TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ LỚP 4 NĂM 2015-2016

1. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM

2015-2016

2. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 NĂM 2015-

2016 – TRƯỜNG TIỂU HỌC TỨ YÊN

3. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ MÔN TOÁN LỚP 4 NĂM 2015-2016 –

TRƯỜNG TIỂU HỌC TỨ YÊN

4. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 4 NĂM 2015-2016 –

TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HỒNG

5. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 4 NĂM 2015-

2016 – TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI AN-TĨNH GIA

6. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG ANH LỚP 4 NĂM 2015-

2016 – TRƯỜNG TIỂU HỌC B YÊN ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1 NĂM 2015 - 2016

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

A. PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG

I. Đọc hiểu: Đọc thầm bài sau trong thời gian 10 phút

TIẾNG HÁT BUỔI SỚM MAI

Rạng đông, mặt trời tỏa những tia nắng dịu dàng xuống muôn vật.

Bên bìa rừng có một bông hoa lạ, năm cánh mịn như nhung. Bông hoa tỏa

hương thơm ngát. Quanh nó thấp thoáng những cánh bướm dập dờn.

Mặt trời mỉm cười với hoa. Thế là bông hoa cất tiếng hát. Nó hát mãi, hát mãi.

Cuối cùng, nó hỏi gió xem có thích bài hát đó không.

Gió ngạc nhiên :

- Ơ chính tôi hát đấy chứ? Tôi đã làm những cánh hoa của bạn đung đưa, tạo

thành những tiếng lao xao nên bạn cứ tưởng mình hát.

Hoa lại hỏi sương. Những hạt sương long lanh trả lời:

- Bạn nhầm rồi! Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi.

Tranh cãi mãi, chẳng ai chịu ai. Hoa, gió và sương quyết định hỏi bác gác rừng.

Bác gác rừng ôn tồn giải thích:

- Mỗi buổi sáng sớm, khi mặt trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân

hoan hát ca. Nhưng mỗi loài đều có tiếng hát của riêng mình. Có biết lắng nghe

nhau mới hiểu được tiếng hát của nhau, các cháu ạ.

(Theo truyện nước ngoài)

Khoanh tròn vào chữ a, b, c hoặc d trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi

dưới đây hoặc làm theo yêu cầu:

1. Hoa hỏi gió và sương điều gì?

a. Bạn có thích bài hát của tôi không? b. Bạn có thích hát cùng tôi không?

c. Bạn hát hay tôi hát đấy nhỉ? d. Cả a, b, c đều sai.

2. Những câu văn miêu tả về bông hoa lạ ở bên bìa rừng là:..........................

3. Gió và sương trả lời hoa thế nào?

a. Ơ, đó là bạn hát à? b. Bài hát đó không hay bằng bài hát của tôi.

c. Tôi không biết . d. Đó là tôi hát đấy chứ.

4. Qua lời bác gác rừng, em hiểu vì sao hoa, gió và sương không nghe được

tiếng hát của nhau?

a. Vì mỗi vật đều hát to quá, át tiếng hát của nhau.

b. Vì gió và sương đung đưa và ngân nga thánh thót.

c. Vì chúng không biết cách lắng nghe để hiểu nhau.

d. Cả a, b, c đúng.

5. Theo em, câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì?

a. Hãy biết cách khen bạn cho bạn vui.

b. Hãy biết cách lắng nghe để hiểu nhau

c. Loài nào cũng biết ca hát

d. Cả a, b, c đúng.

6. Câu “Mặt trời mỉm cười với hoa.” có mấy từ phức?

a. Một từ b. Hai từ

c. Ba từ d. Bốn từ

7. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bác gác rừng ôn tồn giải thích:

- Mỗi buổi sáng sớm, khi mặt trời bắt đầu sưởi ấm vạn vật, muôn loài đều hân

hoan hát ca. Nhưng mỗi loài đều có tiếng hát của riêng mình. Có biết lắng nghe

nhau mới hiểu được tiếng hát của nhau, các cháu ạ.

a. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

b. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận

đứng trước nó.

c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là dấu gạch đầu dòng.

d. Cả a, b , c

8. Em hãy tìm và viết hai từ láy có trong bài “Tiếng hát buổi sớm mai”

…………………………………………………………………………………

9. Đặt câu với một danh từ

…………………………………………………………………………………

II. Đọc thành tiếng:

HS bốc thăm chọn 1 trong 3 bài sau và trả lời câu hỏi của GV

* Bài: Người ăn xin (TV4 - T1)

1. Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

2. Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với

ông lão ăn xin như thế nào?

* Bài “Những hạt thóc giống” (TV4 T1)

1. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?

2. Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?

* Bài “Nỗi dằn vặt của An – đrây - ca” (TV4 T1)

1. An – đrây – ca đã tự dằn vặt mình như thế nào?

2. Câu chuyện cho thấy An – đrây – ca là một cậu bé như thế nào?

B. PHẦN II: PHẦN VIẾT

I. CHÍNH TẢ:

II. Tập làm văn

Đề bài: Nhân dịp năm mới, em hãy viết thư cho người thân (ông, bà, cô, chú, ...)

để thăm hỏi và chúc mừng năm mới.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

PHẦN I: Đọc

I. Đọc hiểu: Từ câu 1-> 8 mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm. Câu 9 đúng đạt 1 điểm.

Đáp án:

1. a

2. Bên bìa rừng có một bông hoa lạ, năm cánh mịn như nhung. Bông hoa tỏa

hương thơm ngát. Quanh nó thấp thoáng những cánh bướm dập dờn.

2. d

3. c

4. b

5. b

7. a

8. long lanh, thấp thoáng, dập dờn, lao xao...

II. Đọc tiếng: (5 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng hs, đánh giá cho điểm dựa vào

yêu cầu sau:

Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

(ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng

từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm.

(giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm:0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện

tính biểu cảm: 0 điểm).

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu:1điểm.

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.

PHẦN II. Chính tả: (Viết chính tả 10 điểm)

Cô bé bán diêm

Trời lạnh quá, cô bé đành quẹt que diêm thứ hai. Diêm cháy và sáng rực lên.

Bức tường bên cạnh em như biến thành một tấm rèm bằng vải màu. Em nhìn

thấu vào tận trong nhà và thấy một bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên

bàn đặt toàn bát đĩa bằng sứ quý giá, lại có cả một con ngỗng đã quay chín

vàng.

GV đọc bài cho HS nghe 2 lần và HD HS viết đúng một số từ khó trong bài

(GV chọn)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn.

Viết sai 2 lỗi trừ 1điểm. Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách,

kiểu chữ, trình bày không đúng thể thức đoạn văn, bôi xóa bẩn: trừ 0,5đ toàn

bài.

III. TẬP LÀM VĂN:

Nhân dịp năm mới, em hãy viết thư cho người thân (ông, bà, cô, chú, ...) để

thăm hỏi và chúc mừng năm mới.

- Bài viết đầy đủ 3 phần chính của bức thư.

- Tùy nội dung của bức thư mà GV nhận xét đánh giá phù hợp.

TRƯỜNG TIỂU HỌC B YÊN ĐỒNG BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Họ và tên:…………….………………… NĂM HỌC 2015 - 2016 Lớp: 4. .……. MÔN: TIẾNG ANH - LỚP 4

Thời gian làm bài 40 phút

Bài 1. Hãy quan sát kỹ bức tranh rồi điền chữ cái chỉ bức tranh đó (2,5 điểm).

A. rubber B. plane C. badminton

D. cooking E. watch TV F. Maths

2. ……. 3. … Ví dụ: 1. A

6. …….. 5. …… 4. …….

Bài 2. Đọc đoạn văn sau và tích vào câu đúng (T) hoặc sai (F) (2,5 điểm)

It is Friday today. We are having a break. We are doing exercise in the school playground.

Phong is jumping. Linda and Mai are playing badminton. Nam and Tom are skipping.

Quan and Peter are playing basketball. We are having a lot of fun here.

T F

1. We are doing exercise in the school gym.

2. Phong is skipping.

3. Linda and Peter are playing badminton.

4. Nam and Tom are skipping.

5. Quan and Peter are playing table tennis.

Bài 3. Đọc và nối (2,5 điểm)

A. I can play volleyball.

1. Where are you from? 2. What day is it today?

3. What can you do? B. I watched TV. C. I’m from Japan.

4. What’s he doing?

5. What did you do yesterday? D. It’s Wednesday. E. He’s painting a mask.

Bài 4. Hãy sắp xếp các từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu có nghĩa (2,5 điểm).

1. in / 4A / I / Class / am /.

 ------------------------------------------------------------------ 2. you / nationality / What / are /?  -----------------------------------------------------------------

3. school / I / at / yesterday / was /.  -----------------------------------------------------------------

4. What / have / you / today / subjects / do /?  ----------------------------------------------------------------- 5. like / a / I / kite / flying /.  -----------------------------------------------------------------

The end

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

5. F 4. B 2. C 3. D 6. E

1. F 2. F 3. F 4. T 5. F

3. A 2. D 1. C 4. E 5. B

Tổng điểm: 10 điểm Bài 1: 2,5 điểm. Chọn đúng mỗi đáp án cho 0,5 điểm / câu. Bài 2: 2,5 điểm. Tích đúng mỗi câu cho 0,5 điểm. Bài 3: 2,5 điểm. Chọn đúng mỗi đáp án cho 0,5 điểm / câu. Bài 4: 2,5 điểm. - Viết đúng thứ tự và chỉnh tả mỗi câu cho 0,5 điểm / câu. - Viết sai chính tả 1, 2 lỗi trừ 50% số điểm mỗi câu. - Viết sai chính tả từ 3 trở lên không cho điểm. 1. I am in Class 4A. 2. What nationality are you? 3. I was at school yesterday. 4. What subjects do you have today? 5. I like flying a kite.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM 2015 – 2016

TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI AN - TĨNH GIA

MÔN: TIẾNG ANH - LỚP 4

Thời gian: 40 phút

I.Look and complete these words.( Quan sát tranh và điền các chữ cái còn thiếu trong mỗi từ) (1 mark)

la ir if mi

II . Odd one out (Khoanh tròn từ không cùng nhóm) (2 marks)

1. A. table tennis B. badminton C. guitar D. volleyball

1. A. Vietnamese B.England C. Japan D.America

3. A. swim B. book C. cook D. skate

4. A. August B. Sunday C. July D. September

5. A. first B. third C. four D. second

III. Choose the correct answer(Chọn câu trả lời đúng) (2 marks)

1. Tony is fromAustralia. He is ....................................

A.Australia B.Australias C. Autralian D. Autralia

2. Hakim is fromMalaysia. .................................... nationality is Malaysian.

A.your B.our C.her D.his

3. What do you do ……….. Fridays? – I go to school in the morning. A. in B. on C. at D. from

4. We have English on ………………………….

A.Mondays and Wednesdays B. July and August

C. Mondays and September D. November and December

5. My birthday is on the………. of October.

A.seven B.fifth C.eight D.five

IV. Read and match ( Đọc và nối) (2 marks)

A B Answer

1.What nationality is your mother? 1 => a.It’s the twenty-first of October.

2.What can Akiko do ? b.No, he can’t. 2 =>

3.What is the date today ? 3 => c.It’s on the first of November.

4.When’s your birthday ? d.She can play chess. 4 =>

5.Can he play the piano ? e.She is Vietnamese. 5 =>

V. Read and tick True / False ( Đọc và đánh dấu đúng/ sai) (2 marks)

Dear penfriend,

My name’sNam. I’m from Thanh Hoa, Viet Nam.My school is Hai An Primary School. Today is the sixth of October. It’s my birthday. I’m happy. I have many birthday presents from my friends. We play hide – and – seek and sing a lot of Vietnamese songs together.What about you? When’s your birthday?

Write to me soon,

Nam.

T F

1.Nam’s birthday is on the sixth of October.

2. His school isInternationalSchool.

3.Namis from Ha Noi.

4. They play hide-and-seek and sing a lot of Vietnamese songs together.

VI.Write the answers (Viết câu trả lời) (1 mark)

1. What day is it today?

…………………………………………………………………………………………… ………………

2. What can you do ?

……………………………………………………………………………………………… …………….

Answer

I.Look and complete these words.( Quan sát tranh và điền các chữ cái còn thiếu trong mỗi từ)(1 mark)

1. fifteenth 2. birthday cake 3. badminton 4. England

II . Odd one out (Khoanh tròn từ không cùng nhóm) (2 marks)

1 – C 2 - A 3 – B 4 – B 5 – C

III. Choose the correct answer(Chọn câu trả lời đúng) (4 marks)

1 – C 2 - D 3 – B 4 – A 5 – B

IV. Read and match ( Đọc và nối) (2 marks)

1 – e 2 - d 3 – a 4 – c 5 – b

V. Write the answers (Viết câu trả lời) (1 mark)

Ps’answers.

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM 2015-2016 TRƯỜNG TIỂU HỌC SƠN HỒNG MÔN: TOÁN - LỚP 4 Thời gian: 40 phút

PHẦN I :TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng 1. Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: A. 128; 276; 762; 549 B. 276; 549; 762; 128 C. 128; 276; 549; 762 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7 ; 14 ; 21 ; …… ; …… ; ….… ; …… ; 3. Cho 1/4 giờ = ........ phút. Số thích hợp vào chỗ chấm là: A. 10 phút B. 15 phút C. 20 phút 4. Cho 2m 7cm = ..................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 27cm; B. 207cm; C. 270cm. 5. Có 48 quả cam, 6 quả bưởi. Hỏi số quả bưởi kém số quả cam mấy lần? A. 6 lần; B. 7 lần; C. 8 lần . 6. Chu vi hình tam giác có độ dài mỗi cạnh ở hình bên là:

PHẦN II: TỰ LUẬN 1.Đặt tính rồi tính: 589 + 407 735 – 208 67 x 5 96 : 4

2. Tìm X biết : X : 4 = 58 7 x X = 63 3.Tính: 37 x 5 - 18 42 : 6 + 84 4. Em hái được 7 quả cam, chị hái được gấp 6 lần số cam của em. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu quả cam? 5. Tìm tất cả các số có hai chữ số mà hiệu của chúng bằng 5?

ĐÁP ÁN

PHẦN I : TRẮC NGHIỆM

1 C 3 B 4 B 5 C 6 C

2 28, 35, 42, 49

PHẦN II: TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính: a. 589 + 407 = 996 b. 735 – 208 = 527 c. 65 x 7 = 455 d. 96 : 4 = 24 Bài 2: Tìm X biết: a) X : 4 = 58 b) 7 x X = 63 X = 58 x 4 X = 63 : 7 X = 232 X = 9 Bài 3: Tính: a. 37 x 5 -18 = 185 + 18 b. 42 : 6 + 84 = 7 + 84 = 167 = 91 Bài 4: Em hái được 7 quả cam, chị hái được gấp 6 lần số cam của em. Hỏi cả hai chị em hái được bao nhiêu quả cam? Bài giải Số quả cam chị hái được là: 6 x7 = 42 (quả cam) cả hai chị em hái được số quả cam 7 + 42 = 49 (quả cam) Đáp số: 49 quả cam Bài 5: Kết quả là: 16, 61, 27, 72, 38, 83, 49, 94, 50

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM 2015-2016

TRƯỜNG TIỂU HỌC TỨ YÊN

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

Thời gian làm bài: 40 phút

A. Trắc nghiệm: Em hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng.

Câu 1: Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” của tác giả:

a. Lâm Thị Mỹ Dạ

b. Tô Hoài

c. Tuốc-ghê-nhép

d. Nguyễn Duy

Câu 2: Các nhân vật trong “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” là:

a. Dế Mèn, Tô Hoài, Nhà Trò.

b. Bọn nhện, Dế Mèn, Tô Hoài.

c. Dế Mèn, bọn nhện, Nhà Trò.

d. Bọn nhện, Dế Mèn, cỏ xước.

Câu 3: Những dòng nào nêu đúng lý do ca ngợi những người chính trực

như Tô Hiến Thành?

a. Vì người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích đất nước lên trên lợi ích cá

nhân.

b. Vì người chính trực bao giờ cũng thẳng thắn, tôn trọng sự thật.

c. Vì người chính trực tài giỏi trong việc chỉ huy quân sỹ trên trận mạc.

Câu 4: Từ nào viết sai chính tả?

a. chắc nịch.

b. hang động.

c. nòa xòa.

B. Tự luận:

Câu 1: Tìm từ ghép, từ láy chứa tiếng sau đây (mỗi loại tìm ít nhất 1 từ):

a. ngay:…………………………………………………..

b. thẳng:…………………………………………………

c. thật:…………………………………………………..

Câu 2:

a. Tìm từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ “trung thực”.

…………………………………………………………………………………

b. Đặt câu với 1 từ vừa tìm được.

…………………………………………………………………………………

Câu 3: Xác định danh từ, động từ trong câu sau:

Sáng nào mẹ cũng dậy sớm nấu cơm cho cả nhà ăn.

Câu 4: Viết bức thư gửi người thân để thăm hỏi và kể về tình hình học tập của

em trong nửa học kỳ I vừa qua.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIỮA KÌ TIẾNG VIỆT 4

Câu (Bài) Đáp án hoặc gợi ý Cho điểm

Trắc nghiệm

1 0,5 điểm

2 0,5 điểm

3 0,5 điểm

4 0,5 điểm

Tự luận

1 (1,5 điểm) Đúng mỗi phần cho 0,5

điểm

2 (2 điểm) Đúng mỗi phần cho 1

điểm

3 (1 điểm) 1 điểm

4 (3,5 điểm) - Đúng cấu trúc 1,5 điểm

- Đúng yêu cầu 2 điểm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 NĂM 2015-2016

TRƯỜNG TIỂU HỌC TỨ YÊN

MÔN: TOÁN - LỚP 4

Thời gian làm bài: 40 phút

A. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Bài 1: Số liền sau số 2835917 là:

A. 2835918 B. 2835916 C. 2835919

Bài 2: Trung bình cộng của các số 96; 121 và 143 là:

A. 110 B. 115 C. 120 D. 121

Bài 3: 4 tấn 85kg =………….kg. Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:

A. 485 B. 4850 C. 4085 D. 48500

Bài 4: 3phút20giây = ……………..giây. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 320 B. 200 C. 20 D. 80

B. Phần tự luận:

Bài 5: Đặt tính rồi tính:

a. 72356 + 9345

b. 37281 – 19456

c. 4369 x 8

a. 1602 : 9

Bài 6: Một cửa hàng ngày đầu bán được 120m vải, ngày thứ hai bán được bằng

½ số mét vải bán trong ngày đầu, ngày thứ ba bán được gấp đôi ngày đầu. Hỏi

trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?

Bài 7: Tính chu vi và diện tích một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 125m,

chiều rộng 68m.

Đáp án và hướng dẫn chấm đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt

năm học 2014-2015.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 TOÁN 4

Đáp án hoặc gợi ý Cho điểm Câu (Bài)

1 (0,5 điểm)

2 (0,5 điểm)

3 (0,5 điểm)

4 (0,5 điểm)

a. 81701; Mỗi phép tính đúng cho 5 (4 điểm)

b. 17825; 1điểm, đặt đúng phép

c. 34952; tính cho 0,25 điểm.

d. 178

6 (2 điểm) (120+60+240):3 = 140m

7 (2 điểm) Chu vi: (125+68)*2 =

386 m.

tích: 125*68 =

Diện 8500 m2