B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
B NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
VIN KHOA HC THY LI VIT NAM
VIN KHOA HC THY LI MIN NAM
HỨA THÀNH THÂN
NGHIÊN CỨU SC CHU TI DC TRC CA CC
CÓ XÉT ĐẾN HIỆN TƯỢNG HÓA LNG
CA NỀN CÁT KHI CÓ ĐỘNG ĐT
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
NGÀNH: ĐỊA K THUẬT XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 9 58 02 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ K THUT
THÀNH PH H CHÍ MINH - NĂM 2025
Đề tài được hoàn thành tại
VIN KHOA HC THY LI MIN NAM
Người hướng dn khoa hc:
1. TS. NGUYN NGC PHÚC
2. GS.TS. TRN TH THANH
Phn bin 1: PGS.TS. TÔ VĂN LẬN
Phn bin 2: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC MNH
Phn bin 3: PGS.TS. ĐỖ HU ĐẠO
Luận án sẽ được bo v ti Hội đồng đánh giá Luận án Tiến cp Vin.
Hp ti Vin Khoa Hc Thy Li Min Nam, s 658 Văn Kiệt,
Phường Ch Quán, TP. H Chí Minh.
Vào hồi ……….. giờ, ngày ……… tháng …….. năm 2025.
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện QUC GIA VIT NAM
- Thư viện VIN KHOA HC THY LI MIN NAM
- Thư viện VIN KHOA HC THY LI VIT NAM
1
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hóa lỏng của đất nền là sự kết hp hiện tượng sóng với s bão hòa cố
kết của đất do động đất làm hỏng đến kết cu nền móng của công
trình nhà cao tầng. Gần đây, các chấn do động đất gây ra đã xuất
hin nhiều hơn Việt Nam nói chung khu vực các tỉnh min Trung
Vit Nam, trong đó, khu vực Thành phố (TP) Quy Nhơn, tnh Gia Lai
thuc khu vc min Trung nằm trong vùng động đất cp 6.5 ÷ 7.0, nơi
tp trung mật độ xây dựng nhà cao tng, cầu đường ngày càng nhiu,
th hin c s ng, chất lượng, quy mô và tầm quan trng của công
trình. Hin nay, h thống móng cọc ca công trình nhà cao tầng ti TP.
Quy Nhơn, tnh Gia Lai được h xuyên qua các lớp đất nn cát chưa có
xét đến kh năng hóa lỏng khi động đất. Chính vì lý do đó, việc nghiên
cu s thay đổi mt s thông số bn ca nền đất cát khu vực TP. Quy
Nhơn, tnh Gia Lai theo các lộ trình ng suất nén - kéo chịu ti trng
lặp trên thiết b ba trc gia ti lp chu k để tìm đưc tng s bn
động đánh giá sự suy gim sc chu ti cc hn dc trc ca cọc có xét
kh năng hóa lỏng khi động đất là nhu cầu cp thiết và có ý nghĩa thực
tin. T các phân tích trên, mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu
sc chu ti cc hn dc trc ca cọc xét đến kh năng hóa lỏng khi
động đất một vấn đề cn thiết, ý nghĩa khoa học, góp phần xem
xét đầy đủ hơn về phương pháp tính toán móng cọc của công trình tại
Vit Nam.
2. Mục tiêu
- Xác định các tính chất học ca nền cát khi chịu ti động gm: ch
s ng sut ct tuần hoàn chỉ s áp lực nước l rng thặng dư, quy
lut biến đổi v ch s ng sut ct tuần hoàn, chỉ s áp lực nước l
rng thặng với s vòng lặp chu k n theo các lộ trình ng sut
(CTC, CTC-RTE, RTE) tươngng vi tn s 1 Hz và tần s 2 Hz.
2
- Nghiên cứu đề xuất các thông s bền phù hợp (ch s ng sut ct
tuần hoàn chỉ s áp lực c l rng thặng dư) bằng thí nghiệm ba
trc gia ti lặp tương ng vi tn s 1 Hz tn s 2 Hz đ tính toán
sc chu ti cc hn dc trc ca cc đặc BTCT xét khả năng hóa
lng ca nền cát khi có động đất TP. Quy Nhơn, tnh Gia Lai.
3. Nội dung nghiên cứu ca luận án
- Nghiên cứu tng quan v sc chu ti cc hn dc trc ca cọc xét
kh năng hóa lỏng ca nền cát khi có động đất.
- Nghiên cứu s thuyết v mt s thông số bền động (ch s ng
sut ct tuần hoàn, chỉ s áp lực nước l rng thặng dư) của nền cát có
xét khả năng hóa lỏng khi động đất.
- T kết qu thu được v ch s ng sut ct tuần hoàn, chỉ s áp lc
nước l rng thặng bằng tnghiệm ba trc gia ti lặp theo các l
trình ng sut (CTC, CTC-RTE, RTE) vi tn s 1 Hz tần s 2 Hz
cho nền t khu vực TP. Quy Nhơn, tnh Gia Lai. T đó, thiết lp
được ch s ng sut ct tuần hoàn ch s áp lực nước l rng thng
dư tương ứng vi tn s 1 Hz và tần s 2 Hz theo s vòng chu k n.
- Áp dụng tính toán sức chu ti cc hn dc trc ca cọc xét khả
năng hóa lỏng ca nền cát khi có động đất cho tính toán công trình thực
tế theo kết qu thí nghiệm ba trc gia ti lp chu kỳ, công thức
thuyết và mô phỏng bng phn mm Geostudio 2018.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xác định ch s áp lực nước l rng thặng
của cát trạng thái chặt vừa, để tính toán thiết kế sc chu ti cc hn
dc trc ca cọc xét khả năng hóa lỏng ca nền cát khi động đất
cho công trình thực tế TP. Quy Nhơn, tnh Gia Lai.
- Phạm vi nghiên cứu: (1). Là đất cát trạng thái chặt vừa, phân bố ph
biến TP. Quy Nhơn, tnh Gia Lai nm độ sâu t 0 đến 10 m bng
thí nghiệm ba trc gia ti lp chu k. (2). Luận án tập trung vào nghiên
cức các đặc trưng độ bền động như chỉ s áp lực nước l rng thng dư
chỉ s ng sut ct tuần hoàn của nền cát từ thí nghiệm ba trc gia
3
ti lp chu k tương ng vi tn s f = 1 Hz tn s f = 2 Hz, các
thông số này ảnh hưởng lớn đến sc chu ti cc hn dc trc ca
cọc xét khả năng hóa lng ca nền cát khi động đất cho thiết kế
công trình ở khu vực TP. Quy Nhơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thng kê: tính kế thừa tài liệu v các kết qu nghiên
cứu lý thuyết và thực nghiệm để tính toán sức chu ti cc hn dc trc
ca cc trong nền đất cát xét khả năng hóa lỏng khi động đất trong
ngoài nước. Thống kê, phân tích kết qu thí nghiệm đất, đặc đim
địa cht khu vực, tính toán sức chu ti cc hn dc trc ca cọc có xét
kh năng hóa lng ca nền cát khi động đất cho mt s công trình
đã xây dựng tại TP. Quy Nhơn, tnh Gia Lai.
- Phương pháp thc nghim: hiện trường trong phòng (thc hin t
nghiệm trong phòng bằng thí nghiệm ba trc gia ti lp chu k Tritech
100).
- Phương pháp mô phỏng số: Geostudio 2018, so sánh kết qu tính toán
vi kết qu tính toán lý thuyết cho 02 công trình dân dụng thc tế.
6. Những điểm mi ca luận án
- Nghiên cứu thông số bn của đất cát khu vực TP. Quy Nhơn, tnh
Gia Lai xét hiện tượng hóa lng của đất nn bằng thí nghiệm ba trc
gia ti lp.
- Thiết lập tương quan giữa ch s ng sut ct tuần hoàn CSR với ch
s áp lực nước l rng thặng dư ru.
- Đề xut s dụng công thức tính toán sc chu ti cc hn dc trc
thân cọc theo đất nền có một s ci tiến (có tính đến ch s áp lực nước
l rng thặng ru) cho nền đất cát khu vực TP. Quy Nhơn, tnh Gia
Lai có xét đến kh ng hóa lỏng ca nền cát khi có động đất.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tin
- Kết qu nghiên cứu ca luận án góp phần b sung vào phương pháp
luận nghiên cu nền cát trong khu vực nghiên cứu, bước đầu làm sáng
t quy lut v s thay đổi các đặc trưng ca nền cát phổ biến