TÌM HIỂU SÂU THÊM V
NHUNG HƯƠU
(Kỳ 2)
Tác dụng dược lý:
+ Báo Y Học Liên Xô tháng 2-1954, Rexetnikova A.D giới thiệu tác dụng
của Lộc nhung như sau:
. Lộc nhung tác dụng tốt đối với toàn thân, nâng cao năng ợng công
tác, giúp ăn ngủ ngon, bớt mệt mỏi, làm nhanh lành c vết thương, tăng sức lợi
niệu, tăng nhu động ruột và bao tử, nh hưởng tốt đến việc chuyển hóa các chất
Protid và Glucid.
. Liều lượng khác nhau của Lộc nhung tác dụng khác nhau đối với
mạch máu tim: liều cao gây hạ huyết áp, biên độ co bóp của tim tăng, tim đập
nhanh, lượng huyết do tim phát ra cũng tăng lên .
1- Tác Dụng Đối Với Tim Mạch: Theo loại nhung của Tây lợi á, lấy ra
chất ‘Lộc Nhung Tinh’ (pantocrinum), dùng liều cao thể làm h huyết áp,
tăng lưu lượng máu động mạch vành của tim chuột lớn lập, tim co bóp mạnh
hơn, nhịp tim chm lại, làm cường tim. Trên thực nghiệm còn thấy tác dụng
phòng trnhịp tim không đều, tăng nhanh sự hồi phục huyết áp thấp do mất máu
cấp (Trung Dược Đại Từ Điển).
2- Tác Dụng Cường Tráng: Lộc nhung tinh tác dụng như kích thích t
sinh dục, làm tăng nhanh thể trọng và chiều cao của chuột bạch thí nghiệm và t
cung ca chuột cái phát triển, tăng nhanh s hồi phục của xương và m vết
thương chóng lành (Trung Dược Đại Từ Điển).
3- Tác Dụng Chống Loét: Chất Polysacaride của Lộc nhung tác dụng
chống loét rõ đối với hình gây loét bằng Acid Acetic hoặc thắt môn vị
(Trung Dược Đại Từ Điển).
4- Tác Dụng Tổng Thể: Lộc nhung tinh tác dụng cường tráng, chống
mỏi mệt, nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện giấc ngủ, kích thích tiêu hóa, ci
thiện trạng thái suy dinh dưỡng và rối lọan chuyển hóa đạm, cải thiện trạng thái
chuyển hóa năng lượng thấp, làm cho chuột chịu đựng tốt n môi trường
nhiệt độ cao hoặc nhạt độ thấp. Nâng cao tính miễn dịch của thể, làm tăng
hồng cầu, huyết sắc tố và stăng sinh của tế bào lưới hồng cầu, tăng bạch cầu
(Trung Dược Học).
Độc Tính:
+ Thuốc không độc. m đến 40g/kg thuốc vào ddầy chuột vẫn kng
gây chết (Trung Dược Dược Lý Dữ Lâm Sàng).
+ Không đo được liều độc cấp LD50. Tác dụng phụ thường gặp là rối
loạn tiêu hóa, da ửng đỏ, ngứa, chu kkinh nguyệt kéo dài (Trung Dược Dược
Lý DLâm Sàng).
Tính vị:
+ Vị ngọt, tính ôn (Bản Kinh).
+ Vị chua, tính i ôn, không độc (Danh Y Biệt Lục).
+ Vị ngọt, mặn, tính ôn, không độc (Bản Thảo Mông Thuyên).
+ Vị ngọt, tính ôn (Trung Dược Học).
+ Vị ngọt, mặn, tính ôn (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Vị ngọt, tính ôn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Quy kinh:
+ Vào kinh Thận (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
+ Vào kinh thquyết âm (Tâm bào), Ththiếu âm (Tâm), Túc thiếu âm
(Thận), Túc quyết âm [Can] (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Vào kinh Thận, Can, Tâm và Tâm Bào (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Vào kinh Can, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Vào kinh Can, Thân, m, Tâm bào (Lâm Sàng Thường Dụng Trung
Dược Thủ Sách).
+ Trị tủy yếu, chân tay mềm, xương mềm, trẻ nhỏ phát dục kém, cm
mọc răng, chậm biết đi: Lộc nhung 1g, Ngũ gia bì, Sơn thù, Phục linh, Đơn bì,
Trạch tả đều 12g, Thục địa 16g, Xạ hương 0,1g. tán bột. Trộn với mật làm viên.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4-12g (Địa hoàng Hoàn Gia V- Lâm Sàng Thường
Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trtiêu chy do Thận hư: Trương Quế Bảo dùng dung dịch Lộc Nhung
Tinh tiêm bắp, mỗi ngày hoặc cách nhật tiêm liền 2 lần. Trị 16 trường hợp, có
kết quả: 03, khỏi: 12, không khỏi: 01 ( Tạp CTrung Y Dược Cát Lâm 1985,
2:22).
+ Tr liệt dương: T Khả Phúc dùng Lộc Nhung Tinh thủy châm c
huyệt Khí hải, Quan nguyên, Trung cực, Khúc cốt, Túc tam lý, mỗi huyệt 0,5ml,
huyệt Mệnh môn 1ml, cách 1 ngày tiêm 1 lần. Mỗi liệu trình 15 lần (Có kết hợp
uống thêm Trung dược theo biện chứng). Điều trị 42 trường hợp, kết quả tốt
(Tạp Chí Trung Y Triết Giang 1983, 11:498).
+ Trrốí loạn dẫn truyền nhĩ thất: Thái Tố Nhân dùng Lộc nhung tinh
tiêm bắp mỗi ngày 2ml, một liệu trình 25-30 ngày. Tr20 ca, kết quả 85%
(Tạp Chí Y Học Triết Giang 1988, l: 22).