TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011-2012 NGUYỄN HỮU LƯƠNG MÔN:GIÁO DỤC CÔNG DÂN - KHỐI 10 Thời gian làm bài: 45 phút
A. Hãy lựa chọn một phương án đúng nhất ở mỗi câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái viết hoa ở đầu dòng ( 5 điểm) Câu 1.Theo em, những quan niệm nào sau đây là sai ?
A. Cái tiến bộ chưa hẳn là cái mới B.Cái mới chưa hẳn là cái tiến bộ C. Mọi cái cũ đều lạc hậu D.Không phải cái cũ nào cũng lỗi thời Câu 2. Theo triết học Mác- lênin, mâu thuẫn là
A. Sự bài trừ và phủ định lẫn B. Trạng thái xung đột chống nhau giữa các mặt đối lập đối nhau C. Sự ràng buộc và quy định D. Sự thống nhất và đấu tranh lẫn nhau giữa các mặt đối lập giữa các mặt đối lập
Câu 3. Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những A. Xung đột B. Mâu thuẫn C. Sự đối lập D. Đối đầu Câu 4.Trong cuộc sống em thường chọn cách ứng xử nào sau đây ?
A. Dĩ hòa vi quý B. Một điều nhịn chín điều lành. C. Kiên quyết bảo vệ cái đúng D. Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
Câu 5. Mặt chất và mặt lượng trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn A. Tách rời nhau B. Ở bên cạnh nhau C. Thống nhất với nhau D. Hợp thành một khối. Câu 6. Khái niệm chất (của triết học) được dùng để chỉ
A. Quy mô của sự vật, hiện tượng B. Trình độ của sự vật, hiện tượng C. Cấu trúc và phương thức liên D. Những thuộc tính cơ bản vốn có
kết của sự vật, hiện tượng và tiêu biểu của sự vật, hiện tượng Câu 7. Khái niệm lượng (của triết học) được dùng để chỉ
A. Những thuộc tính cơ bản vốn có B. Quy mô, số lượng, trình độ… và tiêu biểu của sự vật, hiện tượng của sự vật và hiện tượng C. Cách thức vận động và phát D. Hình thức của sự vậ và hiện triển của sự vật và hiện tượng tượng.
B. Hai bước
Câu 8. Để có những cánh rừng đại ngàn cho tương lai thì ngay bây giờ phải A. Chặt những cánh rừng hiện nay B. Chăm chút những vườn ươm. C. Không đuợc chặt cây, đốn cành D. Cấm không ai được vào rừng. Câu 9. Để xây dựng đất nước ngày càng văn minh đòi hỏi chúng ta phải A. Ra sức đón nhận cái mới B. Quên đi quá khứ của cha ông C. Đầu tư phát triển kinh tế D. Kế thừa truyền thống tốt đẹp của cha ông Câu 10. Qúa trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm A. Hai giai đoạn C. Hai khâu D. Hai công đoạn Câu 11. Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc A. Gián tiếp với sự vật, hiện tượng B. Trực tiếp với sự vật, hiện tượng. C. Gần gũi với sự vật, hiện tượng. D. Với sự vật và hiện tượng.
Câu 12. Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm A. Bên trong sự vật, hiện tượng B. Cơ bản của sự vật và hiện tượng. C. Bên ngoài sự vật hiện tượng D. Không cơ bản của sự vật, hiện tượng Câu 13. Nhận thức cảm tính giúp con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách A. Cụ thể và sinh động B. Khái quát và trừu tượng C. Chủ quan, máy móc D. Cụ thể và máy móc. Câu 14. Thực tiễn là cơ sở, là động lực và là mục đích của A. Cuộc sống. B. con người. C. Nhận thức. D. Kết quả nhận thức. Câu 15. Thực tiễn là tiêu chẩn để kiểm tra A. Nhận thức. B. Việc vận dụng tri thức. C. Tri thức sai lầm. D. Kết quả của nhận thức. Câu 16. Để hoạt động học tập, lao động đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải luôn A. Gắn lý thuyết với thực hành. B. Gắn học tập với nghiên cứu C. Đọc thật nhiều sách vở. D. Phát huy kinh nghiệm của bản thân. Câu 17. Lịch sử loài người được bắt đầu khi con người biết A. Làm nhà để ở B. Sử dụng cung tên và lửa. C. Ăn chín uống sôi D. Chế tạo công cụ lao động. Câu 18. Khi con người đầu tiên xuất hiện thì A. Lịch sử xã hội chưa bắt đầu. B. Lịch sử xã hội cũng bắt đầu. C. Lịch sử xã hội đã phát triển. D. Lịch sử loài người sắp diễn ra. Câu 19. Nhờ biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động con người đã tự sáng tạo ra A. Lịch sử của mình. B. Lịch sử. C. Các thời đại. D. Các sản phẩm. Câu 20. Việc làm nào sau đây được coi là vì con người ? A . Thải khí độc gây hiệu ứng nhà kính. B. Chặt rừng phòng hộ. C. Tiêm chủng cho trẻ em. D. Buôn bán ma túy. B.Hãy nối mỗi cột a, b, c...ở cột I với một ô a,b,c.. tương ứng ở cột II để có được đáp án đúng.( 2 điểm) I a. Lịch sử loài người được hình thành b. Con người là chủ thể c. Con người tự sáng tạo d. Con người là chủ thể sáng tạo nên
e. Con người là động lực f. Con người là mục tiêu g. Một xã hội vì con người là một xã hội
h. Mục tiêu cao cả của CNXH là
II a. các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội b. của các cuộc cách mạng xã hội c. ra lịch sử của mình d. mà ở đó những bước tiến văn minh luôn gắn liền với nhân đạo e. khi con người biết chế tạo công cụ lao động f.của lịch sử g. xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tất cả mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, có điều kịên phát triển toàn diện. h. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh i. con người được phat triển toàn diện k. phát triển của xã hội i. Mục tiêu xây dựng CNXH ở Việt Nam
Ia - II....... ; Ib- II... ; Ic - II....... ; Id- II... ; Ie - II....... ; If- II... ; Ig - II....... ; Ih- II... ; Ii - II....... ; C.Tình huống ( 3 điểm) Trong khi chuẩn bị cho bài học Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, Hà nói với Hằng
- Chúng mình cố gắng thực hiện tốt các giờ thực hành, thí nghiệm của các môn họcl à vận dụng vào thực tiễn đấy. Hằng bĩu môi :
- Vận dụng lí thuyết vào thực tiễnphải là những vấn đề lớn có giá trị cao cơ. Việc thực
hành, thí nghiệm của bọn mình chỉ có tác dụng bổ sung cho giờ học lý thuyết thôi, đâu phải là vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.
Em đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao
TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011-2012 NGUYỄN HỮU LƯƠNG MÔN:GIÁO DỤC CÔNG DÂN - KHỐI 10 Thời gian làm bài: 45 phút
A. Hãy lựa chọn một phương án đúng nhất ở mỗi câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái viết hoa ở đầu dòng ( 5 điểm) Câu 1. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách
A. Điều hòa các mặt đối lập B. Kết hợp các mặt đối lập C. Đấu tranh giữa các mặt đối lập D. Thống nhất giữa các mặt đối lập Câu 2. Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về em, em sẽ giải quyết bằng cách
A. Im lặng không nói ra B. Tránh không gặp mặt bạn ấy C. Nhẹ nhàng trao đổi thẳng D. Tìm bạn ấy để cãi nhau một thắn với bạn trận cho bõ tức
Câu 3. Để phân biệt một sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác, người ta căn cứ vào
A. Lượng của sự vật, hiện tượng B. Chất của sự vật, hiện tượng C. Quy mô của sự vật, hiện tượng D. Thuộc tính của sự vật, hiện tượng Câu 4. Điểm giống nhau giữa chất và lượng thể hiện ở chỗ chúng đều
A. Là cái để phân biệt các sự vật B. Là tính quy định vốn có của , hiện tượng với nhau của các sự vật, hiện tượng C. Thể hiện trình độ vận động và D. Là những thuộc tính cơ bản phát triển của sự vật, hiện tượng tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng
Câu 5. Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra một cách A. Đột biến B. Dần dần C. Nhanh chóng D. Chậm dần Câu 6. Khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật và hiện tượng là quá trình
A. Phủ định B. Phủ định sạch trơn C. Phủ định của phủ định D. Phủ định cái cũ
Câu 7. Sẽ không có sự phát triển nếu
A. Cái cũ không mất đi B. Cái mới, cái tiến bộ không xuất hiện C. Cái mới thay thế cái cũ D. Cái cũ được thay thế bởi cái mới. Câu 8. “Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược
lại” đã chỉ ra:
A. Nguồn gốc phát triển B. Cách thức phát triển C. Khuynh hướng phát triển D. Xu hướng phát triển Câu 9. Nhận thức cảm tính cung cấp cho nhận thức lí tính những
A. Tài liệu cụ thể B. Hình ảnh cảm tính C. Tài liệu cảm tính D. Tài liệu đúng đắn. Câu 10. Nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của
A. Các cơ quan cảm giác với sự vật B. Tai và mắt với sự vật C. Các nhãn quan với sự vật, hiện tượng. D. Cơ thể người với sự vật Câu 11. Nhận thức là quá trình phức tạp gồm hai giai đoạn
A. Cảm tính và lí tính B. So sánh và tổng hợp C. Phân tích và khái quát hóa D. Cảm giác và lí tính.
Câu 12. Nhận thức lí tính là giai đoạn nhận thức gắn liền với
A. Bản chất bên trong sự vật B. Bản chất sự vật, hiện tượng C. Nhận thức cảm tính D. Đặc trưng của sự vật. Câu 13. Thực tiễn đã góp phần làm cho
A. Con người hiểu biết hơn B. Con người nhận thức đúng đắn hơn C. Con người thông minh hơn D. Nhận thức không ngừng phát triển. Câu 14. Qúa trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện A. Những hiểu biết của con người B. Các giác quan của con người.
C. Những tri thức của con người D. Các năng lực của con người. Câu 15. Thông qua việc chế tạo ra công cụ lao động con người đã tự sáng tạo ra lịch sử xã hội và tự sáng tạo ra
A. Các giá trị tinh thần. B. Các giá trị vật chất. C. Các công trình vật chất. D. Chính bản thân mình. Câu 16. Thông qua quá trình lao động con người đã không ngừng
A. Giàu có hơn. B. Tiến hóa và hoàn thiện hơn. C. Lớn lên hơn. D. Phát triển đông đúc hơn. Câu 17. Nhằm tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội, con người đã không ngừng
A. Phải tiến hóa. B. Phải lao động. C. Tác động vào tự nhiên. D. Phải đấu tranh.
Câu 18. Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị
A. Vật chất to lớn của xã hội. B. Kinh tế của xã hội. C. Văn hóa tinh thần của xã hội. D. Vật chất và tinh thần của xã hội.
Câu 19. Mục tiêu của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là xây dựng một xã hội
A. Dân giàu, nước mạnh. B. Dân chủ, văn minh. C. Không còn áp bức, bóc lột. D. Vì con người. Câu 20. Một xã hội vì con người phải là một xã hội mà ở đó có sự thống nhất giữa
A. Văn minh và nhân đạo. B. Văn minh và phát triển. C. Văn minh và văn hóa. D. Phát triển kinh tế và văn hóa.
B.Hãy nối mỗi cột a, b, c...ở cột I với một ô a,b,c.. tương ứng ở cột II để có được đáp án đúng.( 2 điểm) I a. Với quan niệm thông thường, mâu thuẫn được hiểu b. Mặt đối lập
c. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
d. Theo triết học Mác- Lênin, mâu thuẫn e. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
II a. là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau. b. là sự ràng buộc, liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau giữa các mặt đối lập. c. là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vaạt và hiện tượng. d. là trạng thái xung đột chống đối nhau. e. là những mặt, những thuộc tính, những tính chất,..có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. f. là những xung đột trong cuộc sống g. là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
f. Sự phát triển g. Đối lập với trạng thái thống nhất giữa các mặt đối lập
h. Mâu thuẫn có vai trò
h. là sự tác động qua lại theo khuynh hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập. i. là trạng thái đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Ia - II....... ; Ib- II... ; Ic - II....... ; Id- II... ; Ie - II....... ; If- II... ; Ig - II....... ; Ih- II... ; C. Tình huống( 3 điểm)
Hăng-ri Đuy-năng là nhà nghiên cứu văn học người Thụy Sĩ. Năm 31 tuổi ông được chứng kiến khoảng 40 ngàn người vừa chết, vừa bị thương nằm la liệt khắp nơi trong cuộc chiến đấu giưũa quân đội Pháp- Italia ở Xônphêriô( Italia), ông đã đến những xóm làng gần đó tổ chức những cuộc cứu thương. Bất chấp nguy hiểm, Đuynăng đã cùng nhiều người khác băng bó cho người bị thương và đưa họ đến nơi an toàn.
a.
Ba năm sau ông viết cuốn Kỉ niệm về Xôn phê ri ô để lên án chiến tranh, kêu gọi thành lập một tổ chức quốc tế giúp đợ những người bị thương. It lâu sau một hội nghị quốc tế họp ở Giơnevơ Thuỵ Sĩ đã tán thành sáng kiến của Đuynăng và Hội chữ thập đỏ Quốc tế được ra đời. Vận dụng kiến thức đã học về con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội, hãy cho biết nhận xét của em về thông tin trên Em có thể học được gì ở Đuynăng ? b.
TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011-2012 NGUYỄN HỮU LƯƠNG MÔN:GIÁO DỤC CÔNG DÂN - KHỐI 10 Thời gian làm bài: 45 phút
A. Hãy lựa chọn một phương án đúng nhất ở mỗi câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái viết hoa ở đầu dòng ( 5 điểm) Câu 1. Đối với sự vận động và phát triển của thế giới các sự vật và hiện tượng, mâu thuẫn chính là
A. Nguồn gốc B. khuynh hướng tất yếu C. Động cơ D. Nguyên nhân kìm hãm Câu 2. Trong những trường hợp sau đây trường hợp nào được coi là đấu tranh giữa hai mặt đối lập ?
A. Mỹ đánh Irắc B. Đấu tranh giữa chủ nô và nô lệ C. Ông B và ông C đánh nhau D. Đấu tranh chống HIV-AIDS
Câu 3. Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. Điểm nút B. Độ C. Khoảng giới hạn D. Phạm vi Câu 4. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là A. Điểm đến B. Nút C. Điểm nút D. Thắt nút Câu 5. Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải
A. Tạo ra sự biến đổi về lượng B. Tích lũy dần dần về chất C. Tạo ra chất mới tương ứng D. Làm cho chất mới ra đời Câu 6. Phủ định biến chứng có hai đặc điểm cơ bản là
A. Mang tính khách quan và phổ biến B. Mang tính khách quan và kế thừa C. Mang tính kế thừa và phát triển D. Mang tính kế thừa và phổ biến Câu 7. Theo triết học Mác-Lênin, cái mới, cái tiến bộ ra đời trên cơ sở
A. Phủ định sạch trơn cái cũ B. Vứt bỏ hoàn toàn cái cũ C. Kế thừa tất cả từ cái cũ D. Giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ Câu 8. Theo triết học Mác-Lênin, cái mới, cái tiến bộ ra đời trên cơ sở
A. Kế thừa tất cả thành phần của cái cũ B. Rũ bỏ hoàn toàn cái cũ C. Gạt bỏ mặt tiêu cực của cái cũ D. Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ. Câu 9. Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân của sự phủ định
A. Nằm ngay trong bản thân sự vật B. Nằm ngoài bản thân sự vật C. Nằm giữa cái cũ và cái mới D. Nằm trước cái mới Câu 10. Đặc trưng của giai đoạn nhận thức lí tính là trong đó diễn ra
A. Sự phân tích, so sánh B. Sự tổng hợp, khái quát hóa C. Hoạt động của các giác quan D. Các thao tác tư duy
Câu 11. Nhận thức lí tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm
A. Bên trong sự vật, hiện tượng B. Cơ bản của sự vật, hiện tượng. C. Bên ngoài sự vật hiện tượng D. Tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
Câu 12. Nhận thức lí tính giúp cho con người tìm ra A. Đặc điểm của sự vật. B. Bản chất của sự vật.
C. Bản chất, quy luật của sự vật. D. Chất của sự vật.
Câu 13. Thực tiễn là những hoạt động
A. Vật chất nói chung B. Vật chất có mục đích C. Sản xuất vật chất D. Chân tay của con người Câu 14. Đối với nhận thức, thực tiễn có vai trò là
A. Động cơ B. Động lực C. Nguyên nhân D. Nguồn lực
Câu 15. Thực tiễn thúc đẩy nhận thức phát triển vì nó luôn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức, nó giúp con người hoàn thiện các cơ quan nhận biết và tạo ra
A. Tri thức của con người B. Các phát minh khoa học. C. Nhận thức của con người D. Các tiền đề vật chất cho nhận thức. Câu 16. Đối với con người, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là
A. Đặc trưng. B. Đặc thù. C. Đặc trưng riêng có. D. Đặc trưng tiêu biểu. Câu 17. Hoạt động sản xuất ra của cải vật chất của con người đảm bảo cho xã hội không ngừng
A. Tồn tại. B. Phát triển. C. Đi lên. D. Tồn tại và phát triển.
Câu 18. Cùng với những giá trị vật chất to lớn, quá trình lao động của con người còn sáng tạo ra cho xã hội những
A. Giá trị tinh thần phong phú. B. Giá trị văn hóa hết sức đa dạng. C. Công trình vật chất vĩ đại. D. Di sản vật thể và phi vật thể. Câu 19. Trong những xã hội sau đây, sự phát triển của xã hội nào được coi là vì con người ?
A. Xã hội chiếm hữu nô lệ. B. Xã hội phong kiến. C. Xã hội tư bản chủ nghĩa. D. Xã hội xã hội chủ nghĩa.
Câu 20. Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiều cao cả của
A. Chủ nghĩa tư bản. B. Chủ nghĩa xã hội. C. Mọi xã hội. D. Tất cả mọi người.
B.Hãy nối mỗi cột a, b, c...ở cột I với một ô a,b,c.. tương ứng ở cột II để có được đáp án đúng.( 2 điểm)
I a. Lịch sử loài người được hình thành b. Con người là chủ thể c. Con người tự sáng tạo d. Con người là chủ thể sáng tạo nên
e. Con người là động lực f. Con người là mục tiêu g. Một xã hội vì con người là một xã hội
h. Mục tiêu cao cả của CNXH là
i. Mục tiêu xây dựng CNXH ở Việt Nam II a. các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội b. của các cuộc cách mạng xã hội c. ra lịch sử của mình d. mà ở đó những bước tiến văn minh luôn gắn liền với nhân đạo e. khi con người biết chế tạo công cụ lao động f.của lịch sử g. xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tất cả mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, có điều kịên phát triển toàn diện. h. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh i. con người được phat triển toàn diện
k. phát triển của xã hội
Ia - II....... ; Ib- II... ; Ic - II....... ; Id- II... ; Ie - II....... ; If- II... ; Ig - II....... ; Ih- II... ; Ii - II....... ; C. Tình huống ( 3 điểm) Trong khi chuẩn bị cho bài học Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, Hà nói với Hằng - Chúng mình cố gắng thực hiện tốt các giờ thực hành, thí nghiệm của các môn họclà vận dụng vào thực tiễn đấy.
Hằng bĩu môi : - Vận dụng lí thuyết vào thực tiễnphải là những vấn đề lớn có giá trị cao cơ. Việc thực
hành, thí nghiệm của bọn mình chỉ có tác dụng bổ sung cho giờ học lý thuyết thôi, đâu phải là vận dụng lí thuyết vào thực tiễn. Em đồng ý với ý kiến nào ? Vì sao
TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2011-2012 NGUYỄN HỮU LƯƠNG MÔN:GIÁO DỤC CÔNG DÂN - KHỐI 10 Thời gian làm bài: 45 phút
A. Hãy lựa chọn một phương án đúng nhất ở mỗi câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái viết hoa ở đầu dòng ( 5 điểm) Câu 1. Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có A. Hai mặt đối lập cơ bản B. Nhiều mặt đối lập cơ bản C. Một mặt đối lập cơ bản D. Những mặt đối lập cơ bản Câu 2. Các mặt đối lập được coi là đấu tranh với nhau khi chúng
A. Tương tác với nhau B. Tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau C. Xung đột, tiêu diệt nhau D. Đối đầu với nhau
Câu 3. Trạng thái thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập A. Tách rời nhau B. Không tách rời nhau C. Không liên quan đến nhau D. Không mâu thuẫn với nhau
Câu 4. Để chất mới ra đời, nhất thiết phải
A.Tạo ra sự biến đổi về lượng B. Tích lũy dần dần về lượng C.Tạo ra sự biến đổi về lượng D.Tạo ra sự thống nhất giữa
đến một giới hạn nhất định chất và lượng Câu 5. Xét từ góc độ triết học, phủ định được hiểu là
A. Phủ nhận một điều gì đó B. Bác bỏ một cái gì đó C. Xóa bỏ một sự vật nào đó D. Bỏ qua một sự vật nào đó
Câu 6. Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, tác động từ
A. Bên trong sự vật, hiện tượng B. Bên ngoài sự vật hiện tượng C. Bản thân sự vật, hiện tượng D. Sự phát triển của sự vật, hiện tượng. Câu 7. Phủ định biện chứng là sự phủ định được diễn ra do
A. Xóa bỏ sự vật, hiện tượng nào đó B. Sự vật, hiện tượng mới xuất hiện. C. Sự phát triển của bản thân sự vật. D. Tác động, cản trở từ bên ngoài.
Câu 8. Cái mới ra đời là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn trong lòng cái cũ, được gọi là
A. Phủ định B. Phủ định sạch trơn C. Phủ định siêu hình D. Phủ định biện chứng
Câu 9. Cái mới ra đời là kết quả của quá rình biến đổi về lượng dẫn đến những biến đổi về chất trong cái cũ, được gọi là
A. Phủ định biện chứng B. Phủ định siêu hình C. Phủ định sạch trơn D. Phủ định.
Câu 10. Thực tiễn là những hoạt động mang tính
A. Khách quan B. Lịch sử - xã hội C. Lịch sử tự nhiên D. Tự nhiên và xã hội. Câu 11. Thực tiễn là những hoạt động nhằm
A. Cải tạo tự nhiên B. Cải tạo đời sống xã hội C. Tạo ra của cải vật chất D. Cải tạo tự nhiên và xã hội
Câu 12. Trong các hình thức hoạt động sau đây, hình thức nào được coi là cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn ? A. Hoạt động chính trị - xã hội B. Hoạt động sản xuất vật chất
C. Hoạt động thực nghiệm khoa học D. Hoạt động thí nghiệm khoa học.
Câu 13. Trong các trường hợp sau, đâu là hoạt động thực tiễn ? A. Gió lay cây đổ B. Gà đang đẻ trứng. C. Lan đang tập đàn D. Chế độ phong kiến bị lật đổ. Câu 14. Trong các kết luận sau đây, kết luận nào đúng nhất ?
A. Nhận thức là cơ sở của thực tiễn B. Nhận thức là cơ sở của thực tế. C. Thực tế là cơ sở của nhận thức D. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
Câu 15. Mọi hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ A. Nhận thức B. Thực tế C. Thực tiễn D. Cuộc sống Câu 16. Đối với các cuộc cách mạng xã hội nổ ra trong lịch sử, con người chính là
A. Lực lượng nòng cốt. B. Mục tiêu. C. Động lực. D. Mục đích. Câu 17. Sự vật, hiện tượng nào sau đây không phải do con người sáng tạo ra ?
A. Kinh thành Huế B. Vịnh Hạ Long. C. Thánh địa Mỹ Sơn. D. Kim tự tháp.
Câu 18. Sự vật, hiện tượng nào sau đây do con người sáng tạo ra ? A. Cồng chiêng Tây Nguyên. B. Động Phong Nha. C. Hồ Tây. D. Sông Hương - Núi Ngự.
Câu 19. Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải
A. Do con người. B. Của con người. C. Vì con người. D. Thuộc về con người.
Câu 20. Xây dựng một xã hội ở đó con người được sống trong tự do và hạnh phúc là khát vọng
A. Của tất cả mọi người. B. Ngàn đời của nhân loại. C. Của cha ông chúng ta. D. Của một số ít người. B.Hãy nối mỗi cột a, b, c...ở cột I với một ô a,b,c.. tương ứng ở cột II để có được đáp án đúng.( 2 điểm) I a. Với quan niệm thông thường, mâu thuẫn được hiểu b. Mặt đối lập
c. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
d. Theo triết học Mác- Lênin, mâu thuẫn e. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
II a. là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau. b. là sự ràng buộc, liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau giữa các mặt đối lập. c. là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vaạt và hiện tượng. d. là trạng thái xung đột chống đối nhau. e. là những mặt, những thuộc tính, những tính chất,..có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. f. là những xung đột trong cuộc sống g. là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập.
f. Sự phát triển g. Đối lập với trạng thái thống nhất giữa các mặt đối lập h. Mâu thuẫn có vai trò
h. là sự tác động qua lại theo khuynh hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập. i. là trạng thái đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Ia - II....... ; Ib- II... ; Ic - II....... ; Id- II... ; Ie - II....... ; If- II... ; Ig - II....... ; Ih- II... ; C. Tình huống ( 3 điểm)
Hăng-ri Đuy-năng là nhà nghiên cứu văn học người Thụy Sĩ. Năm 31 tuổi ông được chứng kiến khoảng 40 ngàn người vừa chết, vừa bị thương nằm la liệt khắp nơi trong cuộc chiến đấu giưũa quân đội Pháp- Italia ở Xônphêriô( Italia), ông đã đến những xóm làng gần đó tổ chức những cuộc cứu thương. Bất chấp nguy hiểm, Đuynăng đã cùng nhiều người khác băng bó cho người bị thương và đưa họ đến nơi an toàn.
Ba năm sau ông viết cuốn Kỉ niệm về Xôn phê ri ô để lên án chiến tranh, kêu gọi thành lập một tổ chức quốc tế giúp đợ những người bị thương. It lâu sau một hội nghị quốc tế họp ở Giơnevơ Thuỵ Sĩ đã tán thành sáng kiến của Đuynăng và Hội chữ thập đỏ Quốc tế được ra đời. a.Vận dụng kiến thức đã học về con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội, hãy cho biết nhận xét của em về thông tin trên b. Em có thể học được gì ở Đuynăng ?

