
NỘI DUNG ÔN TẬP
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TRI THỨC (3 TC)
BỘ MÔN QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
I – NHÓM CÂU HỎI 1:
1. Tri thức là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa dữ liệu, thông tin và tri thức. Ý nghĩa của chúng đối
với quản trị tri thức trong tổ chức.
2. Phân loại tri thức và cho ví dụ minh họa? Phân biệt sự khác nhau giữa tri thức ẩn và tri thức hiện.
Hãy nêu và giải thích ý nghĩa của mỗi loại tri thức này gắn với quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
3. Quản trị tri thức là gì? Phân tích lợi ích của quản trị tri thức đối với cá nhân/nhóm làm việc/tổ
chức/xã hội? Phân tích vai trò của quản trị tri thức trong môi trường kinh doanh hiện đại
4. Trình bày mô hình chuyển đổi tương tác giữa hai loại tri thức ẩn và tri thức hiện (mô hình SECI).
Cho ví dụ minh họa.
5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Quản trị tri thức. Lấy ví dụ minh họa
6. Chu trình quản trị tri thức trong tổ chức? Phân tích nội dung Nhận diện tri thức/ Sáng tạo tri thức/
Lưu giữ tri thức/ Chia sẻ tri thức/ Ứng dụng tri thức.
7. Phân tích hoạt động sáng tạo tri thức trong tổ chức và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy sáng tạo
tri thức trong tổ chức.
8. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức. Lấy ví dụ minh họa
9. Trình bày khái quát về các công cụ chia sẻ tri thức và vai trò của chúng trong quản trị tri thức?
Cho ví dụ minh họa?
10. Các cách tiếp cận triển khai hệ thống quản trị tri thức? Phân tích cách tiếp cận theo mô hình Từ
trên xuống?
11. Các cách tiếp cận triển khai hệ thống quản trị tri thức? Phân tích cách tiếp cận theo mô hình Từ
cấp trung gian?
12. Các cách tiếp cận triển khai hệ thống quản trị tri thức? Phân tích cách tiếp cận theo mô hình Từ
dưới lên
13. Những thách thức trong triển khai hệ thống quản trị tri thức? Phân tích thách thức trong thay đổi
văn hóa của tổ chức/ thách thức về đánh giá tri thức trong tổ chức/ thách thức về xử lý tri thức
trong tổ chức/ thức về áp dụng tri thức trong tổ chức. Cho ví dụ minh họa?
14. Các bước triển khai hệ thống quản trị tri thức? Phân tích nội dung bước thiết kế hệ thống quản trị
tri thức/ Bước triển khai thực hiện hệ thống/ Bước đánh giá thực trạng và lập kế hoạch triển khai
hệ thống quản trị tri thức

15. Cách tiếp cận đánh giá tri thức? Phân tích cách tiếp cận đánh giá dựa trên logic và tiếp cận đánh
giá dựa trên sự chấp nhận của người sử dụng.
16. Đánh giá hệ thống quản trị tri thức là gì? Cơ sở thực tiễn để đánh giá kết quả hoạt động của hệ
thống quản trị tri thức?
17. Rủi ro trong quản trị tri thức? Phân loại rủi ro trong quản trị tri thức? Hãy phân tích những rủi ro
liên quan tới chiến lược quản trị tri thức/ rủi ro liên quan tới phát triển hệ thống quản trị tri thức
trong doanh nghiệp/rủi ro liên quan đến triển khai QTTT trong doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh
họa ?
18. Các biện pháp cơ bản kiểm soát, phòng ngừa rủi ro trong quản trị tri thức? Lấy ví dụ minh họa.
II – NHÓM CÂU HỎI 2:
Bình luận/ giải thích các quan điểm hoặc ý kiến:
1. Với khía cạnh chuyển giao tri thức, kinh doanh điện tử giúp tạo ra thị trường tri thức nhờ sự trao
đổi thông tin, trí tuệ, chiến lược và các quá trình.
2. Quản trị tri thức trong doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình kinh doanh (Business process)
3. Hầu hết doanh nghiệp để tri thức đi ra khỏi cửa mỗi ngày.
4. Quản trị tri thức là quá trình biến tri thức cá nhân thành tri thức của tổ chức.
5. Quản trị tri thức trong doanh nghiệp luôn gắn liền với con người (People)?
6. Quản trị tri thức là yêu cầu tất yếu trong môi trường kinh doanh hiện đại.
7. Một chương trình quản trị tri thức có thể bắt đầu từ bất cứ giai đoạn nào trong chu trình quản trị
tri thức
8. Trong chu trình quản trị tri thức, chia sẻ tri thức đóng vai trò quan trọng nhất.
9. Quản trị tri thức sẽ làm phá vỡ quá trình và thói quen làm việc của các cá nhân và các bộ phận
trong tổ chức?
10. Quản trị tri thức tốt bao gồm cả việc tạo môi trường sáng tạo tốt.
11. Quản trị tri thức là sự kết hợp giữa con người, công nghệ và quá trình trong các bộ phận chức
năng liên quan.
12. Quản trị tri thức tốt bao gồm cả việc tạo môi trường chia sẻ thông tin tốt.
13. Theo bạn, ngoài các nhân tố về quy trình kinh doanh (Business process), con người (People) và
công nghệ thông tin (Information Technology), yếu tố văn hoá có ảnh hưởng như thế nào tới quản
trị tri thức?
14. Trong hệ thống quản trị tri thức, hoạt động truyền thông có vai trò vô cùng quan trọng trong mọi
bước của chu trình quản trị tri thức.
15. Ứng dụng tri thức là quan trọng nhất trong quản trị tri thức.
16. Lưu giữ tri thức là hoạt động quan trọng nhất trong quản trị tri thức.

17. Sáng tạo tri thức là quan trọng nhất trong chu trình quản trị tri thứ.
18. Một doanh nghiệp thương mại điện tử cũng chính là đã triển khai hệ thống quản trị tri thức?
19. Khi các cá nhân trong một nhóm học tập và chia sẻ tri thức với nhau một cách liên tục, năng lực
của nhóm cũng được tăng cường.
20. Để triển khai thành công quản trị tri thức trong tổ chức không những phải thay đổi văn hóa và
quan điểm lãnh đạo, mà còn phải nâng cao kỹ năng giao tiếp trong toàn tổ chức.
21. Sự luân chuyển nhân sự thường xuyên không ảnh hưởng gì tới việc chuyển giao tri thức trong
doanh nghiệp
22. Để thành công trong việc thiết lập và triển khai hệ thống quản trị tri thức chỉ cần quan tâm tới
việc nâng cao kỹ năng giao tiếp để thúc đẩy chia sẻ tri thức trong tổ chức.
23. Sự sáng tạo tri thức là một quá trình liên tục cùng với sự nâng cấp của chính quá trình này”
24. Sự luân chuyển nhân sự thường xuyên sẽ thúc đẩy chuyển giao tri thức trong tổ chức.
25. Năng lực của các cá nhân trong môi trường hợp tác và chia sẻ có thể đóng góp vào việc tăng
cường năng lực của tổ chức và xã hội.”
26. Các cá nhân được thu hút tham gia vào hoạt động quản trị tri thức sẽ có khả năng mở rộng tri thức
và kỹ năng làm việc của mình.
27. Với một hệ thống quản trị tri thức hiệu quả, tri thức của các cá nhân và tổ chức có thể được tối
ưu hóa và hữu dụng cho tổ chức nhờ sự hợp tác và chia sẻ.
28. Quản trị tri thức là tạo ra kho dữ liệu khổng lồ sưu tầm những tri thức nhân viên biết, tri thức của
đối thủ cạnh tranh, tri thức của khách hàng
29. Việc đánh giá kết quả đạt được của quản trị tri thức chỉ được tiến hành khi kết thúc quá trình triển
khai quản trị tri thức trong tổ chức.
30. Việc đánh giá kết quả đạt được của quản trị tri thức chỉ được tiến hành ở giai đoạn đầu tiên của
quá trình triển khai quản trị tri thức.
31. Việc đánh giá kết quả đạt được của quản trị tri thức được tiến hành theo định kỳ đã được xác định
trong suốt quá trình triển khai quản trị tri thức trong tổ chức.
32. Điểm quan trọng nhất làm cho quản trị tri thức được coi là một mô hình mới và hiện đại chính là
việc ứng dụng tri thức một cách liên tục và có hệ thống vì mục tiêu của tổ chức.
33. Để thúc đẩy chia sẻ tri thức cần phải thúc đẩy các nhân viên chia sẻ tất cả những gì mình biết cho
mọi đối tượng trong toàn công ty.
34. Tri thức mới luôn bắt đầu từ những cá nhân và tri thức này thường tồn tại ở dạng ẩn. Chính vì vậy
mục tiêu quan trọng nhất của quản trị tri thức là phải tấn công vào tri thức ẩn của các cá nhân.
35. Việc tổ chức mạng nội bộ của một tổ chức cũng tương đương với cơ sở dữ liệu được sử dụng
trong hệ thống quản trị tri thức.
36. Quản trị tri thức còn quá mới và chưa được phổ biến ở Việt Nam.

37. Tri thức là trìu tượng, vì vậy hệ thống quản trị tri thức cũng khó xác định và triển khai trong doanh
nghiệp.
38. Tại Việt Nam quản trị tri thức chưa được các công ty nhỏ và vừa quan tâm.
39. Quản trị tri thức chưa thể áp dụng được vào các công ty nhỏ tại Việt Nam vì các công ty này chưa
được đầu tư nâng cấp thiết bị công nghệ.
40. Quản trị tri thức phù hợp nhất đối với các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.
III – NHÓM CÂU HỎI 3:
Các dạng câu hỏi: Giải quyết bài tập tình huống; Câu hỏi về liên hệ thực tiễn; Câu hỏi làm
rõ quan điểm dựa trên phân tích và ví dụ minh họa
1. Trình bày khái quát, lợi ích, cách tiến hành và điều kiện thực hành các ứng dụng: Kích hoạt não,
Kể chuyện, website Google, Internet, Sơ đồ tư duy, Hỗ trợ đồng nghiệp, Định vị chuyên gia,
Không gian làm việc ảo, Tìm kiếm nâng cao, Blogs, Dịch vụ mạng xã hội, Xem xét sau hoạt động.
Lấy ví dụ minh họa để làm rõ lợi ích của các ứng dụng các công cụ và/ hoặc kỹ thuật nêu trên
trong QTTT
2. Giải quyết các tình huống đưa ra liên quan đến các hoạt động QTTT, đến hệ thống QTTT và chiến
lược QTTT trong doanh nghiệp
3. Liên hệ thực tiễn và phân tích những khó khăn trở ngại chủ yếu trong hoạt động sáng tạo tri thức
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay Hãy đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt
động này trong các doanh nghiệp nói trên.
4. Liên hệ thực tiễn và phân tích những khó khăn trở ngại chủ yếu trong hoạt động chia sẻ tri thức
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay Hãy đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt
động này trong các doanh nghiệp nói trên.
5. Liên hệ thực tiễn và phân tích những khó khăn trở ngại chủ yếu trong hoạt động lưu trữ tri thức
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay Hãy đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt
động này trong các doanh nghiệp nói trên.
6. Những đặc điểm khác biệt giữa mô hình quản trị truyền thống và quản trị tri thức? Liên hệ thực
tiễn và phân tích những thách thức chủ yếu trong triển khai hệ thống quản trị tri thức trong các tổ
chức kinh doanh ở Việt Nam hiện nay
7. Phân tích những khó khăn, thách thức trong việc triển khai hệ thống quản trị tri thức đối với các
doanh nghiệp Việt Nam và đề xuất những giải pháp chủ yếu để các họ vượt qua thách thức, triển
khai thành công hệ thống này trong xu thế phát triển của thời đại.
8. Trình bày và liên hệ thực tế những khó khăn cơ bản nhất khi triển khai hệ thống quản trị tri thức
trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.

9. Có ý kiến cho rằng, “chiến lược quản trị tri thức không phù hợp với chiến lược phát triển chung
của tổ chức chính là một trong những loại rủi ro quan trọng trong quản trị tri thức”. Hãy bình
luận ý kiến trên và cho ví dụ minh họa
10. Có quan điểm cho rằng: “Mô hình quản trị tri thức “Mở” đồng nghĩa với việc thu hút khách hàng
và các cổ đông vào nỗ lực nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp.”
a) Hãy lựa chọn một tình huống mà anh/chị đã biết để phân tích và làm rõ quan điểm trên.
b) Hãy đưa ra những giải pháp để thúc đẩy áp dụng mô hình quản trị tri thức trong các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay?
11. Có ý kiến cho rằng, “quản trị tri thức hiện nay mới chỉ được áp dụng vào một số doanh nghiệp
liên doanh hoặc có vốn đầu tư nước ngoài”. Hãy bình luận ý kiến trên và cho ví dụ minh họa.
12. Có ý kiến cho rằng: “Tại Việt Nam phần lớn các doanh nghiệp đã triển khai thành công quản trị
tri thức.” Hãy bình luận ý kiến trên.
13. Có ý kiến cho rằng, “tại Việt Nam hiện nay chưa có doanh nghiệp nào áp dụng thành công hệ
thống quản trị tri thức”. Hãy bình luận và cho ví dụ minh họa.
14. Hãy bình luận ý kiến cho rằng, “quản trị tri thức có thể áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp,
thuộc lĩnh vực sản xuất hay dịch vụ”. Cho ví dụ minh họa việc áp dụng tại các doanh nghiệp Việt
Nam .
15. Có ý kiến cho rằng, “con người được coi là kho lưu trữ “gốc” của tri thức từ thông tin và kinh
nghiệm”.
a) Hãy phân tích ý kiến trên
b) Lấy một ví dụ thực tiễn để minh họa
16. Hãy bình luận ý kiến cho rằng, “lĩnh vực dịch vụ được đặc trưng bởi con người và thông tin, do
đó việc triển khai hệ thống quản trị tri thức sẽ phù hợp và dễ thành công hơn tại Việt Nam”? Lấy
ví dụ minh họa.
17. Có ý kiến cho rằng, “vì sự khác biệt giữa mô hình quản trị tri thức và mô hình quản trị truyền
thống trong các doanh nghiệp Việt Nam là rất lớn, vì vậy luôn có sự xung đột khi triển khai hệ
thống quản trị tri thức trong các doanh nghiệp Việt Nam”. Hãy bình luận ý kiến trên và lấy ví dụ
minh họa.
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2024
Trưởng bộ môn
(đã ký)
TS, Đặng Thu Hương

