intTypePromotion=1

Tổng kết điều trị laser bướu mạch máu tại Bệnh viện Ung Bướu từ 5/2014 đến 6/2018

Chia sẻ: ViAnkanra2711 ViAnkanra2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
8
lượt xem
0
download

Tổng kết điều trị laser bướu mạch máu tại Bệnh viện Ung Bướu từ 5/2014 đến 6/2018

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bướu mạch máu là một bướu lành tính, thường thấy ở trẻ em, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi, có thể tự thoái triển cũng có thể tiến triển nhanh gây nhiều biến chứng. Trước đây, điều trị bướu mạch máu chủ yếu bằng phẫu thuật – tạo hình, xạ trị bằng P32 đều có hiệu quả nhưng bệnh nhân phải chịu đựng những can thiệp nặng nề hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng kết điều trị laser bướu mạch máu tại Bệnh viện Ung Bướu từ 5/2014 đến 6/2018

  1. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT TỔNG KẾT ĐIỀU TRỊ LASER BƯỚU MẠCH MÁU TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚUTỪ 5/2014 ĐẾN 6/2018 ĐỖ DUY HOÀNG1, LÊ BÁ PHƯỚC1, NGUYỄN DUY TRÌ1, NGUYỄN VIẾT CHIẾN,1 NGUYỄN QUANG CƯỜNG1, PHẠM THỊ BÌNH MINH1, VÕ KHẮC NAM2, TRẦN ĐẶNG NGỌC LINH3 ĐẶT VẤN ĐỀ Các yếu tố nguy cơ Bướu mạch máu là một bướu lành tính, thường Bướu mạch máu thường thấy ở trẻ gái hơn trai thấy ở trẻ em, đặc biệt ở trẻ dưới 2 tuổi, có thể tự (tỉ lệ 2,4:1), sanh non, nhẹ cân (
  2. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT hiện ở vùng đầu – cổ (khoảng 60%), thân mình Nhưng vẫn ưu tiên can thiệp nếu bướu mạch (25%) và bộ phận sinh dục (15%). máu có các yếu tố Bướu mạch máu đều được đặc trưng bởi 3 giai - Bướu mạch máu vùng mặt, đặc biệt quanh đoạn: Phát triển nhanh (8-12 tháng), sau đó là giai hốc mắt, quanh miệng, và các vùng ở tai, môi, mũi. đoạn ổn định kéo dài (1-12 năm) và cuối cùng là - Bướu mạch máu ở tuyến vú và ở bộ phận sinh thoái triển thay thế bởi mô sợi mỡ. dục, đặc biệt quanh âm đạo, lỗ niệu đạo và da hậu Chẩn đoán môn. Tốt nhất bằng hỏi bệnh sử và khám lâm sàng. - Tăng trưởng nhanh, xâm nhập lan tràn bất cứ Trong trường hợp chẩn đoán không rõ ràng, các vị trí nào trên giải phẫu. phương tiện hình ảnh học có thể sử dụng là siêu âm - Bệnh u mạch máu lan tràn xâm nhập hoặc Doppler màu mạch máu hoặc chụp cộng hưởng từ. xuất hiện ở nội tạng. Sinh thiết chỉ nên được xem xét sau khi hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và hình ảnh học không xác định rõ Các phương pháp điều trị bướu mạch máu ràng bệnh lý. Biện pháp cơ học: Hiện nay ít được áp dụng do Phần lớn bướu mạch máu ở trẻ em vô hại để lại sẹo trên da. (80%), nhưng một số có thể có các biến chứng nguy Tắc mạch: Thường dùng đối với bướu mạch hiểm trong giai đoạn tăng trưởng nhanh của bướu máu nội tạng (gan thường gặp) có suy tim sung như loét, chảy máu, nguy cơ biến dạng vĩnh viễn và tổn thương chức năng cơ quan, giảm thị lực và tắc huyết hoặc xuất huyết nặng từ khối bướu mạch máu nghẽn đường thở, hoặc suy tim sung huyết. Khi có bị loét. các biến chứng, các can thiệp điều trị nhanh và tích Tia X: Hiện nay không còn áp dụng do các tia cực là bắt buộc. ion hóa cao có thể gây đột biến thứ phát và bệnh ung thư. Bướu mạch máu nông có thể bị nhầm lẫn với các bất thường mao mạch (port-wine stains – bớt Liệu pháp làm lạnh: Hiện nay không còn sử rượu vang). dụng do các biến chứng có thể gặp là giảm sắc tố PORT-WINE STAINS (PWS – Bớt rượu vang) da, tạo sẹo hoặc xơ teo vùng da. Laser liệu pháp: Do sự hấp thu chính xác từng PWS là sự bất thường của mạch máu da bề bước sóng ở da và dưới da, liệu pháp laser là một mặt bao gồm cả dị dạng mao mạch/ tiểu mao mạch phương pháp an toàn và hiệu quả để điều trị bướu và giãn mao mạch. Một số là đa sang thương và có mạch máu bẩm sinh ở trẻ em trong khi giảm thiểu kết hợp với các hội chứng liên quan đến các đột biến di truyền đã biết. Những rối loạn di truyền này đáng kể tác dụng phụ. Vài thử nghiệm lâm sàng đã hiếm khi gặp phải bởi các nhà giải phẫu bệnh. cho kết quả tích cực. Điều trị laser sớm và cẩn thận trở nên cần thiết, khi mà bướu mạch máu có thể PWS ảnh hưởng đến nhánh mắt của dây thần được điều trị ở giai đoạn sớm hoặc có triệu chứng kinh sinh ba thường gắn liền với bất thường tiểu để tránh sự lớn lên của bướu. mao mạch của màng mềm cùng bên và mắt, dẫn tới Hóa trị các rối loạn cảm giác được gọi là hội chứng Sturge- Weber (SWS). Các biểu hiện đa dạng của PWS và Chích xơ: Là một biện pháp an toàn và hiệu hội chứng Sturge-Weber từ lâu đã gợi ý khả năng quả. Tuy nhiên, đối với bướu mạch máu ở trẻ em chuyển đoạn do đột biến của cơ thể của các gen gây hoặc bướu nội mô mạch máu bẩm sinh, thường có chết tế bào khác. Gần đây, đột biến gen là nguyên những vi tuần hoàn bàng hệ mà không cho phép nhân của hầu hết, và có thể tất cả, các trường hợp điều trị chích xơ mà thuốc không đi vào hệ tuần hội chứng Sturge-Weber và PWS chưa có biểu hiện hoàn. Ở trẻ sơ sinh, ngay cả với nồng độ thấp của lâm sàng ở đầu và cổ được phát hiện - một đột biến thuốc cũng có thể gây viêm cơ tim. Tổn thương ở được kích hoạt trong gen GNAQ. mắt nếu gây tắc mạch thì có thể gây mù vĩnh viễn. Điều trị Vì những lí do này, người ta thay thế hoàn toàn chích xơ bằng các phương pháp điều trị laser Đối với bướu mạch máu nông ở thân mình khác nhau. hoặc chi, tiến triển chậm, có thể dùng biện pháp “chờ và xem”. Hiện nay không khuyến khích sử dụng Thuốc bôi tai chỗ: Nguyên tắc hoạt động bằng biện pháp “chờ và xem” trong điều trị bướu cách phá hủy lớp biểu mô, kèm theo một phản ứng viêm thứ phát trong chính bướu mạch máu. Do đó, mạch máu. sẽ có thể để lại sẹo. Trong bướu nội mô mạch máu 180 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  3. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT bẩm sinh, do các rào cản biểu bì nên phương pháp 150 cases với số lần điều trị hơn 600 lần. này không hiệu quả. Nhưng trong đó có một số trường hợp chỉ đến điều trị một lần duy nhất, sẽ không liệt kê trong nghiên Phẫu thuật: Nếu bướu mạch máu gây tắc cứu này vì không thể đánh giá hiệu quả điều trị ở nghẽn hoàn toàn trục thị giác hoặc bướu mạch máu bệnh nhân này. loét chảy máu nghiêm trọng, phẫu thuật cắt bỏ bướu ngay lập tức là cần thiết. Tuy nhiên, tái phát sớm tại Số lượng cases trong nghiên cứu: 87 cases: 74 chỗ có thể xảy ra. cases chẩn đoán là bướu mạch máu, 13 cases chẩn đoán Port - wine stains. Về độ tuổi: Bệnh nhân dưới Đối với bướu mạch máu trẻ em đã phát triển 15 tuổi chiếm đa số (70%), còn lại là trên 15 tuổi lâu, thông thường sẽ thấy sự thay thế mô sợi mỡ (30%). hoặc mô đệm sau khi quá trình thoái triển diễn ra. Đôi khi, quá trình thoái triển sẽ gây không mọc lông, Số lần điều trị trung bình: 6 lần. Trung vị là 5 tóc (đặc biệt đối với bướu mạch máu ở vùng đầu). lần, đa số điều trị 4-6 lần. Có 1 case điều trị nhiều Do điều trị sớm để ngăn ngừa sự phát triển của nhất là 23 lần. bướu, chỉ định phẫu thuật đã giảm đi. TỔNG KẾT ĐIỀU TRỊ LASER BƯỚU MẠCH MÁU TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỪ 5/2014 ĐẾN 6/2018 Số lượng cases bệnh viện tiếp nhận điều trị trong khoảng thời gian từ 5/2014 đến 6/2018 là hơn Tiêu chí đánh giá đáp ứng điều trị Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới 30% so với tổn thương ban đầu): 48/87 cases So sánh về mặt biểu hiện dựa trên sự suy giảm (55,17%). kích thước, độ dày, màu sắc của bướu mạch máu giữa trước và sau mỗi đợt điều trị. Đánh giá lại sau Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so khi kết thúc điều trị (hoặc tới thời gian kết thúc với tổn thương ban đầu): 19/87 cases (21,83%). nghiên cứu). Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 10/87 cases (11,49%). Có 1 case bướu mạch máu vỡ bướu sau điều trị lần 1, phải chuyển hướng điều trị. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 181
  4. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Riêng với bướu mạch máu Đối với bệnh nhân trên 15 tuổi Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới 30% so với tổn thương ban đầu): 37/74 cases 30% so với tổn thương ban đầu): 9/26 cases (50,00%). (34,61%). Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 18/74 cases (24,32%). với tổn thương ban đầu): 1/26 cases (3,84%). Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 10/74 cases (13,51%). với tổn thương ban đầu): 5/26 cases (19,23%). Đối với Port-wine stains Đối với bệnh nhân bướu mạch máu dưới 15 tuổi Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới 30% so với tổn thương ban đầu): 11/13 cases 30% so với tổn thương ban đầu): 39/53 cases (84,62%). (73,58%). Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 1/13 cases (7,69%). với tổn thương ban đầu): 18/53 cases (33,96%). Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 1/13 cases (7,69%). với tổn thương ban đầu): 9/53 cases (16,98%). Đối với bệnh nhân dưới 15 tuổi Đối với bệnh nhân bướu mạch máu trên 15 tuổi Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới Đánh giá đáp ứng điều trị tốt (Giảm còn dưới 30% so với tổn thương ban đầu): 39/61 cases 30% so với tổn thương ban đầu): 4/20 cases (63,93%). (20,00%). Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so Đáp ứng điều trị rất tốt (Giảm còn dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 18/61 cases (29,50%). với tổn thương ban đầu): 1/20 cases (5,00%). Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so Đáp ứng điều trị rất kém (Giảm dưới 10% so với tổn thương ban đầu): 7/61 cases (11,47%). với tổn thương ban đầu): 4/20 cases (20,00%). Một số hình ảnh minh họa Trước điều trị Sau 6 lần điều trị Trước điều trị Sau 6 lần điều trị 182 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  5. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Trước điều trị Sau 7 lần điều trị Trước điều trị Sau 10 lần điều trị Trước điều trị Sau 3 lần điều trị Trước điều trị Sau 6 lần điều trị TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 183
  6. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT Bệnh nhân đang được điều trị Laser Máy laser đang điều trị tại BVUB TP.HCM. KẾT LUẬN bằng phương pháp khác, không chỉ sử dụng laser đơn thuần. Điều trị laser đối với bệnh lý bướu mạch máu tại Bệnh viện Ung Bướu có hiệu quả tương đối tốt TÀI LIỆU THAM KHẢO (55%), tỉ lệ đáp ứng kém với điều trị cũng vẫn còn 1. BS. Hoàng Văn Minh – Thường thức bệnh u đáng kể (11%). máu (2018). Đối với nhóm bệnh nhân dưới 15 tuổi, tỉ lệ đáp 2. Nguyễn Thị Hòa, (2003), “Điều trị bướu mạch ứng tốt điều trị cao (64%), cao hơn rất nhiều so với máu ngoài da ở trẻ em bằng đồng vị phóng xạ nhóm bệnh nhân trên 15 tuổi (34%). Tỉ lệ đáp ứng P32”, Luận văn tốt nghiệp BSCKII, Đại học Y kém với điều trị ở bệnh nhân trên 15 tuổi cao hơn rõ dược Tp.HCM rệt so với ở nhóm bệnh nhân dưới 15 tuổi (19%>11%). 3. Hoàng Văn Minh và CS, (2013), “Khảo sát tác dụng của dung dịch Timolol maleate 0,5% thoa Riêng với nhóm bệnh lý bướu mạch máu: Đáp tại chỗ trên trẻ nhũ nhi bị u máu vùng da đầu”, ứng điều trị là tốt (50%), đặc biệt cải thiện đối với Đại học Y Dược TP.HCM bệnh nhân dưới 15 tuổi (74%), tỉ lệ đáp ứng tốt đối với bệnh nhân trên 15 tuổi (chỉ còn 20%). Tỉ lệ đáp 4. Raul Mattassi, Dirk A. Loose, Massimo Vaghi ứng kém ở 2 nhóm trên 15 tuổi và dưới 15 tuổi cũng (eds.) - Hemangiomas and Vascular tương đối như nhau (20% và 17%). Malformations: An Atlas of Diagnosis and Treatment 2nd edition (2015). Đối với nhóm bệnh lý Port-wine stains: Điều trị laser đáp ứng tốt chiếm tỉ lệ rất cao. 5. Chapas A.M, Eickhorst K, Geronemus R (2007), “Laser & Skin Surgery Center of New York” , Đối với bướu mạch máu cũng như Port-wine Lasers in Surgery and Medicine stains nên ưu tiên điều trị sớm bằng laser để đạt hiệu quả tốt nhất, có thể khỏi hoàn toàn. Còn đối 6. Anderson R R (2006) "Infant hemangiomas: A với bệnh nhân trên 15 tuổi cần can thiệp thêm controversy worth solving". Lasers in Surgery and Medicine, 38 (2), 92-93. 184 TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM
  7. HUYẾT HỌC - TỔNG QUÁT 7. Chan H, C McKay, S Adams, O Wargon (2013) 10. Moehrle M, C Léauté‐Labrèze, V Schmidt, M "RCT of Timolol Maleate Gel for Superficial Röcken, C F Poets, R Goelz (2012) "Topical Infantile Hemangiomas in 5-to 24-Week-Olds". timolol for small hemangiomas of infancy". Pediatrics, 131 (6), e1739-e1747. Pediatr Dermatol, 8. Drolet B A, N B Esterly, I J Frieden (1999) 11. Tay Y K, S K Tan (2012) "Treatment of infantile "Hemangiomas in Children". New England hemangiomas with the 595‐nm pulsed dye laser Journal of Medicine, 341 (3), 173-181. using different pulse widths in an Asian population". Lasers in Surgery and Medicine, 44 9. Guo S, N Ni (2010) "Topical Treatment for (2), 93-96. Capillary Hemangioma of the Eyelid Using {beta}-Blocker Solution". Archives of ophthalmology, 128 (2), 255. TẠP CHÍ UNG THƯ HỌC VIỆT NAM 185
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2