ng dng hàm Block trong nghiên cu mt s
tính cht ca vt liu cu trúc perovskite
Phm Th Thu Lương
Trường Đại hc Khoa hc T nhiên
Luận văn ThS Chuyên ngành: Vt lý Nhit; Mã s 60 44 09
Người hướng dn: GS.TS Nguyn Huy Sinh
Năm bảo v: 2014
Abstract. Nghiên cu mt s vấn đề cơ bản v perovskite LaMnO3. Cấu trúc lý tưởng
ca vt liệu perovskite manganite LaMnO3.Trường bát điện MnO6 ảnh hưởng ca
nó lên tính cht vt lý trong h vt liu Perovskite manganite. S tách mức năng lượng
trong trường bát din. Hiu ng t tr khng l trong các Perovskite manganite. Hin
ng méo mng trong Perovskite manganite-Hiu ng Jahn-Teller. Tương tác trao
đổi. Tìm hiu giản đồ- trt t điện ch ca hp cht. thuyết của Block. Phương
Pháp thc nghim: Quy trình chế to mẫu; Các Phép đo nghiên cu tính cht vt liu;
Phép đo nhiễu x tia X (tia rơnghen); Phép đo hiển vi điện t quét (SEM); Phép đo từ
độ; Đo điện tr và t trường bằng phương pháp bốn mũi dò; Phép đo điện tr ph
thuc nhiệt độ; Phép đo từ tr.
Keywords. Vt lý; Vt lý nhit; Vt liu cu trúc; Hàm Block.
Content
M ĐẦU
Vật liệu Perovskite một trong những vật liệu hiện nay đang được các nhà vật
trên thế giới cũng như Việt Nam đang rất quan tâm cùng với những tính chất cùng quý
báu của nó. Đặc biệt việc khám phá ra hiệu ứng từ trở khổng lồ trong các hợp chất
manganite đã mở ra một hướng nghiên cứu mới rất thú vị [2]. Những hợp chất này xuất hiện
nhiệt độ chuyển pha kim loại - điện môi/bán dẫn TP nhiệt độ chuyển pha sắt từ - thuận từ
Tc (Tc > TP). Đặc tính bản của vật liệu này từ trở của mẫu (CMR) lớn khi gần nhiệt
độ TP. Năm 1951 Zener đã sử dụng hình tương tác trao đổi kép DE để giải thích về hiệu
ứng từ trở khổng lồ (CMR). Trong hình y, độ dẫn được thiết lập cho các điện tử linh
động (d) nhảy từ trạng thái eg của ion Mn3+ sang trạng thái eg của ion Mn4+. Đồng thời các
điện tử y tương tác trao đổi mạnh với các điện tử định xnằm trên quđạo t2g hình thành
nên trật tự sắt từ. Tuy nhiên để giải thích ràng, đầy đủ hiệu ứng CMR trong các
Managanite thì chỉ hình DE chưa đủ. Để hiểu thêm về hiệu ứng này nhiều tác giả
cho rằng sự tương quan điện tử - phonon, méo mạng Jahn - Teller, hiệu ứng polaron cũng
ảnh hưởng rõ rệt đến tính chất của các vật liệu Perovskite manganite.
Nghiên cứu sự nh hưởng của việc thay thế c nguyên tố đất hiếm (R) trong
manganite (ABO3) một trong những đề tài nghiên cứu hấp dẫn. Mn tác động trực tiếp
tới tương tác trao đổi sự ảnh hưởng của việc thay thế Mn cho những nguyên tố khác
đáng kể. Đặc biệt khi chúng ta thay thế trực tiếp các nguyên tố kim loại chuyển tiếp như Fe,
Co, Ni… cho Mn trong hợp chất La2/3Ca1/3MnO3 thì sự thay thế đó gây ảnh hưởng rõ rệt tới
các tính chất điện và từ của vật liệu. Khi pha tạp 5% nguyên tố kim loại chuyển tiếp sạch vào
vị trí Mn một số tác giả đã tìm thấy sự tương quan trong số các cực đại của đường cong từ
trở MR, các thông số mạng bán kính ion của các nguyên tố thay thế. Tuy nhiên kết quả
nghiên cứu của một số tác giả khác cho thấy rằng: việc thay thế các kim loại chuyển tiếp vào
vị trí Mn đã làm thay đổi mạnh cấu trúc bát diện MnO6 nhưng vẫn bảo toàn cấu trúc
Perovskite, chúng làm thay đổi góc liên kiết Mn - O - Mn và khoảng cách trung bình của liên
kết Mn - O. Khi nồng độ pha tạp thấp, việc thay thế vị trí Manganite luôn luôn làm giảm
nhiệt độ chuyển pha sắt từ - thuận từ (Tc). Khi nồng độ pha tạp cao, trạng thái sắt từ bị phá
vỡ và xuất hiện trạng thái kết tinh cluster [6]. Khi có sự pha tạp thì điện trở của mẫu tăng lên,
trạng thái kim loại yếu dần theo sự tăng của nồng độ pha tạp trong khi trạng thái sắt từ vẫn
tồn tại. Vấn đề được nhiều tác giả quan tâm sự pha tạp các nguyên tố kim loại chuyển tiếp
vào vị trí Mn thì hầu như từ trở (MR) tăng và ở vùng nhiệt độ càng thấp thì MR càng lớn.
Sự thay đổi độ dài cũng như góc liên kết Mn - O - Mn khi thay thế cation La bằng ion
Ca trong hợp chất LaMnO3 được coi yếu tố quan trọng trong việc xác định tính chất của
vật liệu. Đây chỉ ảnh hưởng gián tiếp thông qua sự sắp xếp của các bát diện MnO6 trong
cấu trúc tinh thể. Những kết quả gần đây cho biết sự thay thế trực tiếp Mn làm suy yếu tương
tác DE phá hủy trạng thái sắt từ kim loại. Để hiểu hơn về điều y, luận văn đã chọn
pha tạp trực tiếp 10% Zn (và 10% Cu) vào vị trí Mn trong hợp chất La2/3Ca1/3MnO3- để
nghiên cứu một vài tính chất vật lý của sdụng định luật Bloch để đánh giá cường độ
tương tác trao đổi trong hệ hợp chất, từ đó giải thích sự thay đổi nhiệt độ chuyển pha sắt từ -
thuận từ Tc khi tăng nồng độ pha tạp các kim loại chuyển tiếp (Zn Cu) vào vị trí Mn trong
hệ perovskite La2/3Ca1/3MnO3-.
Luận văn được trình bày với những nội dung như sau:
Mở đầu.
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về vật liệu Perovskite.
Chương 2: Trình bày các phương pháp thực nghiệm dùng để chế tạo mẫu và các phép
đo nghiên cứu một số tính chất của vật liệu.
Chương 3: Trình bày các kết quả nghiên cứu được trên các hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-
x(TM)xO3- (TM = Zn và Cu; x=0,00 và x=0,10).
Kết luận.
Tài liệu tham khảo.
Reference
TÀI LIU THAM KHO
Tiếng vit
1. Nguyn Hữu Đức (2004), Vt liu t liên kim loi, NXB Đại Hc Quc Gia Ni,
trang 25, 223-224.
2. Đỗ Hng Minh, Nguyn Huy Sinh, Nguyn Anh Tun (2004), Phys and Engineering, H
long.
Tiếng anh
3. Ahn. K. H., Liu. K., Chien. C. L and Wu. X. W (1996), “Magnetic Properties and
colossal mangnetoresistance of LaCaMnO3 materials doped with Fe’’, Phys. Rev.
(B54), pp. 15299-15302.
4. Belous. G. A and Yanchevski. Z. O (2000), “Unusual substitutional properties of Cu in
bulk polycrystalline samples”, Electronic properties of metals and alloys, (32), pp.
366-371.
5. Jonker. G. H and Santen. J. H (1950), “Ferromagnetic compounds of manganese with
perovskite structure “ , Physica, (16), pp. 337-349.
6. Khiem. N. V., Nam. D. N. H., Phuc. X. N. APPC, Taipei, TaiWan (2000), “Proc.
APPC2k”, Published of Word Scientific, pp. 691.
7. Micheal Ziese (2001), “Springer Verlag Berlin Heidelberg’’, Spin Electronics, pp. 89-
116.
8. Seong-cho. Yu (2007), “Review of the magnetocalric effect in manganite materials’’,
Journal of Magnetism and Magnetic Material, (308), pp. 325-340.
9. Shi. I. B., Chen. Y. C., Young. S. L, Chen. H. Z (2001), “Evolution of Magnetotransport
Properties and Spin-Glass Behavior of the La0.7-xNdxPb0.3MnO3 System ’’, The
Japan Society of Applied Physics, (16), pp. 337-349.
10. Sinha. S. K., Borovik-Romanov. A. S (1988), “Spin wave and Magnetic Excitation”,
Elsevier Science Publishers, (B10), pp.251-285.
11. Snyder. G., Beasley. R., Hiskes. R., Kicaroli. S., Mand Geballe. H. T (1996) Phys. Rev.
(B53), pp. 14434.
12. Zhang. H. C., Shen. B. G., Gu. B. X, Zhang. S. Y (1999), “ Low-temperature magnetic
properties of R0.7Pb0.3MnO3 (R=Nd and La) single crystals”,