HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Đinh Xuân Tùng
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG
CỐ ĐỊNH CỦA VNPT TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
(Theo định hướng ứng dụng)
Hà Nội - 2022
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ THẬP
Phản biện 1: TS. VŨ QUANG KẾT
Phản biện 2: TS. HỒ HỒNG HẢI
Luận văn này được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:
Có thể tìm hiểu luận văn này tại:
Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời đi cách mng công ngh 4.0, vic ph sóng toàn quc các dch v
Internet đang dn tr thành điều hin nhiên. Vic cnh tranh gay gt giành th phn
gia các doanh nghip vin thông hin tại (VNPT, Viettel, FPT…) không ch dng
li giá c mà còn đi sâu vào việc phát trin và nâng cao cht lưng dch v. Khi s
cnh tranh v giá của các gói cước Internet đi vào giai đoạn ổn định, thì chất lượng
ca dch v tr thành điều kin tiên quyết khách hàng cân nhắc để la chn n
cung cp dch v.
Theo kết qu thc hin kế hoch sn xut kinh doanh của VNPT trong 4 năm
va qua, s ợng thuê bao Internet băng rng c định m 2017 đạt 4,1 triu thuê
bao. Năm 2018 đt 5 triệu thuê bao. Tuy nhiên, năm 2019, số ng thuê bao Internet
băng rộng c định ch đạt 4,1 triu thuê bao, tt gim 18% so với năm 2018, chỉ bng
vi s ng thuê bao của năm 2017, thể hin s ợng khách hàng có xu hướng gim
và s cnh tranh mnh m trên th trường. Để gi đưc khách hàng thì nâng cao cht
ng dch v là yếu t sống còn đối với VNPT nói chung và VNPT trên đa bàn Hà
Ni nói riêng, bởi đây là thị trưng chiến lược ca mi đi th cnh tranh trong kinh
doanh dch vy, và cnh tranh v bn cht là cnh tranh cht lưng dch v.
do trên đây, học viên chọn đề tài: Chất ng dch v Internet băng
rng c định của VNPT trên địa bàn Hà Ni” làm đ tài luận văn tốt nghip thc
sĩ Qun tr Kinh doanh ca mình.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
Liên quan đến ch đề nghiên cu, hc viên m thy các công trình khoa
hc sau đây:
Phm Duy Long (2015), Nâng cao công tác qun chất lượng dch v vin
thông ti VNPT Tp.HCM, Đi hc Tài chính Marketing
Tác gi đã nghiên cu h thng qun chất lượng dch v vin thông ti
2
VNPT Tp.HCM và đã đề ra được các gii pháp nâng cao công tác qun lý cht lượng
dch v vin thông thông qua các yếu tố: cơ sở h tng, công ngh, ci tiến quy trình,
con ngưi và yếu t nâng cao cht lưng dch v.
Tuy nhiên nghiên cu ch dng li vic nâng cao chất ng qun lý, cht
ng ca các dch v viễn thông nói chung, chưa đưa ra được các gii pháp c th
để ci thin cht lưng dch v băng rộng c đnh.
Nguyễn Anh (2020), Gii pháp nâng cao chất lượng dch v Vin thông
ti VNPT Lào Cai, Đại hc Kinh tế và Qun tr kinh doanh.
Trong luận văn này, tác gi chưa đi sâu vào phân tích số liu c th ca tình
hình lắp đặt Internet băng rộng c định mà ch phân tích tình hình chung ca các dch
v viễn thông nói chung nên chưa đưa ra được hin trng và tồn đọng c th cho dch
v Internet băng rng c định nói riêng.
Châu Vit Hoàng (2018), Chất ng dch v Internet băng rng ca VNPT
ti đa bàn Hà Ni, Hc vin Công ngh Bưu chính Viễn thông.
Tác gi đánh giá theo s liu tng quát ca dch v băng thông di đng (còn
gi 3G, 4G) s liu tng quát ca dch v băng thông cố định (Internet cáp
quang), đưa ra các gii pháp ci thin chất lượng dch v Internet băng rng nói chung
cho c dch v băng rộng c định và di động nên chưa sát sao vào việc phân tích, tìm
ra nhng hn chế, yếu kém đi vi riêng chất lượng dch v Internet băng rng c
định. Đồng thi, các yếu t v t chc, hình qun ca VNPT Nội đã
nhiều thay đổi ảnh hưởng đến chất lượng dch v Internet băng rng c định.
Trong nghiên cu: “Nghiên cứu các yếu t ảnh hưởng đến chất lượng dch v
Internet ca VNPT Hà Ni Vin thông Tha Thiên Huế”, Tp chí khoa học, Đại hc
Huế, tp 72B, s 3, tác gi Phan Th Kim Tuyến (2012) s dụng thang đo chất
ng dch v SERVQUAL phương pháp phân tích hồi quy đa biến để đánh g
chất lượng dch v t khách hàng theo 5 yếu t đã chỉ ra 2 trong 5 nhân t m
bo các cam kết trong cung cp và phn hi nhng yếu cu ca khách hàng) là 2 nhân
t ảnh hưởng ln nhất đến chất ng dch v. Tuy nhiên, tác gi ch dng li vic
nghiên cu các yếu t bên ngoài mà ch yếu là đến t khách hàng ch chưa phân tích
3
nhng nhân t bên trong VNPT Ni. Bên cạnh đó, chưa đưa ra được phương án
gii quyết c th theo hướng bên trong và bên ngoài.
Ngưc li, tác gi Nguyn Ngọc Nam (2013) đã phân tích trong “Nghiên cu
mt s gii pháp nâng cao chất lượng mạng di động 3G”, Học vin Công ngh u
chính Vin thông v các nhân t bên trong doanh nghip, c th ch tiêu KPI
ảnh hưởng đến chất ng mạng di động đưa ra các giải pháp ci thin vùng
khc phc chất lượng. Vic nghiên cu ch dng lại trên sở s dng b ch tiêu
chất lượng KPI đối vi mạng di động 3G ch chưa nghiên cứu sâu đến nhng nhân
t bên ngoài.
Nguyn Th Phương Linh (2008), ng dụng thang đo SERVPERF đánh giá
chất lượng dch v viễn thông di động ti khu vc thành ph Đà Nng, Đại học Đà
Nng.
Tác gi nghiên cu chất lượng dch v dựa trên thang đo SERVPERF, từ đó
đưa ra các giải pháp khc phc dựa trên s mức độ cm nhn ca khách hàng.
Nghiên cu tp trung nhiu vào phn phân tích các thuật toán chưa đưa được ra
các gii pháp khc phục. Đồng thi, vì s dụng thang đo SERVPERF nên tác gi cho
rng cht lưng dch v chính là mc đ cm nhn ca khách hàng mà b qua giá tr
k vng của khách hàng đi vi sn phm dch vụ. Do đó, chưa phản ánh được mi
quan h gia s hài lòng ca khách hàng đi vi dch v được cung cp.
Anh Ngc (2015), Phân tích và đề xut các gii pháp nâng cao cht
ng dch v ca mng vin thông VNPT tỉnh Tĩnh, Đại hc Bách Khoa
Hà Ni.
Tác gi đã nghiên cứu đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dch v ca
mng vin thông, tuy nhiên phân tích ch da trên mng dch v vin thông nói chung
ch không đề cp vào chi tiết mt dch v nào. Trong khi đó, mỗi loi hình dch v
đều thông s k thut, quy chun chất lượng các yếu t đánh giá chất lượng
khác nhau. Nên vic nghiên cứu và đưa ra giải pháp trên quyrng không đảm bo
tính kh thi.
Cáp Trung Dũng (2014), Đánh giá sự hài lòng ca khách hàng vi cht