TỔNG HỢP ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016

1. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THPT VĨNH ĐỊNH (ĐỀ 1)

2. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THPT VĨNH ĐỊNH (ĐỀ 2)

3. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THPT NGUYỄN HUỆ (ĐỀ A)

4. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THPT NGUYỄN HUỆ (ĐỀ B)

5. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC

6. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN GDCD LỚP 10 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THPT LÊ QUÝ ĐÔN

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016

TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH MÔN: GDCD – LỚP 10

Thời gian: 45 phút

Mã Đề: G01

Câu 1: (4 điểm)

Phủ định là gì? So sánh sự giống và khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ

định siêu hình? Lấy ví dụ về phủ định biện chứng và phủ định siêu hình?

Câu 2: (4 điểm) Dựa vào sơ đồ sau đây:

Lớp 10 11 12

*

Học sinh THPT Đậu Đại học Sinh viên

Em hãy xác định:

- Chất ban đầu. - Lượng ban đầu. - Độ. - Điểm nút. - Chất mới.

Từ đó, em hiểu thế nào là chất của sự vật, hiện tượng? Để học khá, giỏi môn Tiếng Anh

em vận dụng quy luật “lượng – chất” như thế nào cho phù hợp?

Câu 3: (2 điểm) Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trong tình huống sau:

Tuấn và Trọng tranh cãi về mối quan hệ giữa vận động và phát triển

- Tuấn: Không có sự vận động thì không có sự phát triển nào cả.

- Trọng: Theo tớ, cậu đã hiểu sai, bởi có những sự vật, hiện tượng không vận

động vẫn có sự phát triển. Ví như cây cối chúng đứng yên một chỗ nhưng vẫn sinh

trưởng, ra hoa, kết trái đấy thôi!

Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến của Tuấn hay Trọng? Vì sao?

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016 TRƯỜNG THPT VĨNH ĐỊNH MÔN: GDCD - LỚP 10 Thời gian: 45 phút

Mã Đề: G02

Câu 1: (4 điểm)

Nhận thức là gì? So sánh sự giống và khác nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý

tính? Lấy ví dụ về nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính?

Câu 2: (4 điểm) Dựa vào sơ đồ sau đây:

Gió cấp 1 2 3 4 5 6 7

*

Áp thấp nhiệt đới Bão

Em hãy xác định:

- Chất ban đầu. - Lượng ban đầu. - Độ. - Điểm nút. - Chất mới.

Từ đó em hiểu như thế nào là lượng của sự vật hiện tượng? Để học khá, giỏi môn Tiếng Anh em vận dụng quy luật “lượng – chất” như thế nào cho phù hợp?

Câu 3: (2 điểm) Để củng cố bài giảng “Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng”, thầy giáo yêu câu mỗi bạn lấy một ví dụ về phủ định biện chứng.

- Minh: Ví dụ khi em nói “Ngôi nhà này đẹp”, rồi lại nói “Ngôi nhà này không đẹp” để

phủ định lại câu nói trước của em, đó là phủ định biện chứng.

- Hà: Bắt và giết chết một con sâu đang ăn lá cây, là phủ định biện chứng.

- Lan: Gieo hạt thóc xuống đất, hạt thóc sẽ nảy mầm, mọc thành cây lúa và trổ bông, từ hạt

thóc ban đầu đã có nhiều hạt thóc mới nảy sinh, đó là phủ định biện chứng.

Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?

----- Hết -----

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2015-2016

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ MÔN: GDCD - LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ A

Câu 1. (3 điểm)

Thế nào là thống nhất giữa các mặt đối lập? Lấy một số ví dụ để thấy được

chính sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật

hiện tượng.

Câu 2. (4 điểm)

Trình bày quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất? Lấy một số

ví dụ để thấy ý nghĩa trong học tập và trong cuộc sống.

Câu 3. (3 điểm)

Trình bày và phân tích hai đặc điểm của phủ định biện chứng.

- HẾT -

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2015-2016

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ Môn: GDCD - Lớp: 10

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ B

Câu 1. (3 điểm) Thế nào là lượng của sự vật hiện tượng? Nêu ý nghĩa của bài học cách

thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng.

Câu 2. (3 điểm) Lấy một số ví dụ của phủ định biện chứng trong cuộc sống?

Câu 3. (4 điểm) Trình bày quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

Lấy một số ví dụ để thấy ý nghĩa trong học tập và trong cuộc sống.

- HẾT -

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ A

Câu Đáp án Điểm

Câu 1. Thế nào là thống nhất giữa các mặt đối lập? Lấy một số ví dụ.... 3,0 đ

- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập là: Liên hệ gắn bó với nhau, làm

tiền đề tồn tại cho nhau. 1,0đ

- Một số ví dụ để thấy sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc

vận động phát triển của SVHT:

Vd1: Sự đấu tranh giữa giai cấp nô lệ và giai cấp chủ nô đã làm cho xã

hội chiếm hữu nô lệ tiêu vong, hình thành xã hội phong kiến. 1,0đ

Vd2: Trong lĩnh vực nhận thức, sở dĩ các tư tưởng khoa học ngày càng

phát triển vì luôn có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức 1,0đ

sai...

Câu 2. Trình bày quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về 4,0đ

chất? Lấy một số ví dụ...

- Lượng biến đổi trước, biến đổi từ từ. Chất biến đổi sau nhưng biến

đổi nhảy vọt. 2,0đ

- Giới hạn mà lượng biến đổi chưa làm biến đổi về chất gọi là độ.

- Giới hạn mà lượng biến đổi chất biến đổi gọi là điểm nút.

- Khi lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định thì chất biến đổi.

(Mỗi ý nửa điểm)

* Ví dụ: HS lấy vd đúng, chính xác mỗi vd được 1,0đ 2,0đ

Trình bày và phân tích 2 đặc điểm của phủ định biện chứng. Câu 3. 2,0đ

- Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định biện chứng nằm ngay

trong bản thân sự vật hiện tượng.

- Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của sự vật hiện tượng, cái

mới không ra đời từ hư vô mà ra đời từ trong lòng cái cũ.

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ B

Câu Đáp án Điểm

Câu 1. Thế nào là lượng của sự vật hiện tượng? Nêu ý bài học... 3,0đ

- Lượng là khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của 1,0đ

SVHT, biểu thị ở trình độ, quy mô, số lượng...

* Bài học: Trong học tập và rèn luyện chúng ta phải kiên trì, nhẫn nại,

không coi thường việc nhỏ, mọi hành động nôn nóng đều không đem 2,0đ

lại kết quả tốt.

Câu 2. Lấy một số ví dụ về phủ định biện chứng trong cuộc sống. 3,0đ

- Trong sinh vật: Các giống loài mới xuất hiện phủ định các giống loài 1,5đ

cũ là kết quả của quá trình đấu tranh giữa di truyền và biến dị trong bản

thân sinh vật tạo ra.

- Trong xã hội: Chế độ xã hội chủ nghĩa ra đời từ xã hội cũ. Nó không 1,5đ

xóa bỏ sạch trơn, mà tiếp thu, kế thừa có chọn lọc thành quả mà nhân

loại đạt được ở chế độ cũ.

Câu 3. Trình bày quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về 4,0đ

chất? Lấy một số ví dụ...

- Lượng biến đổi trước, biến đổi từ từ. Chất biến đổi sau nhưng biến

đổi nhảy vọt. 2,0đ

- Giới hạn mà lượng biến đổi chưa làm biến đổi về chất gọi là độ.

- Giới hạn mà lượng biến đổi chất biến đổi gọi là điểm nút.

- Khi lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định thì chất biến đổi.

(Mỗi ý nửa điểm)

* Ví dụ: HS lấy vd đúng, chính xác mỗi vd được 1,0đ 2,0đ

SỞ GD&ĐT AN GIANG ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015 - 2016

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC MÔN: GDCD - LỚP 10

Thời gian làm bài: 45 phút

I. Phần trắc nghiệm: (3,0 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các phương án trả

lời sau:

Câu 1: Câu nào sau đây nói về tình cảm gia đình?

A. Một miếng khi đói bằng một gói khi no.

B. Qua cầu rút ván.

C. Chị ngã em nâng.

D. Tôn sư trọng đạo.

Câu 2: Người thiếu nhân phẩm hoặc tự đánh mất nhân phẩm sẽ bị xã hội và những người

xung quanh?

A. Đồng tình, ủng hộ.

B. Xử lí.

C. Bỏ rơi.

D. Coi thường, khinh rẽ.

Câu 3: …trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do kết hôn theo luật định.

A. Tự nguyện. B. Bình đẳng. C. Tự chủ. D. Tự quyết.

Câu 4: Cá nhân có hành vi nào sau đây được coi là tự ái?

A. Biết kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng.

B. Giận dỗi khi bạn bè góp ý.

C. Luôn học hỏi những điều tốt đẹp từ người khác.

D. Tiếp thu, lắng nghe khi có ai khuyên bảo mình.

Câu 5: Thế nào là cá nhân tự điều chỉnh hành vi của mình?

A. Tự điều chỉnh hành vi theo suy nghĩ của mình.

B. Tự diều chỉnh hành vi theo hành động của nhiều người.

C. Tự điều chỉnh hành vi theo lợi ích của bản thân.

D. Tự điều chỉnh hành vi theo các quy tắc, chuẩn mực chung của xã hội.

Câu 6: Nghĩa vụ là trách nhiệm của…đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của

xã hội.

A. Cá nhân. B. Nhà nước. C. Người giàu. D. Cán bộ.

Câu 7: Nhân phẩm là toàn bộ những…mà mỗi con người có được. Nói cách khác nhân

phẩm là…làm người của mỗi người.

A. Tình cảm/đạo đức

B. Phẩm chất/giá trị

C. Tình cảm/giá trị

D. Phẩm chất/đạo đức

Câu 8: Hôn nhân…là hôn nhân dựa trên tình yêu chân chính

A. Được luật pháp bảo vệ.

B. Giữa hai người khác giới.

C. Tự nguyện và tiến bộ.

D. Được luật pháp thừa nhận.

Câu 9: Đánh dầu ( X ) vào cột tương ứng: (1,0 điểm)

Đúng Sai Nội dung

A. Xét về thực chất tự trọng với tự ái là một.

B. Vợ chồng chỉ được pháp luật thừa nhận khi có tổ chức đám cưới với

nhau.

C. Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

D. Khi tự ái con người hay có những phản ứng thiếu sáng suốt.

II. Phần tự luận bài tập tình huống: (7,0 điểm)

Câu 10: Tình yêu là gì? Thế nào là tình yêu chân chính? Hãy nêu biểu hiện của tình yêu

chân chính? (2,0 điểm)

Câu 11: Hai trạng thái của lương tâm trạng thái nào có ý nghĩa tích cực đối với cá nhân?

Vì sao? Cho một ví dụ thể hiện em là người có lương tâm? ( 2,0 điểm)

Câu 12: Để góp phần xây dựng gia đình mình yên vui, hạnh phúc, em có thể làm được gì?

(1,0 điểm)

Câu 13: Thắng là một học sinh lười học, ham chơi, thường xuyên không thuộc bài, làm

bài, mất trật tự trong giờ học, hay đi học muộn, nghỉ học không lí do và giao du với đám

bạn xấu bên ngoài. Thầy cô và các bạn góp ý nhưng Thắng không sửa chữa khuyết điểm,

trái lại còn vô lễ với giáo viên. Chính vì không chịu học hành nên khi kiểm tra 1 tiết môn

GDCD bạn Thắng đã sử dụng tài liệu.

- Em nhận xét gì về hành vi của Thắng? (0,5 điểm) (cid:0)

- Là học sinh em phải rèn luyện đạo đức, lối sống như thế nào? (1,5 điểm)

ĐÁP ÁN

I. Phần trắc nghiệm

1. C 5. D 9. A: Sai

2. D 6. A B: Sai

3. A 7. B C: Đúng

4. B 8. C D: Đúng

II. Phần tự luận

Câu 10

- Tình yêu là gì? 0,5

Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến giữa hai người khác giới. Ở họ có sự phù hợp về

nhiều mặt…làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và

sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình. (cid:0)

- Tình yêu chân chính: Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng và lành mạnh phù hợp

với các quan niệm đạo đức tiến bộ của xã hội. 0,5(cid:0)

- Biểu hiện của tình yêu chân chính:

+ Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ. 0,25

+ Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi. 0,25

+ Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía. 0,25

+ Có lòng vị tha và sự thông cảm. 0,25

Câu 11

- Hai trạng thái đều có ý nghĩa tích cực đối với cá nhân: 0,25

+ Thanh thản: Giúp tự tin hơn vào bản thân và phát huy được tính tích cực trong hành vi

của mình. 0,75

+ Cắn rứt: Làm sai biết an năn, hối hận, từ đó biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù

hợp yêu cầu xã hội. 0,5

- Ví dụ: Nhường ghế cho phụ nữ mang thai, nhặt của rơi trả lại… 0,5

Câu 12

Để góp phần xây dựng gia đình mình yên vui, hạnh phúc, em có thể làm: Hiếu thảo, vâng

lời ông bà cha mẹ, chăm ngoan học giỏi….. 1,0

Câu 13

a. Nhận xét hành vi của Thắng: Hành vi của Thắng là vi phạm đạo đức, cụ thể là vi phạm

nội quy, kỷ luật của nhà trường, không trung thực trong kiểm tra, đáng nói hơn là không

biết tôn sư trọng đạo. 0,5

b. Là học sinh em phải rèn luyện đạo đức: 1,5

- Tuân thủ theo quy định của trường, lớp. Nghiêm túc trong học tập, phấn đấu bằng chính

năng lực của mìnhTrung thực trong học tập, lao động và trong cuộc sống, học tập….

- Lễ phép với thầy cô…

- Phải biết lắng nghe lời khuyên chân thành từ người khác, biết nhường nhịn, giúp đỡ

nhau trong học tập…

SỞ GD&ĐT HƯNG YÊN

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM 2015-2016

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

MÔN: GDCD – LỚP 10

Thời gian: 45 phút

Câu 1: Hãy chứng minh sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và

phát triển? (2đ)

Câu 2: Vì sao nói con người là chủ nhân các giá trị vật chất của xã hội? Anh (chị) hãy lấy

một vài ví dụ để chứng minh (3đ)

Câu 3: Anh (chị) sử dụng kiến thức phù hợp, hãy chỉ ra những luận điểm dưới đây, luận điểm

nào đúng, sai? (2.5đ)

1. Hành động lịch sử đầu tiên của con người là sản xuất.

2. Sản xuất là hoạt động của cả con người và động vật có thần kinh.

3. Lịch sử phát triển của tự nhiên khác với lịch sử phát triển của xã hội.

4. Hoạt động của tự nhiên diễn ra một cách có mục đích.

5. Lịch sử phát triển của xã hội gắn với ý thức của con người.

6. Xã hội có áp bức bất công khi xã hội có sự phân chia giai cấp.

7. Chủ nghĩa xã hội phải trải qua bước phát triển quanh co đầy phức tạp.

8. Lí luận không có thực tiễn là lí luận suông.

9. Thực tiễn là nơi đánh giá tính đúng đắn, sai lầm của lí luận.

10. Phủ định biện chứng chấm dứt sự phát triển.

Câu 4: Anh An và chị Ngọc cùng học một lớp. Anh An đi học them rất nhiều nơi, được các

thầy nổi tiếng dạy, nên anh An cho rằng,mình không cần phải ôn tập và làm bài tập về nhà mà

vẫn có thể thi đỗ vào đại học. Vì thế đến lớp anh An chểnh mảng việc học hành, về nhà ít khi

tự ôn bài và làm bài tập thầy cô giao. Ngược lại, chị Ngọc rất chú ý lắng nghe thầy cô giảng

trên lớp, về nhà chịu khó làm bài tập, học bài đầy đủ. Kết quả, anh An thi trượt đại học còn

chị Ngọc thi đỗ điểm cao. Anh An thắc mắc, không hiểu vì sao mình lại trượt?

Hỏi:

Anh (chị) hãy vận dụng kiến thức đã học để giải thích điều này giúp anh An? (2.5đ)