Barry Field & Nancy Olewiler 46
Có lý do để dùng t “ti đa” đây. Nhng nhp liu dùng để sn xut mt loi sn phm
nào đó có th được s dng để sn xut các sn phm và dch v khác. Chi phí cơ hi bao
gm chi phí tin mt, nhưng còn rng hơn na. Mt s nhp liu thc tế được s dng
trong sn xut nhưng li không được xem là chi phí bng tin. Ví d, nhng người tình
nguyn ht rác trên đường hay trong các công viên có chi phí cơ hi: đó là h có th dùng
thi gian này để làm vic khác có tin. Song quan trng hơn là nhiu quá trình sn xut
đưa cht thi vào môi trường và gây thit hi môi trường. Đây chính là chi phí cơ hi ca
vic sn xut mc dù chúng không th hin bng tin trong bng báo cáo thu nhp ca
công ty.
Chi phí cơ hi rt cn thiết khi cn phi ra nhng quyết định liên quan đến vic chn la
cách s dng mt tài nguyên cho mc đích này hay mc đích khác. Đối vi mt t chc
công quyn vi mt ngân sách nht định, thì chi phí cơ hi ca mt chính sách là giá tr
ca nhng chính sách khác mà h có th thc hin. Còn đối vi mt người tiêu dùng chi
phí cơ hi ca thi gian đi tìm mt món hàng nào đó chính là giá tr cao nht ca mt vic
m khác mà h có th có.
Làm thế nào để đo lường chi phí cơ hi? Thường không thiết thc nếu đo lường theo s
lượng các vt cht khác l ra đã được sn xut. Chúng ta cũng thường không có đủ thông
tin để đo lường giá tr ca các sn phm l ra đã được sn xut. Nên trong thc tế, ta đo
lường chi phí cơ hi bng các giá tr ca nhng nhp liu s dng trong sn xut. Để làm
vic này, ta phi đảm bo là các giá tr ca nhp lượng là chun xác. Nếu th trường b biến
dng ta có th dùng giá m (shadow price) để đo lường chi phí cơ hi. Giá m đo lường
chi phí thc trong điu kin th trường hot động hoàn ho. Ví d, lao động tình nguyn
phi được định giá theo mc lương hin hành mc dù trong thc tế khon này không phi
chi tr. Nếu không có th trường, như trường hp ca môi trường, thì ta phi tính ra mt
giá tr nào đó. Phn 2 s đề cp mt s k thut đánh giá. Mt khi các nhp lượng được
hch toán và đánh giá chính xác, thì tng giá tr này có th được xem là chi phí cơ hi ca
sn xut. Đây là công vic cc k quan trng đối vi các nhà kinh tế môi trường.
Đường chi phí
Thông tin chi phí có th được tng kết thành các đường chi phí, đó là vic miêu t các chi
phí sn xut bng đồ th. Và cũng như trường hp giá sn lòng tr, chúng ta s phân bit
gia chi phí biên (MC) và tng chi phí (TC) ca quá trình sn xut:
Chi phí biên đo lường lượng chi phí gia tăng khi tăng thêm mt đơn v sn phm.
Tng chi phí là chi phí sn xut ra tng s lượng sn phm.
Xét đường chi phí trong hình 3-6, là chi phí mà mt vườn táo cung cp táo sch cho th
trường. Hình v cũng có dng tương t như các hình trước, vi s lượng sn phm trên trc
hoành và s tin trên trc tung. Biu đồ trên cùng biu din chi phí biên dưới dng bc
thang. Biu đồ này cho thy phi tn 1,67$ để sn xut ra đơn v sn phm đầu tiên. Nếu
công ty mun tăng sn phm lên 2 đơn v thì phi chi thêm 2$ cho đơn v th hai. Đơn v
th ba thêm vào s làm tăng thêm 2,33$ cho tng chi phí, và c tiếp tc như thế. Đo lường
bng chi phí biên phân phi chun, nó là các khon chi phí thêm vào, hay là khon tăng
thêm ca tng chi phí, khi sn lượng tăng lên mt đơn v. Như vy khi gim sn xut t
năm còn bn đơn v s làm gim tng chi phí 3$, đây chính là chi phí biên ca đơn v sn
phm th năm.
Barry Field & Nancy Olewiler 47
Đường dng bc thang không tin cho phân tích nên ta gi định là xí nghip có th sn xut
ra tng lượng sn phm nh vi giá tr s nguyên. Gi định này s cho ta đường chi phí
biên liên tc, như trong biu đồ (b) ca hình 3-6. Để d tính toán, đường chi phí biên s li
đường thng.
Chúng ta có th s dng đường chi phí biên để xác định tng chi phí sn xut. Tng chi phí
là din tích dưới đường chi phí biên. Ví d t hình 3-6 minh ha cách tính tng chi phí.
Ví d: Tính tng chi phí t đường chi phí biên ca táo
Tng chi phí để sn xut ra 5 đơn v sn lượng là bao nhiêu?
1. S dng đường chi phí biên bc thang, cng phn din tích ca các thanh t 0 đến 5
đơn v. Đơn v đầu tiên = 1,67$, đơn v th hai bng 2,00$, đơn v th ba bng
2,33$, đơn v th tư bng 2,67$, đơn v th năm bng 3,00$. Tng chi phí = 11,67$.
2. S dng đường MC tuyến tính, tính phn din tích bên dưới đường thng t 0 đến 5
đơn v. Đó là phn hình ch nht (din tích a), cng vi hình tam giác (din tích b).
Din tích ađường cao = 1,67$ và dài = 5, tng chi phí là 8,35$. Din tích b
đáy là 5 và đường cao là 1,33$ (3 – 1,67). Din tích ca b là (5 × 1,33$) = 3,32$.
Tng chi phí là 11,67$.
Barry Field & Nancy Olewiler 48
CUNG VÀ ĐƯỜNG CHI PHÍ BIÊN, TNG CUNG
Chi phí sn xut biên là yếu t chính trong vic xác định hành vi cung ca các công ty
trong trường hp cnh tranh. Đường chi phí biên ca mt cong ty là đường cung, ch ra s
lượng hàng hóa mà xí nghip mun cung cp các mc giá khác nhau. Xét biu đồ (a)
trong hình 3-7 cho trường hp vườn táo. Gi s vườn này có th bán sn phm giá 2$.
Vườn này s ti đa hóa li nhun bng cách sn xut ra lượng sn phm mà chi phí biên
ca sn phm cui là bng 2$, nghĩa là vi lượng sn phm là 2 kg. các mc sn lượng
thp hơn mc này, thì nhà vườn còn có th tăng được li nhun bng cách tăng sn lượng.
Còn các mc sn lượng cao hơn mc này, thì chi phí biên để sn xut mt đơn v sn
phm cao hơn giá, do vy để ti đa hóa li nhun nhà vườn nên gim sn xut.
0 1 2 3 4 5 6 7
1
2
1,67
3
4
Sn lượng táo
$
(a)
3
4
2
1,67
1
1 0 2 3 4 5 7 Sn lượng táo
(b)
$
b
a
MC
Đường chi phí biên ca vườn táo. Biu đồ (a) mô t chi phí biên bng chiu cao ca mi thanh,
biu đồ (b) là hàm tuyến tính ca cùng s liu. Tng chi phí là phn din tích nm dưới đường chi
phí biên. Nếu sn xut 5 đơn v táo, tng chi phí được tính bng tng ca các thanh t th nht
đến thanh th năm biu đồ (a) hoc bng tng din tích a cng b biu đồ (b). Tng chi phí
ca 5 đơn v là 11,67$
6
Hình 3-6: Tng chi phí và chi phí biên ca táo
(a)
Barry Field & Nancy Olewiler 49
Hình 3-7: Xây dng đường tng cung t các đường chi phí sn xut biên
Các nhà kinh tế nghiên cu các đường cung ca ngành, cũng như ca các xí nghip.
Đường cung hay đường chi phí biên ca mt ngành là đường cung ca các xí nghip sn
xut ra cùng mt loi sn phm. Ta gi đây là tng cung, cũng tương t như khái nim
tng cu đã đề cp.
Đường tng cung ca các xí nghip sn xut ra cùng mt loi sn phm là tng
các đường cung ca các xí nghip y theo trc hoành.
Gi s chúng ta có hai vườn táo. Biu đồ (b) trình bày đường chi phí biên ca vườn th
hai. Cung th trường là tng các đường chi phí biên ca các vườn. Nguyên tc cũng ging
như khi xây dng đường tng cu cho hàng hóa tư nhân. Hãy chn mt mc giá, ri cng
các s lượng được cung cp mc giá y. Đây là tng theo trc hoành. Biu đồ (c) trong
hình 3-7 đại din cho đường tng cung. Ly ví d, mc giá 2$, vun th nht cung cp 2
đơn v, vườn hai không cung cp (bi vì giá thp hơn chi phí sn xut ti thiu ca h) vì
thế đường tng cung giá này là hai đơn v. Để hoàn tt đường tng cung ta ly nhiu mc
giá khác nhau, ri cng dn các s lượng cung cp ca mi vườn. Ví d, mc giá 4$,
vườn 1 cung cp 8 đơn v và vườn 2 cung cp 2 đơn v, tng mc cung cp như thế là 10
đơn v.
Các đường chi phí biên có th din t theo phương pháp đại s. Bng 3-2 cho s liu ca
tng vườn và tng cung.
Bng 3-1: Cách tính đường tng cung táo sch
Giá ($/kg)
Lượng cung ca vườn 1
(kg/tun)
Lượng cung ca vườn 2
(kg/tun)
Tng cung
(kg/tun)
1 0 0 0
2 2 0 2
3 5 1 6
4 8 2 10
5 11 3 14
Đường cung QS = 3P - 4 QS = P - 2 QS = 4P – 6
Đường chi phí biên ca 2 vườn táo được cng li để to đường tng cung. Người sn xut ti đa hóa li
nhun s đặt giá th trường bng vi chi phí biên ca nó. Ti mi mc giá, các ct kế tiếp cho thy s lượng
cung ca mi nhà cung cp và tng cung.
Đường chi phí biên là đường cung ca vườn. Vườn luôn sn xut ti mc sn lượng mà giá bng
chi phí biên nhm ti đa hóa li nhun. Biu đồ (a) và (b) th hin đường cung ca hai vườn táo,
Biu đồ (c) th hin đường tng cung hình thành bng cách cng sn lưng ca hai vườn ti tng
mc giá. Vi mc giá 4$/kg, vườn 1 cung cp 8 kg, vườn 2 cung cp 2 kg, to ra tng cung là 10
kg.
5
1
3
4
28 6
2
4
5
4
3
1
2
5
4
2
1
3
2 4 6 8 10 2 4 6 8 10
Lượng táo Lượng táo Lượng táo
(a) $ $ (b) (c)
Đường cung ca vườn 1
$
Đường cung ca vườn 2 Đường tng cung
Barry Field & Nancy Olewiler 50
Xây dng đường chi phí biên bng đại s
T d liu ca bng 3-2 và các biu đồ miêu t hình 3-7, chúng ta có th minh ha
đường chi phí biên ca mi công ty. Đường chi phí biên (MC) được biu din bi các các
đường cung theo giá và cho rng mi nhà sn sn xut ti đa hóa li nhun bng cách đặt
giá bng vi chi phí biên (như là ghi chú trong bng).
Đường MC ca vun th nht MC: = 4/3 + 1/3 QS
Đường MC ca vườn th hai MC: = 2 + QS
Đường MC tng: MC: = 3/2 + ¼QS
Tng cung được ký hiu là QS như trong bng trên: QS = 4P – 6. Các phương trình này
đặt nn tng cho vic xác định cân bng th trường trong chương tiếp theo.
CÔNG NGH
Yếu t quan trng nht nh hưởng đến hình dng ca đường chi phí biên là công ngh sn
xut. Công ngh nghĩa là năng lc sn xut vn có vi phương pháp và máy móc s dng.
Bt k quá trình sn xut hin đại nào cũng s dng nhiu loi hàng hóa tư bn (máy móc
và thiết b) có công sut, lao động, qui trình, nguyên liu khác nhau. S lượng sn phm
mà mt xí nghip sn xut t mt nhóm nhp liu tùy thuc vào năng lc máy móc và
nhân lc. Ngay trong cùng mt ngành, các đường chi phí biên có th khác nhau. Mt s
nghip có th cũ hơn, nghĩa là h làm vic vi các thiết b cũ hơn và có đặc đim chi phí
khác. Các xí nghip có cùng thi gian hot động cũng có th có công ngh sn xut khác;
nhng quyết định qun lý trong quá kh có th đã khiến các xí nghip này có các mc chi
phí biên khác nhau hôm nay.
Khái nim công ngh là rt quan trng trong kinh tế môi trường vì chúng ta da vào nhng
thay đổi công ngh để tìm cách to ra sn phm dch v và hàng hóa vi ít tác động có hi
ti môi trường hơn và cũng để x cht thi tt hơn. Trong mt mô hình đơn gin, tiến b
k thut cho phép đung chi phí dch chuyn xung thp. Tiến b k thut cho phép to
thêm sn phm vi chi phí biên thp hơn. Nó cũng làm gim tng chi phí sn xut. Xem
hình 3-8, đường chi phí biên 1 (hay MC1) là chi phí biên ca xí nghip trước khi có ci tiến
k thut; MC2 là chi phí biên sau khi có mt s ci tiến k thut. Nói cách khác thay đổi
công ngh đã dch chuyn đường chi phí biên xung. Chúng ta có th xác định tng chi phí
sn xut s gim bao nhiêu khi có s thay đổi công ngh. Xem xét s lượng đầu ra q*, vi
MC1 thì tng chi phí để sn xut s lưng q* được th hin bng din tích a+b, khi chi phí
biên gim xung đường MC2 thì tng s chi phí sn xut ch còn là b. Thay đổi công ngh
s gim tng chi phí mt lượng tương đương vi din tích a.
Thay đổi công ngh thường không xy ra khi không có n lc; thường nó cn quá trình
nghiên cu và pháp trin (Rearch and Development – R&D). R&D trong công ngh môi
trường rõ ràng là hot động cn được khuyến khích. R&D là mt trong các tiêu chun
chúng ta cn s dng trong vic đánh giá các chính sách môi trường xem chúng có to nên
khuyến khích cho các cá nhân, các công ty và các ngành để tham gia vào các chương trình
R&D đầy trin vng hay không. Nói mt cách đơn gin, khuyến khích thc hin R&D
đồng nghĩa vi tiết kim chi phí nh áp dng các công ngh, nguyên liu và các quy trình
sn xut mi. Tiết kim chi phí được biu din trong hình 3-8 (din tích a) th hin ch mt
phn ca s khuyến khích. Đây là nhng tiết kim chi phí s xy ra hàng năm. Tuy nhiên,
tng các khon tiết kim chi phí hàng năm mi chính là nhng khuyến khích do vic áp
dng R&D.