Trin khai Data Protection Manager 2007 (Phn 4)
Ngu
n:quantrimang.com
Anderson Patricio
Trong các phn trước ca lot bài này, chúng ta đã được gii thiu v
cách cài đặt, cu hình và bo v d liu bng DPM 2007, trong phn cui
này chúng tôi s gii thiu đến các bn cách khôi phc mt file bng giao
din qun tr ca DPM 2007 bên cnh đó là cách kim soát băng thông
được s dng bi máy ch DPM 2007 và các agent.
S dng phn Recover ca DPM 2007 Administrator Console
Bng cách s dng DPM 2007 Administrator Console chúng ta có th khôi phc
tt c các kiu d liu đã được bo v. Để bt đầu bt c mt quá trình khôi
phc nào, chúng ta cn phi kích mc Recovery. Có hai tab đây: Browse
Search, tab th nht cho phép lit kê tt c các máy ch được bo v và d liu
chúng được bo v bi máy ch DPM.
Chúng ta có th m rng Data on Disks and Tapes, domain name, server
name để thy được tt c các thành phn đã được bo v bi DPM. Trong lot
bài này chúng tôi đang bo v các thư mc chia s, các thư mc này có th
được truy cp bi ký t đĩa driver letter (trong trường hp chúng tôi là C:\)
hoc All Protected Shares. Hãy kích vào C:\ và trên phn bên phi chúng ta có
mt lch biu, ch đậm, tt c ngày tháng đều có ít nht mt đim khôi phc ca
mc đã chn, bên cnh đó chúng ta có các đim khôi phc có sn cho ngày đó,
và mt biu tượng ch th nơi d liu được bo v nm đâu (ngun hoc đĩa).
Hình 1
Nếu bn có mt môi trường ln vi mt vài máy ch được bo v thì có th
phân loi chúng bi tên máy ch. Để thc hin điu đó, bn ch cn đin vào tên
máy ch trong phn Server kích nút Filter. Sau đó ch thành phn trong máy
ch mi được lit kê trong phn bên phi ca phn khôi phc.
Hình 1 th hin tt c các mc chia s nhưng chúng tôi mun khôi phc mt file
nm trong mt trong các thư mc đó, để thc hin điu đó, bn ch cn kích đúp
vào thư mc, khi đó bn s thy tt c các file và thư mc con nm trong thư
mc đó.
Bây gi hãy kích vào tab th hai có tên gi là Search (hình 2). Trong tab này,
chúng ta có th tìm d liu được bo v bng các truy vn s dng các biến.
Trước hết có 3 kiu d liu khác nhau để tìm kiếm đây: Files and folders,
MailboxesSharepoint. Mi mt kiu li có các tham s ca riêng nó để tr
giúp vic tìm kiếm d liu tương ng.
Chúng ta hãy to mt file để tìm tt c các file .txt (phn Folder or file name)
trong mt khong thi gian nào đó (phn Recovery point range) có th nm
trong máy chđường dn được ch định trong phn Original location
(required). Sau khi to mt truy vn hp l vi các nhu cu tìm kiếm, chúng ta
cn kích vào nút Search. Trong phn bên phi chúng ta s có tt c các vn đề
được tìm thy và còn có mt s thông tin hu ích khác như: tên file, đường dn
và thi gian thay đổi mi nht, kích thước, ngày Recovery Point và cui cùng là
nơi thông tin được đặt (đĩa hoc băng).
Hình 2
Trước khi bt đầu quá trình khôi phc, chúng ta hãy quay tr li tab Browse để
hp l hóa tính năng Show all recovery points. Chúng ta có th s dng tính
năng này để lit kê các đim khôi phc có liên quan ti d liu đã chn trong
mt màn hình (hình 3), thay cho phi thay đổi các ngày trong lch biu để hp l
hóa mc nào s nm đây. Trong ví d này, chúng ta đang xem xét tt c các
đim khôi phc có sn cho thư mc share02. Chúng ta có th thy rng ch
hai đim khôi phc có sn để có th khôi phc d liu đó và tt c các thông tin
được đặt trong đĩa.
Hình 3
Khôi phc d liu bng DPM 2007
Bây gi sau khi đã thy được mt cách tng quan v phn khôi phc, hãy chn
mt file được khôi phc và kích mc Recover… trong Toolbox Actions. Thc
hin các bước dưới đây để kết thúc quá trình khôi phc:
1. Review Recovery Selection. Sau khi chn d liu và kích Recovermàn
hình đầu tiên Recovery Wizard s có các thông tin chi tiết v d liu s được
khôi phc (hình 4). Chúng ta hãy kích Next.
Hình 4
2. Select Recovery Type. Chúng ta có th chn v trí ban đầu (Recover to rigina
l
location), mt v trí luân phiên (Recover to an alternate location) hoc copy vào
băng t (Copy to tape) (nơi toàn b đĩa cư trú s được copy vào băng). Hãy
chn Recover to the original location và kích Next. (hình 5)