B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINH
KHÓA LUN TT NGHIP
NG DNG GIS VÀ AHP XÂY DNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
NGUY CƠ LŨ LỤT LƯU VỰC SÔNG KÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH
H và tên sinh viên: TRN TH THƯƠNG
Ngành: H thống thông tin địa ng dng
Niên khóa : 2007-2011
Tháng 7/2011
GVHD: PGS.TS. Nguyn K Phùng
i
SVTH: Trn Th Thương
NG DNG GIS VÀ AHP XÂY DNG BẢN Đ PHÂN VÙNG
NGUY CƠ LŨ LỤT LƯU VỰC SÔNG KÔN TNH BÌNH ĐỊNH
Tác gi
TRN TH THƯƠNG
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cu
cp bng k sư ngành
H Thống Thông Tin Địa Lý ng Dng
Giáo viên hướng dn:
PGS.TS. Nguyn K Phùng
Tháng 7 năm 2011
GVHD: PGS.TS. Nguyn K Phùng
ii
SVTH: Trn Th Thương
LI CẢM ƠN
Trong quá trình hc tp, nghiên cu thc hin khóa lun tt nghiệp em đã
nhận đưc s giúp đỡ, động viên, ch bo tn tình ca quý Thầy cô, các quan, gia
đình bạn bè. Nhân đây, em xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:
Quý Thầy trường Đại hc Nông Lâm Tp. H Chí Minh đã dạy dỗ, đào to
em trong suốt 04 năm qua.
PGS.TS. Nguyn K Phùng Phó gm đc phân viện Khí tượng, Thủy văn và
Môi Trường phía Nam.
TS. Nguyn Kim Li Phó trưởng Khoa Môi trường và Tài nguyên.
Th.S. Bùi Chí Nam, các Cô (Chú) và các Anh (Ch) Phân viện Khí tượng thy
văn và Môi trường phía Nam.
Thầy: Vũ Minh Tuấn Trung tâm công ngh địa chính Tp. H Chí Minh.
Anh Nguyn Quang Long các anh ch Khoa Môi trường Trường Đại hc
Khoa hc t nhiên Tp. H Chí Minh.
Anh Nguyn Hu - S Khoa hc Công ngh tnh Bình, s Nông nghip
& Phát triển nông thôn Bình Định, s Tài nguyên môi trường Bình Định.
Ch Nguyn Th Hương Chi cục Tài nguyên môi trường tỉnh Bình Định.
Tp th lp H thống thông tin địa ng dng Khóa 33 đã gắn bó và giúp đỡ
tôi trong sut quá trình học cũng như trong thời gian làm luận văn.
cui cùng, con xin chân thành cảm ơn ba, m những người thân yêu đã nuôi
nng, dy d lo lắng cho con nên người, nguộn động viên tinh thn ln nht
cho con đ con có được kết qu như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn.
Tp. H Chí Minh, ngày 10 tháng 07 m 2011
Sinh viên thc hin
Trn Th Thương
GVHD: PGS.TS. Nguyn K Phùng
iii
SVTH: Trn Th Thương
TÓM TT
Hệ thống thông tin địa G à một hệ thống được s dụng để thu thập, ưu
trữ, cập nhật, phân tích và truy xuất thông tin địa hỗ trợ ra quyết định cho công c
quy hoạch, quản , dự báo cho các ngành nghề hác nhau. Trong nh vực thiên tai nói
chung ũ t nói riêng, G đang dần dần được ng dụng đã nhiều kết qu
nghiên cu thành công so vi những phương pháp truyền thống trước kia.
t mt trong nhng thiên tai nguy him nht Việt Nam. ụt đã gây ra
nhng thit hi nghiêm trng v người và của, tác động xấu đến phát trin kinh tế -
hi nước ta.Nhng trận a ớn trên ưu vực sông thường to nên nhng trận ũ n.
ớc thượng ngun dn vth tràn b (hoc làm v đê gây nên ngập lt các vùng
trũng ven sông và đng bng rng ln h ưu. Đòi hỏi phi các gii pháp thích
hp, phòng chng cu h nhân dân vùng b ũ ụt, và đặc bit công tác d báo nguy
xảy ra đ gim thiu nhng thit hi ln nht có th xy ra.
Vi các do trên, nghiên cứu “Ứng dng GIS AHP xây dng bản đồ phân
vùng nguy cơ ũ ụt ưu vực sông Kôn tình Bình Định” đã được trin khai và thông qua
nghiên cứu này cũng thể áp dng cho các loại thiên tai hác ngoài ũ t. Trình t
ca vic xây dng bản đồ phân vùng nguy ũ t như sau: Xác định các YTTP nh
hưởng, xác định trng s ảnh hưởng, xây dng bản đồ phân cp cho tng YTTP, tng
hợp đánh giá xây dựng bản đồ nguy cơ.
Việc xác định mức độ ảnh hưởng ca các yếu t dựa trên đánh giá cuả chuyên
gia, tài liu tham kho ý kiến ch quan ca nhân. Kết qu đã xác định được 5
YTTP ảnh hưởng (Độ dc, loại đất, ượng mưa, thực ph, mật độ ưi sông). Các yếu
t s được xây dng thành các lp d liu không gian theo 5 phân cấp nguy cơ: Rt
cao, Cao, Trung bình, Thp, Rt thp. Trng s yếu t được xác định theo phương
pháp phân tích thng kê tng hp.
Tt c các lp d liu s dụng phân tích đều dược chuyn sang dng raster.
Phương pháp phân tích ch đạo là phân tích chng lp các YTTP.
Kết qu cui cùng ca nghiên cu là xây dng bản đồ phân vùng nguy cơ ũ t
vi 4 cấp độ trên khu vc nghiên cu. Nghiên cứu đã cung cấp nhng thông tin k
chi tiết đầy đủ các quy trình, phương pháp tiến hành cũng như các thông tin về kết
GVHD: PGS.TS. Nguyn K Phùng
iv
SVTH: Trn Th Thương
qu tng hp.Mt khác, nghiên cứu này mang tính điển hình, hoàn toàn có th áp dng
cho nhng tai biến thiên tai hác như ũ quét, hạn hán, st l đất vi nhng YTTP
được chn la khác nhau.