
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Dương Hoàng Anh
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ
CÔNG NHÂN VIÊN TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2020

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra vô cùng
mạnh mẽ, môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt giữa các tổ chức và đơn vị cả
trong và ngoài nước đòi hỏi các tổ chức và đơn vị phải xây dựng cho mình một đội ngũ nhân
lực chất lượng cao, làm việc hiệu quả nhằm phát huy các thế mạnh của đơn vị để giành được
các lợi thế cạnh tranh trên thị trường, hoàn thành các nhiệm vụ của đơn vị mình quản lý.
Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thoả mãn một cách tương đối
những nhu cầu của bản thân. Điều này thể hiện ở lợi ích mà họ được hưởng. Quyền lợi là
phương tiện để thoả mãn nhu cầu của họ, vì vậy lợi ích mà cán bộ, nhân viên nhận được phải
tương xứng với sự cống hiến của họ thì mới tạo ra động lực làm việc cho họ. Khi có động lực
thúc đẩy trong công việc, NLĐ càng nỗ lực học hỏi, đúc rút kinh nghiệm làm việc, trau dồi
kiến thức, trình độ để hoàn thiện bản thân.
Bệnh viện K Trung ương được thành lập từ tiền thân là Viện Curie Đông Dương (Insitut
Curie de L’Indochine) ra đời tại Hà Nội vào ngày 19/10/1923. Trong những năm vừa qua,
bệnh viện K trung ương đã có nhiều cố gắng trong việc tạo động lực làm việc cho người
người lao động. Tuy nhiên công tác tạo động lực của đơn vị hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều
bất cập và là một trong những vấn đề cần được tháo gỡ, giải quyết kịp thời. Xuất phát từ yêu
cầu lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Tạo động lực làm việc cho
người lao động tại bệnh viện K Trung ương” để nghiên cứu, với hi vọng giúp đơn vị sử dụng
hiệu quả nguồn nhân lực, phát triển một cách lâu dài và bền vững.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan
2.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
Lycourgos Hadjiphanis có “Nghiên cứu việc tạo động lực cho người lao động tại
những tổ chức quy mô lớn tại Cộng hòa Síp”. Nghiên cứu cũng tập trung vào những tổ chức
có quy mô lớn của một nền kinh tế quy mô nhỏ ở Châu Âu.
Bài nghiên cứu của Ovidiu-Iliuta Dobre về “Tạo động lực làm việc ở nhân viên và
hiệu quả làm việc của tổ chức”.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Đào Văn Phú (2014) đã đi sâu vào thuyết nhu cầu của A.Maslow, và áp dụng lý thuyết
đó trong “Thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc động viên người lao động làm việc”, Tạp
chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2014).

2
Hoàng Thị Hồng Lộc, Nguyễn Quốc Nghi (2014) với đề tài “Xây dựng khung lý thuyết
về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam”. Dựa trên tiền đề của Tháp nhu cầu của
A.Maslow (1943), nghiên cứu đã giúp tìm thêm hướng đi trong việc xây dựng một khung
lý thuyết cho việc tạo động lực đối với NLĐ trong khu vực hành chính Nhà Nước ở Việt
Nam.
Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thị Quynh (2014): “Động lực làm việc của cán bộ, nhân
viên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước tại Đồng Nai”. Nghiên cứu này được
thực hiện thông qua việc khảo sát những doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Đồng Nai.
Trong luận án tiến sỹ của mình, Nguyễn Thị Phương Lan (2015) đã hệ thống hóa các
lý luận về động lực, tạo động lực cho người lao động về “Hoàn thiện hệ thống công cụ tạo
động lực cho cán bộ, công chức ở các cơ quan hành chính nhà nước” tại Học viện Hành
chính Quốc gia. Luận án cũng phát hiện và nhấn mạnh mối quan hệ chặt chẽ giữa các công
cụ tạo động lực mới là cách tốt nhất để thúc đẩy động lực làm việc của công chức hành
chính nhà nước.
Lê Đình Lý (2012), “Chính sách tạo động lực làm việc cho người lao động cấp xã
(Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”. Nghiên cứu gồm các nội dung: Hệ thống hóa và
làm rõ những vấn đề lý luận về động lực và chính sách tạo động lực cho NLĐ; Phân tích,
đánh giá thực trạng động lực và chính sách tạo động lực cho NLĐ cấp xã trên địa bàn tỉnh
Nghệ An; Đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động lực cho NLĐ cấp
xã ở Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động viên tại bệnh viện K
Trung ương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Động lực làm việc của người lao động trong tổ chức.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động
tại bệnh viện K Trung ương.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực hiện tại bệnh viện K Trung ương.
- Phạm vi thời gian:

3
Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: sử dụng dữ liệu báo cáo tại bệnh viện K Trung ương từ
năm 2017 đến năm 2019.
Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: lấy dữ liệu khảo sát người lao động từ tháng 2 đến tháng
3 năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm dữ liệu thứ cấp được thu thập khi nghiên cứu các dữ liệu như văn bản ban hành,
báo cáo thường niên và những tài liệu có liên quan khác của bệnh viện K Trung ương.
Nhóm dữ liệu sơ cấp được thu thập từ bảng hỏi điều tra mang tính định lượng, kết hợp
phỏng vấn người lao động tại bệnh viện K Trung ương.
Phương pháp phân tích dữ liệu
Với dữ liệu định tính, các phương pháp thường xuyên được sử dụng như tổng hợp,
khái quát hóa, đối chiếu so sánh, và phương pháp dự báo sẽ được sử dụng để có thể tận
dụng tốt nhất các dữ liệu định tính thu được nhằm đem lại kết luận hữu ích.
Với dữ liệu định lượng, dữ liệu từ điều tra bảng hỏi trực tuyến và bảng hỏi phát giấy
được tổng hợp qua các tệp Excel; từ đó đo lường được mối quan hệ giữa các biến nhân tố
ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho người lao động ở tổ chức với biến mức độ động lực
của người lao động.

4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Các khái niệm liên quan đến động lực làm việc
1.1.1. Khái niệm về động lực làm việc
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích. Các nhà quản trị cần phải tìm hiểu
mục đích làm việc của NLĐ là gì, từ đó tìm cách tạo động lực cho NLĐ trong quá trình làm
việc. Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực nhằm
hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức [6, tr.128].
1.1.2. Đặc điểm của động lực làm việc
+ Kích thích vật chất:
+ Kích thích tinh thần:
1.1.3. Vai trò của động lực làm việc
Động cơ thúc đẩy hành vi từ hai góc độ đối lập là tích cực và không tích cực. NLĐ có
động cơ tích cực sẽ tạo tâm thế làm việc, sáng tạo, vượt qua khó khăn… và cũng góp phần
làm cho tổ chức ngày càng vững mạnh.
1.2. Một số học thuyết điển hình về động lực làm việc
1.2.1. Học thuyết về thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow
1.2.2. Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg
1.2.3. Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland
1.2.4. Học thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham
1.2.5. Thuyết kỳ vọng của Vroom
1.3. Nội dung tạo động lực làm việc
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động
Trước hết, khi lựa chọn phương pháp tạo động lực cho nhân viên, mỗi doanh nghiệp cần
xác định nhu cầu của nhân viên.
Hiểu nhân viên có thể giúp doanh nghiệp xác định và giải quyết các vấn đề liên quan
đến sự không hài lòng của nhân viên.
Mục tiêu chung của việc nghiên cứu nhu cầu của NLĐ là tìm hiểu mức độ hài lòng, sự
khát khao, nguyện vọng của họ. Nghiên cứu mức độ hài lòng của NLĐ chính là một trong
những cách thức hiệu quả nhất nhằm đo lường và phát triển các mối quan hệ trong doanh
nghiệp. Dữ liệu của cuộc khảo sát nhu cầu của NLĐ giúp các nhà quản trị nắm bắt được thái

