuộc vào những quy phạm xã hội và khái niệm về công bằng
=> Tiền lương danh nghĩa có tính chất cứng nhắc trong ngắn hạn
Giđịnh số 1
- Khi kí kết hợp đồng lao động, đã có sự thống nhất vtiền lương danh nghĩa (W)
- Khi thỏa thuận, hai bên đều có những dự kiến về mức tiền lương thực (w) – mc
ợng thực dự kiến
Nếu mức lương thực thực hiện = mức lương thực – dự kiến
Nền kinh tế sẽ trạng thái toàn dụng nhân công + Sản lượng ở mức sản lượng tiềm năng
- Tại thời điểm kí kết hợp đồng lao động, cả doanh nghiệp và người lao động đều
không biết về mức giá chung thực tế (P) trên thị trường lao bao nhiêu
- Xác định lương danh nghĩa dựa trên mức giá chung dự kiến (Pe) và mức lương
thực dự kiến (w)
Công thức: 𝑾 = 𝒘 𝒙 𝑷𝒆
- Sau khi kí được hợp đồng lao động, các doanh nghiệp sẽ biết được về mức g
thực tế (P)
THẢO NGUYÊN – K59F1
Khi đó mức tiền lương thực tế và người lao động thật sự nhận được sẽ là W/P
Ta được phương trình
W/P: Mức tiền lương thực tế
w: Mức tiền lương dự kiến
Mức lương thực tế sẽ lệch khỏi mức lương dự kiến – Nếu mức giá thực tế khác mức g
dự kiến
Nếu W/P > w thì P < Pe => Quan hệ tỷ lệ nghịch
Giđịnh số 2
- ng nhu cầu về lao động quyết định đến số việc làm (số lao động được thuê)
- Doanh nghiệp sẽ thuê lao động cho đến khi MPL = mức lương thực thực hiện
(W/P)
Mức lương thực càng thấp (P tăng) => Doanh nghiệp thuê thêm càng nhiều lao
động
Số lao động được thuê tăng lên => Sản lượng sản xuất ra cũng tăng theo
Khi mức giá chung tăng, tổng cung về hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế tăng
(P => Y)
Tổng kết
Nếu
Thì
P = Pe
Tỷ lệ tht nghiệp và sản lượng ở mức tự
nhiên ( tiềm năng)
P > Pe
Sản lượng cao hơn mức sản lượng tiềm
năng
P < Pe
Sản lượng thấp hơn mức sản lượng tiềm
năng
Phương trình AS: Y =Y + ( P Pe )
THẢO NGUYÊN – K59F1
2. Mô hình nhận thức sai lầm của công nhân
Giđịnh
- Tiền lương hoàn toàn linh hoạt => Thị trường lao động luôn ở trạng thái cân bằng
- Công nhân không có nhận thức đầy đủ về sự thay đổi của mức giá chung (P). Chỉ
biết về tiền lương danh nghĩa (W)
Khi công nhân không có nhận thức đầy đủ về mức giá chung (P), quyết định của họ sẽ
dựa vào mức gchung dự kiến (Pe)
𝑷
𝑷𝒆 : Biểu thị mức độ nhận thức sai lầm của công nhân về mức gchung
- Khi kí hợp đồng lao động, người lao động dựa vào mức lương thực dự kiến
( W/Pe ) để quyết định
Mức lương dự kiến càng cao => Cung lao động càng lớn
Công thc: 𝑾
𝑷𝒆 = 𝑾
𝑷 𝒙 𝑷
𝑷𝒆
ng cung về lao động phụ thuc vào mức lương thực thực hiện và mức độ nhận thức
sai lầm của công nhân
P/Pe càng cao tức nhận thức sai lầm càng tăng => W/Pe tức mức lương thực dự kiến càng
tăng => Cung lao động tăng => Sản lượng tăng
Khi P tăng, nhưng do người công nhân không có nhận thức vsự thay đổi mức gchung.
Nên họ vẫn ngmức P/Pe là không đổi (trong khi trên thực tế tỉ lệ này đã tăng)
𝑷
𝑷𝒆 => Cung L => Y
=> Khi mức giá thực tế lệch khỏi mức gdự kiến. Sản lượng thực tế cũng sẽ lệch khỏi
mức sản lượng tiềm năng
3. Mô hình thông tin không hoàn hảo
Giđịnh
- Cả công nhân và doanh nghiệp đều không nhận thức chính xác về sự thay đổi của
mức giá chung P
- Mỗi DN sản xuất 1 loại hàng hóa duy nhất nhưng sử dụng nhiều loại hàng hóa
- DN biết về giá hàng hóa mà họ sản xuất và bán (p) nhưng không biết chính xác về
sự thay đổi của mức gchung (P)