BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÙI THỊ HÀ GIANG
HIỆU ỨNG HẠT VÔ HƯỚNG
TRONG MÔ HÌNH RANDALL - SUNDRUM
Chuyên ngành: Vật lí lí thuyết và vật lí toán
số: 9440103
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ
Hà Nội – Năm 2020
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Đặng Văn Soa
PGS.TS. Đào Thị Lệ Thủy
Phản biện 1: GS. TS Hà Huy Bằng
Trường ĐHKHTN ĐHQG Hà Nội
Phản biện 2: PGS. TS Phùng Văn Đồng
Trường ĐH Phenikaa
Phản biện 3: PGS. TS Lưu Thị Kim Thanh
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
hình chuẩn (SM) của vật hạt đã thành công trong việc mô tả
các hạt bản đã đạt được những thành tựu đáng kể phù hợp với các
kết quả thực nghiệm. Tuy nhiên, khi nghiên cứu SM thì các nhà khoa
học nhận thấy rằng SM còn một số hạn chế đòi hỏi sự ra đời của các
mô hình chuẩn mở rộng.
Các hình mở rộng SM dựa trên nhóm gauge phần lớn đã giải
quyết được tồn tại của SM. Tuy nhiên, đặc điểm chung của chúng là vấn
đề phân bậc khối lượng Higgs vẫn không giải quyết được. Năm 1999,
Lisa Randall Raman Sundrum đã đưa ra mô hình Randall–Sundrum
(RS), giải thích được vấn đề phân bậc của SM một ch đơn giản, tự
nhiên [Phys. Rev. Lett. 83, 3370]. Thêm vào đó, hình RS còn đưa ra
những hiệu ứng vật thú vị trong đó những ứng cử viên cho vật chất
tối [Int. J. Mod. Phys. A 33, No.24, 1850144; JHEP 10, 094]. Trong luận
án này chúng tôi sẽ nghiên cứu trên cơ sở mô hình RS.
Năm 2012, việc tìm thấy tín hiệu hạt Higgs khối lượng khoảng
125 GeV LHC (Large Hadron Collider) thể được coi như mảnh
ghép cuối cùng của SM. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng
boson khối lượng 125 GeV được tìm thấy thể không phải Higgs của
SM dilaton hoặc radion [Phys. Lett. B 712, 70; Phys. Rev. D 85,
095020; Phys. Rev. D 86, 115004; JHEP 1304, 015]. Trạng thái Higgs
chính trong mô hình RS được chỉ ra có khối lượng gần 125 GeV. Vì vậy,
trong luận án này, chúng tôi tập trung nghiên cứu đặc tính của Higgs
khối lượng 125 GeV. Bên cạnh việc nghiên cứu về radion (hạt mới trong
hình RS), Higgs, chúng tôi còn nghiên cứu đến ảnh hưởng của U-hạt
vô hướng (scalar unparticle) trong một số quá trình tán xạ trong hình
RS.
2
Chính vậy, chúng tôi chọn đề tài “Hiệu ứng hạt hướng trong
mô hình Randall-Sundrum”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá các thông số khả dĩ trong việc thu nhận tín hiệu của Higgs
radion t một số quá trình sinh rã trên máy gia tốc ILC
(International Linear Collider) CLIC (Compact Linear Collider)
tương lai;
Chỉ ra sự đóng góp của U-hạt vô hướng trong một số quá trình tán xạ
tại vùng năng lượng cao.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp trường lượng tử như phương pháp giản đồ
Feynman để tính giải tích tiết diện tán xạ của các quá trình. Sử dụng
phần mềm Mathematica đvẽ đồ thị tiết diện tán xạ, nh kết quả số bề
rộng phân rã của Higgs và radion phụ thuộc vào một số thông số của
hình RS.
4. Những đóng góp mới của luận án
Sử dụng phương pháp giản đồ Feynman, chúng tôi xây dựng được
các biểu thức bình phương biên độ tán xạ của một số quá trình tán xạ
,,e e e

+
khi không có đóng góp của U-hạt vô hướng của các quá
trình tán xạ
,,e e gg

+−
khi đóng góp của U-hạt hướng; biểu thức
bề rộng phân của Higgs khối lượng 125 GeV radion nhẹ trong
hình RS.
Áp dụng các kết quả giải tích để vẽ đồ thị đánh giá sự phụ thuộc của
tiết diện tán xạ vi phân vào góc tán xạ, tiết diện tán xạ toàn phần vào một
số thông số: Hsố phân cực của chùm electron positron, năng lượng
s
, khối lượng radion
m
, giá trị trung bình chân không của radion
,
thang năng lượng
,
U
thứ nguyên tỉ lệ
U
d
. Một số kết quả tính đối
với tiết diện tán xạ bề rộng phân tính dự báo, định hướng cho
thực nghiệm.
3
5. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, luận án
được chia làm 3 chương. Nội dung của luận án được trình bày trong 124
trang với 14 bảng số, 38 hình vẽ, đồ th và 100 tài liệu tham khảo.
CHƯƠNG I.
MÔ HÌNH RANDALL–SUNDRUM VÀ VẬT LÍ U-HẠT
1. Mô hình RandallSundrum
Năm 1999, Lisa Randall và Raman Sundrum đã mở rộng không thời
gian bốn chiều Minkowski của hình chuẩn thành không thời gian
năm chiều. Chiều thứ năm được compact trên một vòng tròn
1
S
.
hình RS được chia thành hai 3-brane. Trong 3-brane tử ngoại, tương tác
chủ yếu tương tác hấp dẫn. Trong khi đó, các tương tác 3-brane
hồng ngoại các tương tác mạnh, yếu tương tác điện từ. Trong
hình RS xuất hiện hạt mới so với SM, đó radion. Radion xuất hiện
do sự chia ra thành hai 3-brane cho phép tồn tại một vô hướng thêm vào,
để phù hợp với các biến đổi lượng tử của khoảng cách giữa hai 3-brane.
Nguyên lí hip biến tng quát toán t dẫn đến s trn gia radion
Higgs. Nhng tín hiu v s trn Higgs-radion được xác định bi bn
thông s độc lp: Khối lượng vt ca hai hạt hướng đã trộn
h
m
, giá tr trung bình chân không ca radion
, thông s trn ξ.
Những hiệu ứng vật của nh RS được nhiều nhóm tác giả
quan tâm, nghiên cứu dựa trên các kết quả thực nghiệm của LEP (Large
ElectronPositron Collider), LHC đưa ra những dự đoán trên ILC.
Trước tiên phải kể đến tín hiệu của radion nhẹ với khối lượng dưới 100
GeV bất cứ thực nghiệm nào cũng dễ dàng tìm kiếm được [Mod.
Phys. Lett. A 28, 1350148]. Sự sinh và rã radion trong mô hình RS tán
xạ thứ cấp photon-photon trong máy gia tốc ILC được nghiên cứu và chỉ
ra rằng: Kênh
gg
kênh chiếm ưu thế đối với radion nhẹ,
khối lượng nhỏ hơn 150 GeV
< 3 TeV [Mod. Phys. Lett. A 29,