Chương 3: Ước tính chất lượng kênh và cân bằng kênh
- 28 -
CHƯƠNG 3 ƯỚC TÍNH CHẤT ỢNG KÊNH
CÂN BẰNG KÊNH
3.1 Gii thiệu chương
Thích nghi các thông sđiều chế các thông scủa OFDM theo thông số
của kênh pha đinh để được hiệu năng QoS (BER) và thông lượng truyền dẫn cao
nhất yêu cầu trước hết ta phải biết được thông sđặc trưng của kênh liên quan đến
hiệu năng hệ thống. Vì vậy cần phải có các giải pháp ước tính chất lượng kênh. Theo
đó chương y đề cập một sphương pháp ước tính chất lượng kênh n bằng
kênh.
3.2 Khái niệm
Ước lượng kênh (Channel estimation) trong hthống OFDM là xác định hàm
truyền đạt của các kênh con thời gian để thực hiện giải điều chế bên thu khi bên
phát s dụng kiểu điều chế kết hợp (coherent modulation). Để ước lượng kênh,
phương pháp phổ biến hiện nay là ng tín hiệu dẫn đường (PSAM-Pilot signal
assisted Modulation). Trong phương pháp này, tín hiệu pilot bên phát sử dụng là tín
hiệu đã được bên thu biết trước về pha biên độ. Tại bên thu, so nh tín hiệu thu
được với tín hiệu pilot nguyên thủy sẽ cho biết ảnh hưởng của các kênh truyền dẫn
đến tín hiệu phát. Ước lượng kênh thđược phân tích trong miền thời gian và
trong miền tần số. Trong miền thời gian thì các đáp ứng xung h(n) của các kênh con
được ước lượng. Trong miền tần số thì các đáp ứng tần số H(k) của các kênh con
được ước lượng. Có hai vấn đề chính được quan tâm khi sử dụng PSAM :
Chương 3: Ước tính chất lượng kênh và cân bằng kênh
- 29 -
Vấn đề thứ nhất là lựa chọn tín hiệu pilot : phải đảm bảo yêu cầu chống
nhiễu, hạn chế tổn hao về năng lượng băng thông khi sdụng tín hiệu này.
Với hệ thống OFDM, việc lựa chọn tín hiệu pilot thể được thực hiện trên
giản đồ thời gian-tần số, vì vậy OFDM cho khả năng lựa chọn cao hơn so với
hthống đơn sóng mang. Việc lựa chọn tín hiệu pilot ảnh hưởng rất lớn đến
các chtiêu hệ thống.
Vấn đề thứ hai là việc thiết kế bộ ước lượng kênh : phải giảm được độ phức
tạp của thiết bị trong khi vẫn đảm bảo được độ chính xác yêu cầu. Yêu cầu về
tốc độ thông tin cao (tức là thi gian xử lý giảm) và các chỉ tiêu hthống là hai
yêu cầu ngược nhau. Chẳng hạn, bộ ước lượng kênh tuyến tính tối ưu (theo
nguyên bình phương lỗi nhỏ nhất-MMSE) blọc Wiener hai chiều (2D-
Wiener filter) có chtiêu kthuật rất cao nhưng cũng rất phức tạp. Vì vậy, khi
thiết kế cần phải dung hòa hai yêu cầu trên.
3.3 Ước lượng kênh trong min tần số
Trong miền tần số, ước lượng kênh được thực hiện như sau : Một tự
OFDM đã được xác định trước về pha biên độ (gọi là thuấn luyện-training
symbol) được phát đi. Tại bộ ước lượng kênh, thu tnày tại hai thời điểm liên
tiếp nhau và so sánh với tban đầu để xác định đáp ứng tần số H(k) của các
kênh con. Chẳng hạn, tại bộ ước lượng kênh, ở kênh con thứ k, thu được hai ký tự là
R1(k) và R2(k) với ký tự huấn luyện được phát là X(k), ta có biểu thức :
R1(k) = H(k)X(k) + W1(k) (3.1)
R2(k) = H(k)X(k) + W2(k) (3.2)
Chương 3: Ước tính chất lượng kênh và cân bằng kênh
- 30 -
X(k) : ký tự phức huấn luyện phát trên kênh con thk
H(k) : đáp ứng tần số của kênh con thứ k
W1(k), W2(k) : các mẫu nhiễu Gaussian trắng cộng c động vào kênh con
thứ k tại hai thời điểm liên tiếp khảo sát.
Từ (3.1) và (3.2), bộ ước lượng kênh sẽ xác định :
)())()(()( *
21
2
1kXkRkRkH
)())(W)()()(W)()(( *
21
2
1kXkkXkHkkXkH
)())(W)(W()()( *
21
2
1
2kXkkkXkH
)())(W)(W()( *
21
2
1kXkkkH (3.3)
(Lưu ý rằng : biên độ của các X(k) được chọn bằng 1)
Tcông thức (3.3), nếu biết trước tự phát X(k), các mẫu nhiễu W1(k), W2(k), ta
có thể xác định được đáp ứng tần số của kênh con thứ k.
3.4 Ước lượng kênh trong miền thời gian
Ước ợng kênh thực hiện trong miền thời gian sẽ giúp xác định đưc đáp
ứng xung của từng kênh con. Cũng tương tự như ước lượng kênh trong miền tần s,
người ta cũng sử dụng các ký tự huấn luyện đã biết trước và từ kết quả so sánh giữa
các t thu được tại bộ ước lượng, các đáp ứng xung h(n) của những kênh con
được ước lượng. Các biểu thức xác định mi quan hệ gia hai ký tự thu được tại hai
thời điểm liên tiếp nhau và ký tự huấn luyện phát đi là :
r1(n) = h
x(n) + w1(n) (3.4)
r2(n) = h
x(n) + w2(n) (3.5)
Chương 3: Ước tính chất lượng kênh và cân bằng kênh
- 31 -
Trong hai công thức trên, ta thấy đều xuất hiện tổng chập trong miền thời gian. Gọi
L là chiều dài đáp ứng xung lớn nhất mà có thước lượng trên các kênh con, L nh
hơn rất nhiều so với chiều dài N của tín hiệu vào x(n), tín hiệu ra y(n). Theo công
thức tính tổng chập và công thức (2.9), suy ra đáp ứng xung của các kênh con
dạng là một ma trận ( 1
N), và các mẫu tín hiệu x(n) được tổ chức thành ma trận
chữ nhật ( LN
) có dạng như sau :
)()2()1( )1()3()2(
)2(....)0()1(
)1(...)1()0(
LNxNxNx LNxNxNx
LNxxx
LNxNxx
X
dạng của ma trận h là :
)1(
)3( )2(
)1(
Lh
h
h
h
h
Các công thức (3.4), (3.5) được viết lại :
r1(n) = Xh + w1(n) (3.6)
r2(n) = Xh + w2(n) (3.7)
Từ (3.6) và (3.7), bộ ước lượng sẽ xác định
))()(()( 21
1
2
1nrnrXnh
XhX (
1
2
1))()( 21 nwXhnw
(
1
2
1
1 XXhX ))()( 21 nwnw
(
1
2
1
Xh ))()( 21 nwnw (3.8)
Chương 3: Ước tính chất lượng kênh và cân bằng kênh
- 32 -
Tcông thức (3.8), nếu xác định trước ma trận X và các mẫu nhiễu cộng w1(n),
w2(n) thì có thể xác định được đápng xung h(n) của các kênh con.
3.5 Cân bằng kênh
Trong hthống truyền dẫn vô tuyến số thì biên độ và pha tín hiệu sẽ bị méo do
đặc tính phân tán của kênh. Tính chất này gây ra ISI cho hiu thu, tuy nhiên có
thkhôi phục những tín hiệu như vậy nếu chúng bị méo tuyến nh bằng cách dùng
một bộ cân bằng. B cân bằng có thlà blọc FIR/IIR tuyến tính hay blọc không
tuyến tính(decision feedback) hay là các bcân bằng . Bộ lọc FIR tuyến tính như ZF
(Zero-forcing), MMSE. Hình dưới đây chỉ ra đồ hệ thống truyền dẫn sử dụng bộ
cân bng:
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống truyền dn sử dụng bộ cân bng
Trong đó H(f), C(f) m truyền đạt của kênh và ca bcân bằng, s(k), và
ks
ˆ
tín hiệu phát và tín hiệu sau cân bằng.
3.5.1 B cân bằng ZF
Bcân bằng ZF được thiết kế được tối ưu bằng cách sử dụng tiêu chuẩn
cưỡng bức về không, tức là buộc tất cả các đóng góp xung kim của phía phát, kênh
b cân bằng đều bằng 0 tại các thời điểm truyền dẫn nT ( 0
n), trong đó T