
74859``
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
NGUYỄN NHƯ PHIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THEO HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – KINH DOANH -
CHUYỂN GIAO TẠI VIỆT NAM
Ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 9580302
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Hà Nội – Năm 2025

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI
NGUYỄN NHƯ PHIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ THỰC
HIỆN THEO HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH -
CHUYỂN GIAO TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý xây dựng
Mã số : 9580302
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học 1: TS. Vũ Kim Yến
Người hướng dẫn khoa học 2: GS.TS Nguyễn Đăng Hạc
Phản biện 1: TS. Nguyễn Phạm Quang Tú
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Lương Hải
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Tuyết Dung
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại
học Xây dựng Hà Nội
Vào hồi ….giờ ….phút …..ngày …..tháng …..năm 2025
Có thể tìm đọc luận án tại Thư viện Quốc gia và Thư viện Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Hạ tầng giao thông đường bộ (GTĐB) có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế của đất nước. Hạ tầng GTĐB tốt tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương hàng hóa giữa các
địa phương trong nước, giúp giảm bớt chi phí vận tải do rút ngắn quãng đường, tiết kiệm thời gian di chuyển
hàng hóa và tiết kiệm thời gian di chuyển của người tham gia giao thông. Nhận thức được vai trò quan trọng
trên, nhà nước trích một phần nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) để đầu tư vào hạ tầng GTĐB. Tuy nhiên,
NSNN khó có thể đáp ứng được nhu cầu đầu tư cho lĩnh vực này và cần huy động vốn từ khu vực tư nhân.
Dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT) ra đời chính là chìa
khóa cho vấn đề thiếu vốn cho các dự án GTĐB.
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng đã đề ra các mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng
và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tại Việt Nam đã đề ra mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2025 cả nước
có 3.000 km đường cao tốc, đến năm 2030 đạt 5.000km, trên 1.000km đường bộ ven biển, đồng thời đẩy
nhanh triển khai các dự án trọng điểm như như đường Vành đai 4 Vùng Thủ đô Hà Nội, Vành đai 3 Thành
phố Hồ Chí Minh, cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ, Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, Biên Hòa - Vũng Tàu, Châu
Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, Cao Lãnh - An Hữu [3]. Kể từ thời điểm Luật đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP) số 64/2020/QH14 ban hành tháng 6 năm 2020 [45], số lượng đầu tư vào các dự án hạ tầng
GTĐB theo hợp đồng BOT giảm đáng kể, các ưu đãi về tài chính của dự án không được đảm bảo về mặt
doanh thu, lợi nhuận, các chính sách ưu đãi của nhà nước được thực hiện tương đối chậm [24], nguyên nhân
chính xuất phát từ hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về tài chính dự án BOT chưa hiệu quả như: (1) Bộ
máy QLNN về tài chính chưa có sự chuyên môn hóa và hoạt động chưa hiệu quả [24][58]; (2) Các quy định
pháp luật liên quan đến tài chính của dự án còn gặp nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện [24][58]; (3)
Phương án tài chính (PATC) của dự án xây dựng chưa sát với thực tế, nhiều thông số đầu vào khi xây dựng
PATC còn mang tính dự báo, dẫn đến điều chỉnh dự án nhiều lần [24]; (4) Các điều khoản trong hợp đồng dự
án BOT còn nhiều bất cập gặp khó khăn khi PATC không đạt được như kỳ vọng, trách nhiệm của các bên
tham gia dự án chưa được thực hiện như trong hợp đồng đã ký kết [24][58]; (5) Hoạt động QLNN về doanh
thu của cơ quan có thẩm quyền (CQCTQ) chưa có sự đồng bộ về quá trình quản lý và kiểm soát doanh thu,
chế độ báo cáo doanh thu còn mang tính hình thức, công nghệ thu phí chưa có sự đồng bộ gây thất thoát
doanh thu; (6) Hoạt động giám sát của cơ quan QLNN về tài chính trong việc thực hiện theo đúng pháp luật
chưa tốt gây thất thoát doanh thu thu phí kéo dài thời gian hoàn vốn của dự án [24][58]. Hoàn thiện hoạt
động QLNN về tài chính dự án hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT là cần thiết để đạt được các
mục tiêu về tài chính mà dự án mang lại.
Từ các phân tích và lập luận ở trên, tác giả lựa chọn đề tài luận án “Quản lý nhà nước về tài chính dự
án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ theo hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao tại Việt
Nam” để thực hiện nghiên cứu. Quá trình phân tích thực trạng hoạt động QLNN về tài chính dự án hạ tầng
GTĐB theo hợp đồng BOT, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về tài chính là cần thiết
để từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về tài chính dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) hạ tầng
GTĐB theo hợp đồng BOT.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động QLNN về tài chính dự án đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp
đồng BOT tại Việt Nam nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về tài chính dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là QLNN về tài chính
dự án BOT).
3. Mục tiêu nghiên cứu
Luận án nghiên cứu các dự án hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT tại Việt Nam nhằm làm
rõ thêm các nội dung của QLNN về tài chính dự án BOT, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về tài
chính dự án BOT, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT. Các mục tiêu
cụ thể được thực hiện như sau:
- Hệ thống hóa làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn hoạt động QLNN về tài chính dự
án hạ tầng GTĐB đầu tư theo hợp đồng BOT để hoàn thiện khung nghiên cứu hoạt động QLNN về tài chính
dự án BOT.
- Phân tích thực trạng hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT tại Việt Nam thông qua việc đánh
giá hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT theo các nội dung quản lý.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về tài chính đối với các dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT tại Việt Nam.

2
- Đánh giá thành công, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động QLNN về tài chính
dự án BOT tại Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về tài chính dự án đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB
thực hiện theo hợp đồng BOT tại Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động QLNN về tài chính dự án ĐTXD hạ tầng GTĐB thực
hiện theo hợp đồng BOT.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về chủ thể quản lý: Hoạt động quản lý của cơ quan QLNN và CQCTQ có liên quan đến tài chính
dự án ĐTXD hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT;
+ Về nội dung: luận án nghiên cứu cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn đối với hoạt động QLNN về tài
chính dự án BOT theo các nội dung liên quan đến hoạt động QLNN gồm: bộ máy QLNN về tài chính dự án
BOT, ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật có liên quan đến tài chính dự án BOT, quản lý
tài chính hợp đồng dự án BOT, QLNN về doanh thu dự án thực hiện theo hợp đồng BOT, giám sát việc thực
hiện các quy định pháp luật về tài chính đối với các dự án BOT, quản lý và kiểm soát phần vốn nhà nước
trong dự án BOT, QLNN đối với hoạt động quyết toán dự án hoàn thành.
+ Về không gian: luận án nghiên cứu hoạt động QLNN về tài chính đối với các dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT tại Việt Nam.
+ Về thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT tại
Việt Nam được thu thập trong giai đoạn từ 2010-2023, bởi từ 2010 là năm có sự thay đổi căn bản trong
QLNN đối với hợp đồng BOT, được thể hiện ở Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp
đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT và Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế thí
điểm đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP). Số liệu sơ cấp được thực hiện bằng phỏng vấn ý kiến
chuyên gia nhằm hoàn thiện bảng hỏi khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN về tài chính dự
án BOT được thực hiện năm 2023.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong hoạt động QLNN về tài chính đối với các dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT: (1) Theo chu trình thực hiện dự án BOT; (2) Theo nội dung QLNN
về tài chính dự án BOT.
Theo cách tiếp cận thứ nhất QLNN về tài chính áp dụng theo chu trình thực hiện dự án BOT từ giai
đoạn đề xuất dự án, thực hiện dự án đến khi dự án đi vào khai thác vận hành và chuyển giao cho nhà nước.
Theo cách tiếp cận thứ hai, QLNN về tài chính tiếp cận theo chức năng QLNN gồm: ban hành và tổ
chức thực hiện các quy định pháp luật có liên quan đến tài chính dự án BOT, quản lý tài chính hợp đồng dự
án BOT, QLNN về doanh thu dự án thực hiện theo hợp đồng BOT, giám sát việc thực hiện các quy định
pháp luật về tài chính dự án BOT, quản lý và kiểm soát phần vốn nhà nước trong dự án BOT, QLNN đối với
hoạt động quyết toán dự án hoàn thành.
Với đặc điểm riêng biệt của dự án hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT, đó là cơ quan
QLNN không chỉ tham gia dự án với tư cách là chủ thể kinh tế mà còn tham gia với tư cách là cơ quan
QLNN giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, do vậy, luận án tiếp cận hoạt động QLNN về tài
chính theo cách tiếp cận thứ hai là QLNN về tài chính theo chức năng quản lý.
5.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác-Lênin, kết hợp với quan điểm, hệ thống đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về
phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển hạ tầng GTĐB nói riêng. Luận án kế thừa và vận dụng
những lý luận, các nghiên cứu có liên quan đến hoạt động QLNN đối với các dự án ĐTXD hạ tầng GTĐB
nói chung và QLNN về tài chính đối với các dự án hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT nói riêng của các nhà
khoa học trong và ngoài nước.
5.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với phương pháp nghiên cứu định
lượng:
5.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, phân tích, đánh giá và tổng hợp: Phương pháp
này được tác giả sử dụng ở chương 1 và chương 2. Ở chương 1 tác giả phân loại và hệ thống hóa lý thuyết,

3
phân tích theo các nhóm có cùng chủ đề QLNN về tài chính dự án BOT nhằm đánh giá, tổng hợp và tóm tắt
các kết quả đạt được của các tác giả trong và ngoài nước. Ở chương 2 tác giả hệ thống hóa toàn bộ các văn
bản quy phạm pháp luật của nhà nước và các nghiên cứu khoa học khác (bài báo khoa học, luận án tiến sĩ,
sách tham khảo...) nhằm làm rõ hoạt động QLNN về tài chính của dự án hạ tầng GTĐB đầu tư theo hợp đồng
BOT. - Phương pháp so sánh: Phương pháp này được tác giả sử dụng ở chương 3, để đối chiếu giữa các
quy định của pháp luật với thực trạng việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến tài chính của
dự án BOT trong xây dựng hạ tầng GTĐB.
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Báo cáo về doanh thu các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
GTĐB theo hợp đồng BOT năm 2023 của Bộ GTVT (từ ngày 01/03/2025 Bộ GTVT sát nhập với Bộ Xây
dựng, theo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng tại Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ban hành ngày 25/2/2025, NCS sử dụng tên gọi Bộ Xây dựng làm căn cứ thuyết minh của
luận án), báo cáo của cơ quan kiểm toán nhà nước (KTNN) đối với các dự án BOT, số liệu thống kê về tình
hình đầu tư xây dựng hạ tầng GTĐB tại Việt Nam.
- Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng ở chương 3, để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt
động QLNN về tài chính dự án BOT, luận án điều tra sơ bộ bằng cách phỏng vấn ý kiến chuyên gia nhằm
hoàn thiện bảng hỏi khảo sát, các chuyên gia bao gồm những người làm trong các cơ quan QLNN, NĐT,
DNDA, các tổ chức tín dụng và các cơ quan nghiên cứu có liên quan đến hợp đồng BOT.
5.2.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phương pháp phân tích định lượng: Được thực hiện nhằm nhận diện và xác định các nhân tố ảnh
hưởng tới hoạt động QLNN về tài chính dự án hạ tầng GTĐB thực hiện theo hợp đồng BOT thông qua các
giá trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của các thang đo, kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mô hình nghiên cứu, được thực hiện qua các
giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Điều tra và thu thập dữ liệu bảng hỏi: Thu thập dữ liệu nghiên cứu bằng bảng câu hỏi
khảo sát và áp dụng kỹ thuật phỏng vấn cho các đối tượng nghiên cứu và phân tích hồi quy đa biến.
+ Giai đoạn 2: Xử lý số liệu: Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy
Cronbach alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) thông qua phần mềm xử lý SPSS 20, nhằm đánh giá
độ tin cậy của các thang đo, qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy đồng thời tái cấu trúc các
biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đo lường) phù hợp làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình
nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo.
+ Giai đoạn 3: Phân tích hồi quy và kiểm định kết quả khảo sát: Phân tích hồi quy nhằm phản ánh
mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng (các biến độc lập) tới hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT
(biến phụ thuộc). Kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng đến mô hình từ đó xác định và xếp hạng được mức độ
quan trọng của từng nhân tố.
- Bên cạnh đó phương pháp phân tích định lượng được sử dụng nhằm đánh giá thực thực trạng hoạt
động QLNN về tài chính đối với các dự án ĐTXD hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT tại Việt Nam thông
qua các chỉ tiêu tài chính, từ đó xác định được giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu làm cơ sở
đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về tài chính dự án BOT.
6. Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn của đề tài
Cơ sở khoa học: Luận án trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan
đến hoạt động QLNN dự án hạ tầng GTĐB thực hiện theo phương thức PPP nói chung và hoạt động QLNN
dự án hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT nói riêng. Luận án đã đi sâu nghiên cứu hoạt động QLNN về tài
chính dự án hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN
về tài chính dự án hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT, từ đó hoàn thiện cơ sở lý luận và đưa ra các giải pháp
hoàn thiện QLNN về tài chính dự án thực hiện theo hợp đồng BOT.
Cơ sở pháp lý: Luận án dựa trên cơ sở pháp luật tại Việt Nam có liên quan đến hoạt động QLNN
đối với dự án ĐTXD hạ tầng GTĐB theo phương thức PPP nói chung và hoạt động QLNN về tài chính dự án
hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT nói riêng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan
đến hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT.
Cơ sở thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động QLNN về tài chính dự án BOT tại Việt
Nam còn nhiều bất cập trong quá trình thực hiện, để chỉ ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của hạn chế
đó làm cơ sở đưa ra các giải pháp hoàn thiện QLNN về tài chính dự án hạ tầng GTĐB theo hợp đồng BOT.
7. Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận án
7.1. Những đóng góp khoa học của luận án

