1
LỜI GIỚI THIỆU
cường quốc về khoa học công nghệ, Pháp chiếm một vị trí nổi bật trong lĩnh
vực nghiên cứu đổi mới ng tạo. Với khoảng 2,2% GDP nh cho nghiên cứu
phát triển (NC&PT), mặc thấp hơn CHLB Đức (2,8%), Hoa Kỳ (2,7%), Nhật Bản
(3,4%), nhưng Pháp vẫn đang nổi trội trong một số lĩnh vực (toán học, vật lý, hạt
nhân, không gian, nông nghiệp, khảo cổ học...), trong đó nhiều nhà khoa học nổi
tiếng thế giới và đạt giải Nobel.
Tuy nhiên, t trọng tương đối của Pháp trong ngành công nghiệp châu Âu đã giảm
trong 10 năm qua, đặc biệt do thiếu đổi mới sáng tạo. Điều này một phần được giải
thích bởi thực tế rằng Pháp không tăng cường độ đầu vào NC&PT từ một thập k
nay. Trong khi đó tại một số quốc gia khác thì cường độ đầu cho NC&PT lại gia
tăng, như các nước Bắc Âu, CHLB Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
Nhằm thúc đẩy nghiên cứu để tạo ra tri thức mới đổi mới sáng tạo, biến tri thức
thành sự giàu thịnh vượng, khắc phục những điểm yếu trong hệ thống nghiên
cứu và đổi mới sáng tạo, trong những năm qua Pháp đã đưa ra các chiến lược và chính
sách mới (Chiến ợc nghiên cứu đổi mới sáng tạo 2009-2012 gần đây hơn
Chiến lược nghiên cứu quốc gia Pháp - EU 2020). Những thay đổi về chiến lược
chính sách mới này đã bước đầu đem lại kết quả khả quan.
Để giúp bạn đọc thêm thông tin về chiến lược chính sách nghiên cứu đổi
mới sáng tạo của Pháp, Cục Thông tin KH&CN quốc gia biên soạn Tổng luận:
CHÍNH SÁCH NGHIÊN CỨU VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA PHÁP”.
Trân trọng giới thiệu cùng độc giả.
CỤC THÔNG TIN KH&CN QUỐC GIA
2
Các ch viết tt
ADEME
Cơ quan môi trường và Quản lý năng lượng
ANR
Cơ quan nghiên cứu quốc gia
CII
Tín dng thuế cho đổi mi sáng to
CIR
Tín dng thuế cho nghiên cu
DGE
Tổng cục doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
FCE
Quỹ cạnh tranh doanh nghiệp
FUI
Quỹ liên bộ
GERD
Tổng đầu tư trong nước cho NC&PT
GMES
Giám sát Môi trường và An ninh Toàn cầu
ILO
Văn phòng liên kết công nghiệp
IPO
Văn phòng quan hệ đối tác công nghiệp
IPP
Chương trình đối tác đổi mới sáng tạo
JEI
Doanh nghiệp trẻ đổi mới
KH&CN
Khoa học và công nghệ
MOR
Bộ Giáo dục và Nghiên cứu
NC&PT
Nghiên cứu và phát triển
NIS
Hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia
OSEO
Cơ quan phụ trách đổi mới và doanh nghiệp nhỏ và vừa
OPR
Tổ chức nghiên cứu công
PIA
Chương trình đầu tư tương lai
PRI
Viện nghiên cứu công
SATT
Công ty thúc đẩy chuyn giao công ngh
3
I. NGHIÊN CU ĐI MỚI NG TẠO LÀ MỘT ƯU TN QUỐC GIA
1.1. Khái quát về bối cảnh hiện trạng năng lc nghiên cứu và đổi mới sáng tạo ca
Pp
Bối cảnh thay đổi nhanh chóng
Nghn cứu đi mới sáng tạo đóng một vai trò quan trọng Pháp kể t khi kết tc
Chiến tranh Thế gii thứ Hai và y dựng lại đất nước tng qua các dán lớn (hàng
kng vũ trụ, hạt nn, không gian, vận tải...). Nhờ đóớc Pp trở thành mt cường
quốc ng ngh trên thế giới. Những thay đổi cnh đặc trưng cho giai đoạn cui thế kỷ XX
và đu thế kỷ XXI buộc Pp phải xem xét lại chính sách khoa học, nghn cứu và đổi mới,
nhất là về tổ chc và thiết lập các pơng tin đcạnh tranh.
Một không gian nghn cứu của EU tớc thách thức của nn kinh tế tri thức
Những biến động được tạo ra bởi s xuất hin của c ờng quốc KH&CN mới nổi
trong thế gii tn cầu hoá m ng c ngun lực dành cho khoa học tăng tốc những
thay đổi của nghiên cứu và đổi mới ng tạo. Chính trong bối cảnh quốc tế h ngày ng
cao của nghn cứu và đổi mớing tạo mà kng gian nghiên cứu của EU được xây dựng
đđối mặt với những thách thức của nền kinh tế tri thức cạnh tranh và năng động nhất thế
giới", như Hi đồng châu Âu ở Lisbon đãu tháng 3/2000. Không quốc gia EU o
thể đủ mọi phương tiện để mộtnh tiến vào mặt trận nghiên cứu. Bằngch kết hợp
các nhóm đa ngành, c nền n hóa, truyn thống trí tu khoa học và quc tịch khác
nhau, từ đó khng nghiên cứu và đi mới sáng tạo của mỗi quốc gia được nn n.
Ln kết giữa khoa học xã hi trn phức tạp hơn
Bị tác động bởi c phương tiện truyền thông quốc tế, các thảm ho thiên tai, môi
tờng, những biến động kinh tế và xã hội, nhiều nời dân đã tỏ ra sợ hãi mà đôi khi dẫn
đến một hình nh tiêu cực đối với KH&CN. Đồng thời, có một nhu cầu mạnh mẽ cho đổi
mới sáng tạo nhấtng nghệ được minh chứng bằng s thành ng của phẫu thuật kng
xâm lấn (chẳng hạn như phẫu thuật mắt laser), Internet, tđộng hóa và điện thoại di động.
Sự phức tạp của thế giới hiện đại ph thuộc nhiềuo công nghc mối liên kết của
cng, những mối quan h phụ thuộc lẫn nhau và tính đa dạng ca chúng đặt ra những vấn
đmới. Do đó, vấn đề an ninh mọi dạng thức đặc bit quan trọng: an ninh mng, an
tn giao thông và thương mại, an ninh tng tin hoặc c sản phẩm.
Cnh sách quốc gia về nghiên cứu và đổi mớing tạo phải tính đến những yêu cầu
các mối quan m. Mục đích để khu vực tư nhân chính quyền c đa phương tham
gia ch cực hơn o nghn cứu đổi mi đặc biệt là tăng cường xây dựng châu Âu.
n nữa, việc áp dụng nguyên tắc png ngừa mộtch hợp lý, n nước phải bảo đm cải
thiện điều kin sống trong hội.
Pn ch đánh giá hiện trạng năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo của Pp
Là nước đứng th 20 thế giới về dân số, nng lại là cường quốc thứ 5 về khoa học với
tổng sgần 800.000 người tham gia o NC&PT. Nếu tính riêng số n nghiên cứu t
năm 2013 Pháp 259.100 người (trong đó 102.500 người hoạt động trong khu vực công
và 156.600 người trong khu vực tư nhân), Pháp chiếm một vị trí nổi bật trong nh vực
nghn cứu đổi mới sáng tạo. Với khoảng 2,2% GDP dành cho nghiên cứu (thấp n
4
Đức (2,8%), Hoa Kỳ (2,7%), Nht Bn (3,4%)…), Pp đang nổi tri trong một slĩnh
vực (tn học, vật , hạt nhân, không gian, nông học, khảo chc...), trong đó nhiều
n khoa học ni tiếng thế giới và đạt giải Nobel.
Tuy nhiên, tỷ trọngơng đối của Pháp trong nnhng nghiệp châu Âu đã giảm trong
10 năm qua, đặc biệt do thiếu đổi mới ng tạo. Điều này một phn được giải thích bởi
thực tế rằng Pháp kng ng ng độ đầu tư o nghiên cứu và phát triển (NC&PT) từ
một thp kỷ nay. Trong khi đó, một sốớc mới nổi như Trung Quốc đã tăng đáng ktiềm
lực và c hoạt động NC&PT của họ.
Năng lực đổi ming tạo của Pháp có xu hướng được tập trung trongc lĩnh vực ln
tăng tởng năng động nhất và hứa hẹn ng tởng nht đối với một nước thu nhập cao
n Pp. Ngi những khu vực truyền thống xuất sắc (hóa học, viễn thông, sản xuất
pn phối năng lượng, hàng hóa, vn tải, không gian), thì ng trưởng Pháp vẫn chưa
được như mong muốn.
Mức độ chuyên môn hoá của Pháp được coi là chưa đủ trong các lĩnh vực mới nổi gn
với công nghsinh học hay công nghệ nano. Trong các khu vc này, nói chung đcó
những đổi mới ng tạo mang tính đột phá, t đổi mới đòi hi một s kết hợp của c kỹ
năng ng đầu của các n khoa học và kh năng để phát triển chúng. n nữa, mặc dù
Pp đã to ra một s lượng nhất định c doanh nghiệp công nghệ cao mới, tuy nhn s
lượng ấy là ca đủ tầm cđ thcạnh tranh toàn cầu.
Năm 2006, Pháp đứng thứ tư thế giới trong hệ thống bằng ng chế châu Âu. Trong h
thống bằngng chế Hoa Kỳ, Pháp đứng thứ bảy trên thế giới, chủ yếu tập trung vàong
nghệ sinh học, dược phẩm hóa học vật liệu. Trong chai hệ thống, thị phần toàn cầu của
Pp đã giảm tnăm 1994.
Nghiên cứu không gian liên quan đến nhiều nh vc KH&CN. Vệ tinh và tàu thăm
là những ng cụ mạnh để quan t trong khoa học trụ, khoa học trái đất vật
bản. Các sứ mệnh không gian thường sdụng ng nghệ tiên phong trong điều kiện khắc
nghiệt. Do đó chúng khuyến khích phát triển c ngành ng nghệ tn tiến thphn
cogiữa khu vc nghn cứu công nghiệp.
Quy mô của c chương trình kng gian tính chất của những nhu cu đòi hỏi phải có
shợp c ln chính phủ châu Âu (ví dụ như Cơ quan trụ châu Âu) hoặc c chương
tnh của Liên minh cu Âu Galileo (h thống dẫn đường, định vị) hoặc h thống
GMES (Giám sát Môi tờng và An ninh Toàn cu) đquan sát Ti đất.
Hộp 1. Không gian - Một ví dụ trong lĩnh vực xuất sắc của Pháp
Không gian một lĩnh vực chiến lược cho nước Pháp châu Âu, không chỉ các
vấn đề quốc phòng, an ninh, còn bởi các ứng dụng khác nhau của nó, như môi
trường, viễn thông, định vị/điều hướng bằng vệ tinh. Nghiên cứu đổi mới sáng tạo
trong lĩnh vực không gian liên quan đến các công nghệ và các hệ thống chung, chẳng
hạn như các hệ thống phóng hoặc các bệ phóng vệ tinh, hay các công cụ cho các ứng
dụng cụ thể.
5
Tuy nhn, nếu nước Pp có lợi thế không thể phủ nhận trong thutc n khoa học
trẻ thế gii (Pháp đứng thứ trong số các ớc thu hút các nhà khoa học trẻ), thì thương
mại với các nước, bao gồm cả các thtrường mi nổi, vẫn chưa chưaơng xứng với mong
muốn.n nữa, ngay cả khi một tỷ l nh các n nghiên cứu Pháp kiềunước ngoài, các
n nghn cứu rất giỏi, thường k khăn khi muốn trở vớc. Trước tình hình này, N
nước đã tiến nh hiện đại hóa quản lý nguồn nn lực và ng cao nghề nghiệp đto môi
tờng thuận lợin và ng tính cạnh tranh.
Pp đóng vai trò hàng đầu trong việc xây dựng khu vực nghn cứu cu Âu. Ngay c
nếu n những tiến bộ n ltrong một số lĩnh vực, thì mức độ tham gia phi hợp của
Pp trong các dự án châu Âu vẫn vai trò quan trọng ng đầu. Sự tham gia của Pp
trong Liên minh châu Âu ng đã cung cấp một động lực quyết định cho vic khởi động
các chương trình chung về các tch thức kinh tế- hội cơ bản, chẳng hạn như năng lượng
và cuộc chiến chống li bệnh Alzheimer.
Pp vị trí thuận li, lãnh thổ của Pháp nằm ở vị trí trung tâm so với các đối tác châu
Âu. Có một sự khác biệt đáng kể giữa những tnh công mang nh hàn m của giới
nghn cứu Pp và lợi ích thiết thực mà cộng đồng có th được hưởng lợi về mặt đi mới
sáng tạo phát triển kinh tế. Sự rời rạc ca hthống nghn cứu, thiếu đầu tư nhân
trong NC&PT, stham gia mức độ khiêm tốn trong c lĩnh vực đòi hỏi mức độ đầu tư
NC&PT cao nng nghệ sinh học, công nghệ nano, sthiếu gắn kết giữa đào tạo nghiên
cứu công quản trị doanh nghiệp là tất cả các yếu tth hiện những bất cp hiện tại.
Bảng 1. Những điểm mạnh và đim yếu trong nghn cu đổi mới sáng tạo của Pháp
Những điểm mạnh
ờng quốc lớn th5 thế giới vKH&CN,
trong tất cc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản.
Các lĩnh vực xuất sc (ng nghiệp, hạt
nn, không gian, toán học, khảo cổ hc...)
dựa tn các t chức nghn cứu mạnh và
cộng đồng học thuật chất lượng cao;
Mt trong những nước ng nghiệp hàng
đầu thế giới, nhất là trong lĩnh vực hàng
kng vũ trụ và giao thông vận tải, ng
lượng, dch v môi tờng, thực phẩm và mt
vài cụm nghn cứu công nghiệp đng cấp thế
giới tạo nên mạng ới NC&PT của Pháp;
Vai trò ni bật trong các chương tnh và cơ
s h tầng khoa học quốc tế và trong
NC&PT;
i trng lớn cho NC&PT, nhất nh
tín dụng thuế nghn cứu.
Những điểm yếu
Hệ thống nghiên cứu đào tạo đại học
của Pp chưa được điu phối một cách
đầy đ trong cấu và tổ chức tchức
lãnh thổ;
Liên kết ca cao giữa c tổ chức
nghn cu ng, c trường đi học và
doanh nghiệp;
Đầu tư tư nhân thấp trong NC&PT, nhất
là trong c nh vực mới ni;
Quan h đốic ít năng động với các
nước châu Á mới nổi;
Quản nguồn nhân lực quá cứng nhắc
trong nhiều t chức công, c động đến
sức hấp dẫn ca ngh nghiệp, s di
chuyển của c nhà nghn cứu, s thu
hút các n nghiên cứu ớc ngoài.
Hiện trạng đổi mi ng tạo của Pháp so nh với mt số nước
Trong Bảng xếp hạng đổi mới ng tạo toàn cầu 2015 (Global Innovation Index 2015,