TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016

1. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – PHÒNG

GD&ĐT CHÂU THÀNH

2. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – PHÒNG

GD&ĐT KHÁNH HÒA

3. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – PHÒNG

GD&ĐT NINH HÒA

4. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – PHÒNG

GD&ĐT TỨ KỲ

5. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS BÃI THƠM

6. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS HOA LƯ

7. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS LONG MỸ

8. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS PHAN CHÂU TRINH

9. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS PHƯỚC MỸ TRUNG

10. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS TAM CƯỜNG

11. ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 NĂM 2015-2016 – TRƯỜNG

THCS TRUNG SƠN

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6 ĐỀ CHÍNH THỨC

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: ( 2,0đ)

Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

Câu1: Truyện cổ dân gian nào dưới đây có nội dung ca ngợi công lao của các vua

Hùng?

B.T hạch Sanh

A.Thánh Gióng C. Em bé thông minh

D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

A. Sự sáng suốt, thận trọng của nhà vua

B. Sự dày dạn kinh nghiệm trong dân gian và trí khôn dân gian

C. Sự khéo léo, lém lỉnh của em bé

D. Sự sắc sảo của nhân dân qua các câu ñố

Câu 2: Qua truyện Em bé thông minh, nhân dân ta muốn đề cao điều gì?

Câu 3: Truyện nào dưới đây là truyện ngụ ngôn?

A.Thầy bói xem voi B. Sơn Tinh, Thủy Tinh

C.Thánh Gióng D. Treo biển

Câu 4: Em chọn từ nào để điền vào chỗ trống trong câu văn dưới đây?

……… là tìm tòi, hỏi han để học tập.

A. Học hỏi B. Học tập C. Học hành D. Học lỏm

Câu 5: Trường hợp nào dưới đây có từ ngọt được dùng theo nghĩa gốc?

C. Mật ong thật ngọt

A. Lời nói ngọt ngào B. Ngày xuân ngọt nắng

D. đàn ngọt hát hay

Câu 6: Câu văn: ‘‘Triều đình tìm cách giữ sứ thần ở công quán để có thì giờ đi hỏi ý

A. bốn

kiến em bé thông minh’’ có bao nhiêu danh từ ?

B. năm C. sáu D. bảy

A. dâng nước lên cuồn cuộn

B. khẳng định tài năng của Thạch Sanh

C. đưa ra chủ kiến của mỗi người

D. cũng tìm được người bạn ấy

Câu 7: Trong các cụm động từ sau, cụm nào có cấu trúc đủ ba phần ?

Câu 8: Dòng nào nói không đúng về hoạt động của chỉ từ trong câu ?

A. Làm phụ ngữ s2 ở sau trung tâm cụm

danh từ

B. Làm chủ ngữ

C. Làm vị ngữ

D. Làm trạng ngữ

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1( 2,0 đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một

lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu

biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và

a) Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

b) Tìm trong phần trích trên 2 từ mượn.

c) “một lưỡi búa của cha để lại’’ là một cụm danh từ. Hãy vẽ mô hình của

mọi phép thần thông.

d) Xác định ngôi kể của đoạn truyện trên.

cụm danh từ đó.

Câu 2 (1,0đ) Viết một câu trình bày ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng. Gạch chân một

cụm động từ trong câu em vừa viết.

Câu 3 (6,0đ) Hãy viết bài văn tự sự kể về một việc tốt mà em đã làm khiến người thân vui

lòng.

HƯỚNG DẪN CHẤM

I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : (2,0 đ) Mỗi câu đúng đạt 0,25 ñ

Câu Kết 1 D 2 B 3 A 4 A 5 C 6 C 7 D 8 C II - PHẦN TỰ LUẬN : ( 8.0đ)

Câu 1 ( 2,0đ) :

b) Học sinh tìm đúng 2 từ mượn (mỗi từ được 0.25 ñ)

c) “ một lưỡi búa của cha để lại”

a) Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật người dũng sĩ. (0.5đ)

d) ðoạn truyện được kể theo ngôi thứ ba. (0.5đ)

(0.5đ) t2 T1 T2 S1

Câu 2 ( 1,0đ):

- Gạch chân xác định cụm động từ trong câu văn (0.5đ)

- HS viết câu văn theo đúng yêu cầu (0.5đ)

Câu 3 ( 5,0 đ) :

1. Yêu cầu:

a ) Hình thức: Hoc sinh viết được một văn bản tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt

trong sáng, dễ hiểu; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả ...

b ) Nội dung: Kể về một việc tốt mà em đã làm khiến người thân vui lòng.

2. Tiêu chuẩn cho điểm:

Sau đây là một gợi ý:

* Nội dung: (4,0đ)

A. Mở bài (0,5đ): Giới thiệu việc tốt mà em đã làm (Việc gì? Xảy ra ở đâu? Lúc nào?)

B. Thân bài (3,0đ): Kể diễn biến các sự việc.

- Tình huống xảy ra sự việc (0.5đ)

- Kể diễn biến các sự việc (2.0đ)

- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Hình ảnh người thân ra sao? (0.5đ)

C. Kết bài (0,5đ):Ý nghĩa của việc làm và suy nghĩ của bản thân.

- Phương pháp (0,25đ)

- Bố cục (0,25đ)

- Diễn ñạt (0,25đ)

- Chữ viết, chính tả (0,25đ)

* Hình thức: (1,0đ)

* Chú ý: do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong

việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng

tạo.

- Hết -

PHÒNG GD&ĐT NHA TRANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I: TỰ LUẬN (7 điểm) Thời gian làm bài: 75 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (1 điểm) Nêu ý nghĩa văn bản “Em bé thông minh”. Qua ý nghĩa của truyện, em có suy nghĩ gì về việc học tập của bản thân?

Câu 2: (1 điểm) Tìm số từ và lượng từ trong câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng:

Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận .

Câu 3: (5 điểm)

Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ bằng lời văn của em

PHẦN II: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Thời gian làm bài: 15 phút (không kể thời gian phát đề)

Học sinh chọn đáp án đúng nhất và ghi trên giấy làm bài

Câu 1: Em bé thông minh trong truyện cổ tích “ Em bé thông minh “ thuộc kiểu nhân vật:

C. Nhân vật ngốc nghếch D. Nhân vật dũng sĩ

A. Nhân vật thông minh tài giỏi B. Nhân vật bất hạnh Câu 2: Các truyện “ Ếch ngồi đáy giềng “, “ Thầy bói xem voi “ thuộc thể loại truyện nhân gian:

B. Truyện cười C. Truyện cổ tích D. Truyện ngụ ngôn

A. Truyền thuyết Câu 3: Bài học rút ra từ truyện “ Thầy bói xem voi “ là:

A. Phải có tinh thần hợp tác khi làm việc B. Phải xem xét đánh giá mọi việc một cách toàn diện C. Phải dũng cảm khi đối diện với khó khăn D. Phải đoàn kết với mọi người xung quanh Câu 4: Hình tượng cây đàn thần trong truyện “ Thạch Sanh “ có ý nghĩa:

A. Đề cao trí khôn dân gian B. Giải thích nguồn gốc dân tộc C. Phê phán những người có suy nghĩ cạn hẹp D. Thể hiện ước mơ khát vọng về hòa bình và công lí xã hội Câu 5: Trong các truyện sau, truyện thể hiện ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc ngoại xâm là: A. Thánh Gióng B. Sơn Tinh, Thủy Tinh C. Thầy bói xem voi D. Em bé thông minh

Câu 6: “Trong truyện về những nhân vật bất hạnh với ước mơ hạnh phúc, công bằng” là nhận xét về thể loại văn học dân gian:

A. Truyện ngụ ngôn B. Truyền thuyến C. Cổ tích D. Truyện cười

Câu 7: Từ chân được hiểu theo nghĩa gốc thuộc câu:

A. Người ta nói “đấy là bàn chân vất vả” B. Hùng có chân trong đội tuyển bóng đá của trường C. Chân mây mặt đất một màu xanh xanh D. Mặt trăng hiện lên trên những ngọn cây ở chân trời bên kia. Câu 8: Từ mắt được dùng với nghĩa chuyện thuộc câu: A. Những quả na bắt đầu mở mắt B. Em bé nhắm mắt lim dim ngủ C. Nó chớp mắt nhìn của sổ D. Đôi mắt nó tròn xoe

Câu 9: Câu có chứa lượng từ là câu:

A. Cảnh vật mờ ảo dưới làn sương B. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi C. Mãi đến sáng hôm sau, bão mới ngớt D. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh

Câu 10: Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?

C. lại nổi cơn thịnh nộ D. một tòa lâu đài lớn A. đang nổi sóng mù mịt B. không muốn làm nữ hoạng Câu 11: Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là:

C. Nêu ý kiến đánh giá bàn luận D. Trình bày diễn biến, sự việc A. Tái hiện trạng thái sự vật B. Bày tỏ tình cảm Câu 12: Trong các đề tự sự sau, đề thuộc kiểu bài kể chuyện đời thường:

A. Kể lại truyện truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên B. Kể một kỉ niệm đáng nhớ của em C. Đóng vai Thánh Gióng, kể lại truyện truyền thuyết Thánh Gióng D. Tưởng tượng một kết cục mới cho truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM:

3. B 4. D 5. A 6. C 7. A 8. A 9. D 10. D 11. D 12. B

1. A 2. D

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ NINH HÒA

ĐỀ KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2015-2016 Môn: NGỮ VĂN lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (Không tính thời gian phát đề) BBẢẢNN CCHHÍÍNNHH

Câu 1 (3,00 điểm) Đọc đoạn văn sau đây:

… Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó

nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một

con trâu đi qua giẫm bẹp.

a. Đoạn văn trên trích trong truyện dân gian nào đã học? Thuộc loại truyện gì?

b. Nêu định nghĩa của loại truyện đó.

c. Truyện nêu lên bài học gì?

Câu 2 (2,00 điểm) Viết lại đoạn văn sau đây (bằng cách sửa lỗi chính tả và sử dụng qui tắc viết hoa) cho đúng:

… Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng phù đổng, tục gọi là làng gióng. Mổi năm đến

thán tư, làng mỡ hội to lắm. Người ta kể rằn, những buội tre đằng ngà ở hiện gia bình vì

ngựa phun lửa bị cháy mới ngả màu vàng ống như thế, còn những vết chân ngựa nay

thành những ao hồ liên tiếp. Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiu cháy một

làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng cháy.

Câu 3 (5,00 điểm)

Với đề bài “Hãy đóng vai vua Hùng thứ mười tám kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh”, một bạn học sinh đã tìm ý như sau:

1. Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.

2. Hùng Vương thứ mười tám tự giới thiệu về con gái và việc kén rể.

3. Vua Hùng đòi sính lễ.

4. Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi, Thủy Tinh tức giận dâng nước

đánh Sơn Tinh.

5. Vua Hùng yên tâm.

6. Hai thần đánh nhau. Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua.

a. Em hãy sắp xếp các ý để làm thành dàn ý.

b. Viết thành bài văn hoàn chỉnh.

(Đề này có một trang, giám thị không giải thích gì thêm)

-----HẾT-----

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2015-2016

Câu: Đáp án Điểm

1,00

1,00đ 0,50đ 0,00đ

1,00

a. Đoạn văn trên trích trong truyện Ếch ngồi đáy giếng. Thuộc loại truyện ngụ ngôn. - Mức tối đa: đúng 2 ý - Mức chưa tối đa: sai một ý - Không đạt: nêu nhầm lẫn, không trình bày. b. Truyện ngụ ngôn: loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người (ý 1); nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống ( ý 2).

1 3,00đ

- Mức tối đa: thực hiện đúng, đủ nội dung 2 ý -Mức chưa tối đa: - Đúng ý hoặc nêu được 2 ý nhưng chưa rõ ràng - Nêu sơ sài - Không đạt: nhầm lẫn, không trình bày 1,00đ 0,50đ 0,25đ 0,00đ

1,00

c. Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang (ý 1); khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo (ý 2).

- Mức tối đa: thực hiện đúng, đủ 2 ý - Mức chưa tối đa: - Đúng ý nhưng chưa rõ ràng

- Nêu sơ sài - Không đạt: nhầm lẫn, không trình bày 1,00đ 0,50đ 0,25đ 0,00đ

2,00

2 2,00đ

1,00đ 1,00đ Từ 0,25đ - 1,75đ

+ Còn 1-2 lỗi chính tả - trừ 0,25đ (cho đến hết) + Còn 1 tên riêng chưa viết hoa – trừ 0,25đ (cho đến hết)

3 5,00đ 0,00đ 1,00đ

Viết lại đoạn văn: … Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng. Mỗi năm đến tháng tư, làng mở hội to lắm. Người ta kể rằng, những bụi tre đằng ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun lửa bị cháy mới ngả màu vàng óng như thế, còn những vết chân ngựa nay thành những ao hồ liên tiếp. Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy. - Mức tối đa: + viết đúng chính tả + viết hoa đúng địa danh - Mức chưa tối đa: (có 8 lỗi chính tả và 4 từ chưa viết hoa) - Không đạt: không làm bài, làm sai hoàn toàn a. Sắp xếp thành dàn ý: 1. Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn. 2. Hùng Vương thứ mười tám tự giới thiệu về con gái và việc kén rể. 3. Vua Hùng đòi sính lễ. 4. Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi. Thủy Tinh tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh. 5. Vua Hùng yên tâm. 6. Hai thần đánh nhau. Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua. (Mở bài: Ý 2; Thân bài: Ý 1 – 3 – 4 – 6; Kết bài: Ý 5) - Mức tối đa: sắp xếp đúng các ý theo dàn ý - Mức chưa tối đa: Đúng các ý nhưng chưa có dàn ý Chỉ đúng 1-2 ý theo trình tự - Không đạt: sắp xếp sai nhiều ý hoặc không trình bày 1,00đ 0,50đ 0,25đ 0,00đ

4,00đ

- Mức tối đa: biết cách dẫn dắt, giới thiệu - Mức chưa tối đa: nêu chung chung - Không đạt: nhầm lẫn, không trình bày

0,50đ 0,50đ 0,25đ 0,00đ 3.00đ

- Mức tối đa: Kể đầy đủ, biết cách kể hợp lí, sáng tạo; kĩ năng diễn

3,00đ

- Mức chưa tối đa: - Thiếu 1 ý: -0,50 điểm

Từ 0,50đ -2,50đ

- Không đạt: nhầm lẫn, không trình bày

b. Viết thành bài văn hoàn chỉnh: * Mở bài: Hùng Vương thứ mười tám tự giới thiệu về con gái và việc kén rể. * Thân bài: 1. Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn. 2. Vua Hùng đòi sính lễ. 3. Sơn Tinh đến trước rước Mị Nương về núi. Thủy Tinh tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh. 4. Hai thần đánh nhau. Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua. đạt tốt - Kể chung chung, sơ sài, chưa hợp lí… - Trình bày,kĩ năng kể chưa tốt… (GV vận dụng đáp án để cho điểm) * Kết bài: Vua Hùng yên tâm... - Mức tối đa: thực hiện đúng yêu cầu - Mức chưa tối đa: Nêu chung chung, sơ sài - Không đạt: không trình bày

0,00đ 0,50đ 0,50đ 0,25đ 0,00đ

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN TỨ KỲ V-DH01-HKI6-1516

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2015-2016 MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 6 Thời gian làm bài: 90 phút (Đề này gồm 04 câu, 01 trang)

Câu 1. (2,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

… Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”.

(SGK Ngữ văn 6, tập I, NXBGD, trang 19)

a) Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Xác định thể loại truyện dân

gian của tác phẩm đó.

b) Nhân vật chính trong tác phẩm là ai?

c) Cho biết ý nghĩa của chi tiết “Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói

đòi đi đánh giặc”?

Câu 2. (1,0 điểm)

Nêu ý nghĩa của truyện “Treo biển”.

Câu 3. (2,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau:

Hồi ấy, ở Thanh Hóa có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một

đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.

(Sự tích Hồ Gươm)

a) Tìm chỉ từ có trong đoạn trích trên. Xác định ý nghĩa của các chỉ từ ấy.

b) Tìm những cụm danh từ có trong đoạn trích trên.

Câu 4. (5,0 điểm)

Kể về một người bạn thân của mình.

-------- Hết --------

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN TỨ KỲ V-DH01-HKI6-1516

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2015-2016 Môn : Ngữ Văn – Lớp 6 Thời gian làm bài: 90 phút (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

Vận dụng

Nhận biết

Thông hiểu

Tổng

Thấp

Cao

- Nhớ tên tác phẩm, thể loại truyện truyền thuyết - Tên nhân vật chính

I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Tên Chủ đề 1. Văn học - Truyện dân gian + Thánh Gióng + Treo biển

Số câu: 2 Số điểm: 3 2. Tiếng Việt - Chỉ từ - Cụm danh từ

3,0đ

1.a 1.b 0,5 0,25 - Nhận biết chỉ từ - Nhận biết cụm danh từ

- Hiểu ý nghĩa của chi tiết : tiếng nói đầu tiên của Gióng. - Hiểu ý nghĩa của truyện Treo biển 1.c 2 1,25 1,0 - Hiểu ý nghĩa của chỉ từ trong đoạn

3.a 3.b 0,5 1,0

3.a 0,5

2,0đ

Số câu: 1 Số điểm: 2,0 3. Tập làm văn - Tạo lập văn bản tự sự

- Bài văn diễn đạt lưu loát, mạch lạc, giàu cảm xúc...

- Viết bài văn tự sự có bố cục rõ ràng ; lựa chọn ngôi kể, lời kể, trình tự kể phù hợp...

Số câu: 1 Điểm: 5,0 Tổng Tỉ lệ

2,25 22,5%

2,75 27,5%

4 3,0 3,0 30%

4 2,0 2,0 20%

5,0đ 10 100%

II. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

Câu

Đáp án

Câu 1 (2,0đ)

Điểm 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ

1,0đ

Câu 2 (1,0đ)

Câu 3 (2,0đ)

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

a) - Tác phẩm: Thánh Gióng - Thể loại: Truyện truyền thuyết b) - Nhân vật chính: Thánh Gióng c) - Ý nghĩa của chi tiết “Tiếng nói đầu tiên…giặc”: + Ca ngợi ý thức đánh giặc, cứu nước trong hình tượng Gióng. + Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì. + Gióng là hình ảnh của nhân dân. Nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm, lặng lẽ. Nhưng khi nước nhà có giặc ngoại xâm thì họ sẵn sàng đứng lên cứu nước… * Mức tối đa: Trả lời rõ ba ý trên hoặc có cách diễn đạt khác (1,0-1,25đ) * Mức chưa tối đa: + Trả lời có ý nhưng chưa đầy đủ (0,75đ) + Trả lời được 30% yêu cầu (0,5đ) * Mức không đạt: Trả lời sai, không làm được (0đ) - Ý nghĩa của truyện “Treo biển”: Truyện “Treo biển” tạo nên tiếng cười vui vẻ, có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến góp ý khác. * Mức tối đa: Trả lời trọn vẹn ý nghĩa của truyện như trên hoặc có cách diễn đạt khác (1,0đ) * Mức chưa tối đa: Trả lời có ý nhưng chưa đầy đủ (0,5-0,75đ) * Mức không đạt: Trả lời sai, không làm được (0đ) a) * Mức tối đa: Như đáp án - Chỉ từ: + ấy (Xác định vị trí của sự vật trong thời gian) + nọ (Xác định vị trí của sự vật trong thời gian) * Mức không đạt: Trả lời sai, không làm được (0đ) b) * Mức tối đa: Như đáp án (Mỗi cụm danh từ cho: 0,25đ) - Cụm danh từ: + hồi ấy + một người làm nghề đánh cá + một đêm nọ + một bến vắng * Mức không đạt: Trả lời sai, không làm được (0đ)

Câu 4 (5,0đ)

4,5-5,0 3,5<4,5 2,5<3,5 1,0<2,5 0

1. Yêu cầu chung - Hs viết bài văn kể chuyện đời thường có bố cục rõ ràng, biết dùng từ, câu đúng ngữ pháp, diễn đạt lưu loát, viết có cảm xúc chân thành… - Biết lựa chọn ngôi kể, lời kể, trình tự kể hợp lí… 2. Yêu cầu cụ thể Hs kể về một người bạn thân bằng nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo yêu cầu sau : a) Mở bài - Giới thiệu người bạn thân và tình cảm của em… b) Thân bài - Kể, tả đặc điểm về ngoại hình, tính tình của bạn. - Kể về việc làm, sở thích…của bạn. - Tình cảm của em với bạn: + Bạn là người chia sẻ niềm vui nỗi buồn… + Bạn giúp đỡ trong học tập… + Kỉ niệm sâu sắc với bạn… c) Kết bài - Cảm nghĩ của em về bạn. 3. Chấm điểm - Mức tối đa: Đảm bảo tốt các yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn. - Mức chưa tối đa: + Đạt được cơ bản các yêu cầu nhưng còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả… + Đạt được cơ bản yêu cầu nhưng còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu… + Đạt được yêu cầu nhưng mắc nhiều lỗi dùng từ, diễn đạt, lời kể chưa tự nhiên, thiếu cảm xúc chân thành… - Mức không đạt: Lạc đề, không làm bài * Lưu ý: Giáo viên cần căn cứ vào tổng thể bài làm của học sinh để cho điểm, khuyến khích bài viết có lời kể tự nhiên, giàu cảm xúc…

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM 2015 – 2016

TRƯỜNG THCS BÃI THƠM

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian: 60 phút

Câu 1 (2 điểm) Nêu khái niệm về truyện cổ tích?

Câu 2 (2 điểm) Nêu nghệ thuật nổi bật của truyện “Em bé thông minh”? Nghệ

thuật đó có vai trò gì trong việc thể hiện tính các nhân vật?

Câu 3 (1điểm). Gạch chân những từ không đúng trong các câu sau và chữa lại cho

đúng:

a, Đô vật là những người có thân hình lực lượng.

b, Ngày 22- 12, lớp em tổ chức đi thăm nghĩa trang liệt sĩ

Câu 4 (5 điểm) Đóng vai Thánh Gióng , kể lại truyền thuyết “Thánh Gióng”

ĐÁP ÁN

Câu 1; Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số nhân vật

quen thuộc: Nhân vật bất hạnh; Nhân vật thông minh; nhân vật ngu ngốc; Nhân

vật dũng sĩ; Nhân vật có tà năng kì lạ; Nhân vật là động vật (2,0đ)

Câu 2:

Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc: Qua hình thức câu đố. (1,0đ)

Tác dụng: - Đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian. (1,0đ)

- Tạo nên tiếng cười mua vui.

Câu 3: Chỉ ra từ không đúng

1. lượng

2. thăm

Sửa lại

a. Lưỡng (0,5đ)

b. viếng (0,5đ)

Câu 4: Nội dung (4 điểm)

MB: Giới thiệu truyện (Theo lời kể của Thánh Gióng) (0,5đ)

TB: Chuyển ngôi kể - kể lại truyện bằng ngôi kể thứ nhất- để Thánh Gióng kể lại

câu chuyện. Cần đảm bảo các SV sau: (0,5đ)

- Mẹ Gióng ra đồng dẫm chân vào vết chân to, mang thai sinh ra Gióng- 3 năm

Gióng vẫn không biết nói, biết cười... (0,5đ)

- Giặc Ân xâm lược- vua sai sứ giả tìm người tài đánh giặc (0,5đ)

- Gióng biết nói, đòi đi đánh giặc, yêu cầu nhà vua sắm roi sắt, áo giáp sắt, ngựa

sắt. (0,5đ)

- Gióng lớn nhanh như thổi, bà con vui lòng góp gạo nuôi Gióng. (0,5đ)

- Gióng vươn vai thành tráng sĩ, dùng roi sắt giết giặc (0,5đ)

-Roi sắt gẫy, Gióng nhổ tre quật vào giặc (0,5đ)

- Giặc tan, Gióng cởi giáp ,bái biệt quê hương bay về trời (0,5đ)

- Nhà vua nhớ công ơn phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương. (0,5đ)

c. Kết bài:

- Dấu tích còn sót lại. (0,5đ)

-Cảm nghĩ của Gióng. (0,5đ)

2. Hình thức.

- Bài viết rõ bố cục, đủ các SV chính (0,25 điểm)

- Linh hoạt , sáng tạo khi kể chuyện (0, 25 điểm)

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu (0, 5 điểm).

PHÒNG GD & ĐT VẠN NINH ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016

TRƯỜNG THCS HOA LƯ MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6

Thời gian:90 phút

Câu 1. Thế nào là danh từ ? Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ? (2 điểm)

Câu 2. Đặt câu có danh từ hoặc cụm danh từ làm chủ ngữ? (Gạch chân danh từ hoặc cụm

danh từ làm chủ ngữ) (1 điểm)

Câu 3. Em hãy kể tóm tắt truyện Ếch ngồi đáy giếng? (1 điểm)

Câu 4.Truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán, khuyên răn điều gì? (1 điểm)

Câu 5. Tập làm văn: H·y ®ãng vai M· L-¬ng trong truyÖn “C©y bót thÇn” ®Ó kÓ l¹i c©u

chuyÖn Êy? (5 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1. 2 điểm

Danh từ là những từ chỉ người,vật,hiện tượng,khái niệm …(1 đ)

Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ gồm 3 phần: phần TT, phần trước, phần sau. (1 đ)

Câu 2 (1 điểm) Học sinh đặt câu tự do.

- Câu đúng về cấu trúc ngữ pháp và về nghĩa. (0.5 đ)

- Xác định đúng danh từ làm vị ngữ (0,5đ)

Ví dụ: Cái bàn này còn mới.

C V

Câu 3: 1 điểm Đáp án và biểu điểm

Tóm tắt truện Ếch ngồi đáy giếng (1đ)Đảm bảo các ý sau:

- Có 1 con Ếch sống ở đáy giếng tiếng kêu của nó làm các con vật khác sợ.

- Nước tràn lên bờ nó ra ngoài nhâng nháo bị con trâu dẫm bẹp.

Câu 4: Nêu đúng 2 ý: (1 điểm)

- Phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp nhưng huyênh hoang. (0,5 đ)

- Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu

ngạo (0,5 đ)

Câu 5: 5 điểm.

A. Yêu cầu:

a. Về hình thức:

- Kể chính xác nội dung, sự việc.

- Bố cục rõ ràng.

- Vận dụng tốt kĩ năng làm văn tự sự.

- Sử dụng ngôi kể phù hợp.

- Kể bằng lời văn của mình, không sao chép giống trong sách.

- Chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả.

b. Về nội dung: Đảm bảo những ý chính sau:

- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh nhân vật Mã Lương (1đ )

- Thân bài: (3 đ)

+ Mã lương dốc lòng học vẽ, được thần thưởng bút thần. (1 đ)

+ Mã Lương đem tài năng phục vụ nhân dân. (1 đ)

+ Mã Lương dùng bút thần trừng trị địa chủ và tờn vua gian ác. (1 đ)

- Kết bài: Mã Lương lại về sống,vẽ giữa lòng dân. (1đ )

B. Biểu điểm

- Điểm 5: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên; biết kể một cách sáng tạo, biết lồng cảm xúc

của mình vào hoàn cảnh câu chuyện, diễn đạt trôi chảy mạch lạc.

- Điểm 4: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên. Có sáng tạo trong cách kể, văn viết trôi

chảy, có thể mắc vài lỗi nhẹ về diễn đạt và chính tả.

- Điểm 3: Bài viết cơ bản đáp ứng yêu cầu trên, mắc không quá 5 lỗi diễn đạt

- Điểm 2: Có kể được câu chuyện nhưng còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả và diễn

đạt.

- Điểm 1: Bài viết quá sơ sài, không đảm bảo nội dung, mắc nhiều lỗi chính tả và

diễn đạt.

- Điểm 0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.

PHÒNG GD&ĐT MANG THÍT ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2015 - 2016

TRƯỜNG THCS LONG MỸ MÔN NGỮ VĂN – KHỐI LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

I. CÂU HỎI: (4đ)

Câu 1. Động từ là gì? Cho ví dụ. (1đ)

Câu 2. Qua truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”, em rút ra bài học gì cho bản thân mình? (1đ)

Câu 3. Viết đoạn văn ngắn (từ 4 - 6 câu) chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng ít nhất hai cụm động

từ. Gạch dưới hai cụm động từ ấy. (2đ)

II. LÀM VĂN: (6đ)

Kể về một thầy (cô) giáo mà em thích nhất.

HẾT

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I. CÂU HỎI: (4đ)

Câu 1. (1đ)

- Nêu đúng khái niệm động từ. (0,5đ)

- Cho ví dụ đúng. (0,5đ)

Câu 2. (1đ)

- Bài học rút ra: Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.

Câu 3. Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu. (2đ)

II. PHẦN TỰ LUẬN: (6đ)

Kể về một thầy (cô) giáo mà em thích nhất.

DÀN BÀI

Mở bài: (1đ)

Giới thiệu thầy (cô) giáo mà em yêu mến.

Thân bài: (4đ)

- Kể về hình dáng tuổi, vóc dáng, khuôn mặt, cách ăn mặc,....

- Tính tình của thầy (cô)

- Cách cư xử với làng xóm, đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh,...

- Điều em quý mến

Kết bài: (1đ)

Nêu cảm nghĩ của em về thầy (cô)./.

TRƯỜNG THCS PHAN CHÂU TRINH

GV RA ĐỀ: TRẦN THỊ TÂM

ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 1,

môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng

lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

- Hình thức đề kiểm tra: kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan .

- Cách tổ chức kỉểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách

quan trong 90 phút.

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kì 1 - Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra - Xác định khung ma trận.

Vận dụng Cộng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao

TNKQ TNKQ TL TL T L T L

Cấp độ Tên Chủ đề T N K Q T N K Q

(nội dung, chương…)

Thánh Gióng Truyện cười Khái niệm

Chủ đề 1 Văn học Truyện dân gian Số câu 5 2,0điểm=...20% Số câu 2 Số điểm 0,5 Số câu 1 Số điểm 1 Số câu Số điểm

Số câu 5 2,0điểm =...20%

Thể loại Truyện ngụ ngôn Số câu 2 Số điểm 0,5 Nghĩa của từ lỗi lặp từ Cụm danh từ là gì

Chủ đề 2 Tiếng việt Từ,cụm từ Số câu 7 2,5điểm=...25% Từ mượn Cụm động từ Cụm tính từ Cụm danh từ Số câu 4 Số điểm 1,0 Số câu 1 Số điểm 1 Số câu Số điểm

Số câu 7 2,5điểm =...25%

Chủ đề 3 Tập làm văn Viết bài tập làm văn tự sự Sự việc và nhân vật

Số câu3 5,5điểm=.55% Số câu 1 Số điểm 0,25 Số câu Số điểm Viết bài tập làm văn tự sự Số câu 1 Số điểm 5 Số câu 2 Số điểm 0,5 Giao tiếp VB Số câu 1 Số điểm 0,25 Số câu3 5,5điểm =.55%

Số câu 6 Số điểm 1,5 15% Số câu 6 Số điểm 1,5 15% Số câu 3 Số điểm 7 70% Số câu 15 Số điểm 10,0

Tổng số câu 15 Tổng số điểm 10 Tỉ lệ 100%

Trường THCS ………………………….. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Họ và tên: ………………………………. Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian 90 phút )

NĂM HỌC: 2015 - 2016 Lớp 6/....

Đề A

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất.

Câu 1: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?

A. Trò chuyện. B. Ra lệnh. C. Dạy học. D. Giao tiếp.

Câu 2: Truyền thuyết “Thánh Gióng”phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?

A. Lòng tôn kính trời đất của tổ tiên. B. Người anh hùng đánh giặc cứu nước.

C. Khát vọng chế ngự tự nhiên. D. Niềm tin, niềm tự hào dân tộc.

Câu 3: Bộ phận từ mượn nhiều nhất trong Tiếng Việt là ?

A. Tiếng Hán. B. Tiếng Pháp. C. Tiếng Anh. D. Tiếng Nga.

Câu 4: Nhóm truyện nào trong các nhóm sau đây không cùng thể loại?

A. Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

B. Thầy bói xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

C. Sự tích Hồ Gươm; Đeo nhạc cho Mèo; Em bé thông minh.

D. Cây bút thần; Thạch Sanh; Ông lão đánh cá và con cá vàng.

Câu 5: Cách giải thích nào không đúng về nghĩa của từ?

A. Đọc nhiều lần từ cần được giải thích. B. Dùng từ đồng nghĩa vời từ cần được giải thích.

C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. D. Dùng từ trái nghĩa với từ cần được giải thích.

Câu 6: Hai yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự là gì?

A. Tình cảm, cảm xúc. B.Sự việc và nhân vật.

C. Nhân vật và cảm xúc. D. Cảm xúc và sự việc.

Câu 7: Vị ngữ của câu nào sau đây không có cụm động từ ?

A. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi B. Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà

C. Ngày hôm ấy, nó buồn D. Người cha còn đang chưa biết trả lời ra sao

Câu 8: Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng nào?

A. Phản ánh cuộc sống. B. Giáo dục con người.

C. Tố cáo xã hội. D. Cải tạo con người và xã hội.

Câu 9: Cụm từ nào sau đây không phải là cụm tính từ?

A. Đang học bài B. Nhỏ bằng con kiến

C. Rất sợ D. Đỏ như son

Câu 10: Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?

A. Đang nổi sóng mù mịt B. Không muốn làm nữ hoàng

C. Một lâu đài lớn D. Lại nổi cơn thịnh nộ

Câu 11: Mục đích chính của truyện cười là gì?

A. Phản ánh hiện thực cuộc sống. B. Nêu ra các bài học giáo dục con người.

C. Đả kích một vài thói xấu. D. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán.

Câu 12: Trong các câu sau, câu nào mắc lỗi lặp từ ?

A. Cây tre Việt Nam, cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.

B. Người ta sinh ra tự do bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do bình đẳng về quyền

lợi.

C. Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người lớn lên.

D. Truyện Thạch Sanh là một truyện hay nên em rất thích truyện Thạch Sanh.

II. TỰ LUẬN ( 7 Điểm )

Câu 1: Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ minh họa (1 điểm)

Câu 2: Điền vào chỗ trống khái niệm dưới đây : (1 điểm)

……………………………là loại truyện dân gian kể về những nhân vật và sự kiện liên quan đến

lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố …………………………………………

Mục đích: thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về những nhân vật và sự kiện lịch sử được

kể.

Câu 3: Đề tập làm văn (5 điểm)

Hãy kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo ngôi kể thứ nhất.

ĐÁP ÁN BIỂU ĐỂM

I. Phần trắc nghiệm:12 câu (3 điểm) (mỗi câu đúng đạt 0.25 đ)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Đ.án D B A C A B C B A C D D

II. Phần tự luận: 7 điểm

Câu 1: (1 điểm)

- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (0.5 điểm)

- Ví dụ (0,5 điểm)

Câu 2: (1 điểm)

Truyền thuyết . (0,5 điểm)

Tưởng tượng kì ảo. (0,5 điểm)

Câu 3: Tập làm văn (5 điểm)

A/ Yêu cầu chung:

- Thể loại: Tự sự

- Nội dung: Kể lại truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

+ Biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”.

B/ Yêu cầu cụ thể :

* Bài làm cần đảm bảo một số nội dung sau:

- Kể lại nội dung câu chuyện theo trình tự diễn biến sự việc như sau:

- Giới thiệu sự việc vua Hùng kén rể cho Mị Nương.

- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn.

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.

- Sơn Tinh đến trước được vợ.

- Thủy Tinh đến sau, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh.

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời: Sơn Tinh vẫn vững vàng, Thủy Tinh đã kiệt sức.

- Cuối cùng Thủy Tinh Thua, rút quân về.

- Hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh.

C/ Biểu điểm:

- Điểm 4-5: Đảm bảo các yêu cầu trên, biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”, thể hiện sự sáng

tạo về kĩ năng cũng như nội dung, lời văn trong sáng, trôi chảy, sai không quá 3 lỗi các loại.

- Điểm 2,5 -3,5: Đảm bảo các yêu cầu trên, biết lựa chọn nhân vật đóng vai xưng “tôi”, thể hiện nội

dung câu chuyện, diễn đạt đôi chỗ còn vụng, không sáng tạo trong khi kể, sai không quá 6 lỗi các

loại.

- Điểm 1,5 -2: Chưa đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, xác định đúng ngôi kể thứ nhất, lời

văn lủng củng nhiều chỗ, bài làm bẩn, cẩu thả, sai không quá 8 lỗi các loại.

- Điểm 0,5 -1: Không đảm bảo được yêu cầu của bài tập làm văn, kể không đúng ngôi kể, lời văn

lủng củng, sai nhiều lỗi các loại hoặc viết một vài câu, đoạn có liên quan.

- Điểm 0: Không làm được bài (bỏ giấy trắng hoặc ghi vài câu vô nghĩa)

PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC

TRƯỜNG THCS PHƯỚC MỸ TRUNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian: 90 phút

Câu 1: (2 điểm) Theo em, truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự thật lịch sử nào trong

quá khứ của dân tộc?

Câu 2: (1 điểm) Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

“Bao bọc, lăn tăn, hỏi han, sắm sửa, loảng xoảng, mai môt, tính tình, cầu cạnh”

Câu 3: (7 điểm) Hãy kể lại một chuyến về quê.

ĐÁP ÁN

Câu 1: (2 điểm)

Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự thật lịch sử chống giặc ngoại xâm thời xa xưa, cụ

thể là thời đại Hùng Vương, cuộc đấu tranh giữ nước đã huy động sức mạnh của cả cộng

đồng cư dân Việt cổ. Tuy tương quan lực lượng không cân bằng nhưng người Việt cổ có

tinh thần đoàn kết và quyết tâm cao đã đánh tan giặc để bảo vệ đất nước. Điều ấy đã trở

thành truyền thống trong suốt 4000 năm dựng nước và giữ nước.

Câu 2: (1 điểm)

Từ láy: lăn tăn, loảng xoảng.

Từ ghép: bao bọc, sắm sửa, mai một, cầu cạnh, hỏi han, tính tình.

Câu 3:

Mở bài: (1 điểm)

Lí do về thăm quê, về quê với ai?

Thân bài: (5 điểm)

- Tâm trạng khi được về thăm quê như thế nào?

- Quang cảnh chung của quê hương ra sao?

- Khi gặp bà con họ hàng tâm trạng em như thế nào?

- Có gặp bạn bè cùng trang lứa thì có cảm xúc thế nào?

- Thăm mộ phần của tổ tiên, em có suy nghĩ gì?

- Dưới mái nhà của người thân, em mong muốn gì?

Kết bài: (1 điểm)

- Cảm xúc khi phải chia tay?

- Cảm xúc về quê hương, hứa hẹn gì cho tương lai…

*Lưu ý:

- Sai 4 lỗi chính tả trừ 0.25 điểm

- Ưu tiên những bài sạch đẹp.

UBND HUYỆN VĨNH BẢO ĐỀ ĐỀ XUẤT KIỂM TRA HỌC KỲ I

TRƯỜNG THCS TAM CƯỜNG (Đề có 02 trang) NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN NGỮ VĂN 6 Thời gian làm bài 90 phút

I. Phần đọc hiểu (4 điểm)

Đọc văn bản sau và lần lượt trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7.

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái,

cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật

kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó oai như một vị

chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài.

Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo

đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua

giẫm bẹp.

Câu 1: Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian nào?

A. Truyền thuyết C. Truyện cười

B. Cổ tích D. Truyện ngụ ngôn

Câu 2: Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng nào?

A. Mua vui hoặc phê phán những thói hư C. Khuyên nhủ, răn dạy con người về bài

tật xấu. học nào đó trong cuộc sống.

B. Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân D. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của

dân về xã hội có công lí. nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật

lịch sử được kể.

Câu 3: Trong văn bản trên tại sao ếch lại tưởng bầu trời bằng cái vung?

A. Vì nó sống lâu ngày dưới đáy giếng . C. Vì trời rất cao.

B. Vì nó chưa nhìn thấy bầu trời bao giờ. D. Vì nó rất nhỏ bé.

Câu 4: Câu văn: “Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.” có mấy cụm danh từ?

A. Một cụm danh từ C. Ba cụm danh từ

B. Hai cụm danh từ D. Bốn cụm danh từ

Câu 5: Xác định từ ghép Hán Việt trong câu văn sau:

“Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể.”

Câu 6: Tìm và gạch chân hai câu văn trong văn bản thể hiện rõ nhất nội dung, ý nghĩa của

truyện .

Câu 7: Nêu một hiện tượng trong cuộc sống ứng với nội dung câu thành ngữ : “ Ếch ngồi đáy

giếng”.

II. Tự luận:

Câu 8:

Hình tượng người anh hùng Thánh Gióng đã trở thành biểu tượng sáng ngời cho tinh thần

chống giặc ngoại xâm, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Hãy kể lại truyền thuyết Thánh

Gióng bằng lời văn của em.

____ Hết _____

UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ XUẤT KIỂM TRA HK I

TRƯỜNG THCS TAM CƯỜNG MÔN NGỮ VĂN 6

I. Đọc hiểu (4 điểm)

Trắc nghiệm: 4 câu x 0,25 = 1đ

Câu 1: D Câu 3: A

Câu 2 :C Câu 4: B

Câu 5: (0,5 điểm)

Từ ghép Hán Việt: chúa tể

Câu 6: (1 điểm)

Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một

con trâu đi qua giẫm bẹp.

Câu 7: (1,5 điểm)

HS nêu hiện tượng trong lĩnh vực nào cũng chấp nhận, nhưng phải đúng với nội dung câu

thành ngữ: “Ếch ngồi đáy giếng.”

II. Tự luận:

* Các tiêu chí về nội dung bài viết (6 điểm)

1. Mở bài (0,5 điểm)

- Mức tối đa: HS giới thiệu được nhân vật và sự việc trong truyện Thánh Gióng.

- Mức chưa tối đa: HS biết cách giới thiệu về nhân vật và sự việc nhưng còn mắc lỗi về diễn

đạt, dùng từ.

- Không đạt: Lạc đề/ mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về các kiến thức đưa ra hoặc không

có mở bài.

2. Thân bài: (3 điểm)

Kể được đầy đủ chi tiết diễn diễn sự việc trong truyện.

- Mức tối đa (3,0 đ) HS kể được đầy đủ chi tiết các sự việc trong truyên Thánh Gióng, có sáng

tạo hợp lí .

- Sự ra đời và tuổi thơ kì diệu của Gióng.

- Gióng gặp sứ giả và lớn nhanh như thổi.

- Gióng ra trận và chiến thắng giặc Ân

- Gióng bay về trời.

- Mức chưa tối đa (1,5 điểm) HS kể được đầy đủ, chi tiết các sự việc trong truyện bằng lời văn

của mình nhưng chưa có chi tiết sáng tạo, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ.

- Không đạt: Lạc đề/ sai cơ bản về các kiến thức đưa ra hoặc không đề cập đến các sự việc

trong truyện.

3. Kết bài (0,5 điểm) Đảm bảo được những yêu cầu trên

- Mức tối đa (0,5đ) Nêu được ấn tượng của mình về truyện kể, có đan xen ý nghĩa của truyện

- Mức chưa tối đa (0,25đ) KB đạt yêu cầu/ có thể còn mắc một vài lỗi về diễn đạt, dùng từ.

- Không đạt: Lạc đề/ kết bài không đạt yêu cầu, sai về kiến thức cơ bản đưa ra hoặc không có

kết bài.

* Các tiêu chí khác (2 điểm)

1. Hình thức (1 điểm)

- Mức tối đa: HS viết được một bài văn với đủ ba phần MB, TB, KL, các ý trong thân bài

được sắp xếp hợp lí, chữ viết rõ ràng, có thể mắc một số ít lỗi chính tả.

- Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết hoặc các ý trong bài viết chưa chia tách hợp

lí hoặc chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả hoặc HS không làm bài.

2. Sáng tạo (0,5 điểm)

Mức đầy đủ (0,5đ) HS đạt được 2- 3 các yêu cầu sau:

- Kết hợp được các yếu tố miêu tả, biểu cảm, có những chi tiết sáng tạo hợp lí.

Mức chưa đầy đủ (0,25 đ): HS đạt được 1 trong số các yêu cầu trên hoặc đã thể hiện cố gắng

trong việc thực hiện các yêu cầu trên nhưng kết quả đạt được chưa tốt.

Không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS hoặc

HS không làm bài.

3. Diễn đạt (0,5 điểm)

Mức tối đa: HS sử dụng đúng ngôi kể, có sự logic giữa các phần MB, TB, KB. Thực hiện khá

tốt việc liên kết câu liên kết đoạn trong bài viết.

Không đạt: HS sử dụng ngôi kể chưa hợp lí, các phần trong bài rời rạc, thiếu định hướng hoặc

không làm bài.

TRƯỜNG THCS TRUNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Họ tên:…………………………... MÔN NGỮ VĂN 6

( Thời gian làm bài: 90 phút) Lớp: 6

Điểm Lời phê của thầy ( cô) giáo

ĐỀ BÀI

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2đ):

Khoanh tròn vào chữ cái đầu các câu trả lời đúng.

Câu 1: Chỉ ra một đặc điểm chỉ có ở truyền thuyết:

A. Nhân vật có thể là thần thánh, có thể là người B. Gắn với các sự kiện và nhân vật lịch sử. C. Có yếu tố hoang đường, kỳ ảo. D. Kể lại hiện thực một cách chân thực.

Câu 2: Truyện "Con hổ có nghĩa" thuộc thể loại truyện: A. Truyện dân gian . B. Truyện Trung đại Việt Nam. C. Truyện hiện đại Việt Nam. D. Không thuộc thể loại truyện nào kể trên. Câu 3: Trong các cụm danh từ sau, cụm từ nào có đủ cấu trúc 3 phần: phần đầu, phần trung tâm, phần sau:

A. Những chiếc thuyền buồm C. Một chiếc thuyền buồm B. Những chiếc thuyền D. Một chiếc thuyền buồm màu xanh

Câu 4: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn: A. Sơn hà B. Thách cưới C. Sính lễ. D. Ngựa sắt

Phần II: Tự luận (8đ):

Câu 1 (1,5đ): Hiểu nghĩa của từ "Đồng bào" trong văn bản "Con rồng cháu tiên" là gì? Từ nội dung văn bản em có suy nghĩ gì về nguồn gốc của dân tộc.

Câu 2 (1,5đ): Thế nào là cụm danh từ? Xác định cụm danh từ trong câu sau: Bố em mới mua cho em một cây bút thật đẹp.

Câu 3(5đ) : Kể về một người thân yêu của em.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Phần trắc nghiệm ( 2đ)

( Khoanh tròn vào đáp án đúng, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

CÂU 1 3 4 2

ĐÁP ÁN B D A,C B

II. Phần tự luận ( 8 điểm)

Câu 1(1,5đ): - Giải nghĩa được nghĩa của từ "Đồng bào" (0,75 đ) - Tự hào về nguồn gốc giống nòi cao quý. Sự đoàn kết, thống nhất cộng dồng của người Việt (HS viết thành đoạn văn). (0,75đ) Câu 2 (1,5đ)

- Cụm danh từ: Là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (1đ) - Xác định cụm danh từ: một cây bút thật đẹp. (0,5)

Câu 3 (5đ) : Yêu cầu : - HS viết thành một bài Tập làm văn hoàn chỉnh. - Thể loại: Văn tự sự (kể chuyện đời thường). - Nội dung: Câu chuyện về một người thân yêu (HS có thể chọn người thân yêu là: Bố, me, ông, bà, thầy, cô, bạn bè...

Dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu người thân yêu đó là ai? Vì sao lại chọn kể về người đó? (0,5đ). b. Thân bài: Kể được câu chuyện về người đó. (3đ). c. Kết bài: Tình cảm của em.... (0,5đ). BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 5: Bài viết có bố cục 3 phần, ý đầy đủ,diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi diễn đạt và lỗi chính tả - Điểm 3-4: Bài viết có bố cục 3 phần, thiếu một vài ý nhỏ, diễn đạt tương đối mạch lạc, mắc 4,5 lỗi chính tả và lỗi diễn đạt - Điểm 1-2: Bài viết có bố cục 3 phần tuy nhiên chưa hợp lý lắm, thiếu 1 ý chính và vài ý phụ, diễn đạt lủng củng,mắc nhiều lỗi chính tả và lỗi diễn đạt - Điểm 0 : Bài bỏ giấy trắng hoặc viết vài câu vô nghĩa.

( Ngoài yêu cầu trên, tùy theo mức độ sáng tạo và kĩ năng làm bài của học sinh mà GV cho điểm)