ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỲ GO CÀ

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG MÁY RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TỜ SỐ 91 TỶ LỆ 1:1000 THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG PHONG HẢI

HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khóa học : 2016 – 2020

Thái Nguyên, năm 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỲ GO CÀ

Tên đề tài:

“ỨNG DỤNG MÁY RTK TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

TỜ SỐ 91 TỶ LỆ 1:1000 THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG PHONG HẢI

HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Lớp : K48 - ĐCMT

Khóa học : 2016 - 2020

Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Thị Mai Anh

Thái Nguyên, năm 2020

i

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân

em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản

lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,

các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp

của em đã hoàn thành.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản

lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và

hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo, tạo điều kiện

thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, tạo điều kiện

cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang

học tại Công ty TNHH VIETMAP.Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban

Lãnh đạo Công ty TNHH VIETMAP, các chú, các anh trong đội đo đạc đã

tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.Đặc biệt em xin gửi

lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo – TS. Trần Thị Mai Anh đã trực tiếp hướng

dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đồ án của em

không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

LỲ GO CÀ

ii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

CSDL Cơ sở dữ liệu

TN&MT Bộ Tài nguyên & Môi trường

TT Thông tư

QĐ Quyết định

UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

(Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn đường GNSS bằng vệ tinh toàn cầu.

(Real-Time Kinematic) nghĩa là kỹ thuật đo động thời gian RTK thực

VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

BĐĐC Bản đồ địa chính

TCĐC Tổng cục địa chính

GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCN Giấy chứng nhận

UHP Tín hiệu như sóng vô tuyến (radio)

CP Chính phủ

KV Khu vực

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương ................... 15

Bảng 2.2: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ................................... 21

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn nông trường Phong Hải năm 2019 .................. 35

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn nông trường Phong Hải năm 2019 ......... 36

Bảng 4.3: Tọa độ điểm lưới KV ................................................................................ 42

iv

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính ................................................ 7

Hình 2.2. Màn Hình giao diện của Microstations V8i .............................................. 22

Hình 2.3. Màn hình giao diện của gCadas ................................................................ 23

Hình 2.4. Phần mềm Vietmap Xm ............................................................................ 24

Hình 2.5. Hệ thống GNSS ......................................................................................... 27

Hình 2.6. Một bộ máy RTK ...................................................................................... 31

Hình 4.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính .............................................. 38

Hình 4.2. Điểm cơ sở địa chính hạng III và điểm lưới kv ........................................ 45

Hình 4.3. Màn hình giao diện sổ tay máy RTK ........................................................ 46

Hình 4.4. Màn hình Menu EGStar ............................................................................ 46

Hình 4.5. Giao diện file đo ........................................................................................ 47

Hình 4.6. Tạo tên file đo ........................................................................................... 47

Hình 4.7. Cửa sổ Projection ...................................................................................... 48

Hình 4.8: Tham số tính chuyển từ WSG-84 sang VN-2000 ..................................... 48

Hình 4.9. Giao diện kết nối blutooth ......................................................................... 49

Hình 4.10. Cài đặt thông số cho trạm Base ............................................................... 49

Hình 4.11. Đo chi tiết ................................................................................................ 50

Hình 4.12. Sao chép dữ liệu về máy tính .................................................................. 51

Hình 4.13. Xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel ......................................................... 51

Hình 4.14. Số liệu đo vẽ chi tiết dưới dạng file txt ................................................... 52

Hình 4.15. Màn hình giao diện kết nối với Gcacdas ................................................ 52

Hình 4.16. Màn hình giao diện máy tính khi chuyển điểm ....................................... 53

Hình 4.17. Màn hình giao diện khi nối điểm xong ................................................... 53

Hình 4.18. Thửa đất sau khi đối soát, biên tập nội dung........................................... 54

Hình 4.19. Bản đồ địa chính số 91 khi hoàn thiện .................................................... 55

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i

DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... iii

DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. iv

MỤC LỤC .............................................................................................................. v

Phần I. MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1

1.2. Mục tiêu chung ................................................................................................ 2

1.3. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2

1.4. Ý nghĩa ............................................................................................................ 3

Phần II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4

2.1. Bản đồ địa chính .............................................................................................. 4

2.1.1. Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu của bản đồ địa chính ................................... 4

2.1.2. Cơ sở pháp lý của thành lập bản đồ địa chính ............................................. 5

2.1.3. Khái quát quy trình thành lập bản đồ địa chính ........................................... 5

2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính ......................................... 8

2.2. Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ................................................... 11

2.2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính.......................................................... 11

2.2.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia ........................................................... 16

2.2.3. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính ............................................... 18

2.2.4. Ký hiệu bản đồ địa chính ........................................................................... 19

2.2.5. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi

của mảnh BĐĐC .................................................................................................. 20

2.3. Các ứng dụng công nghệ trong thành lập bản đồ địa chính .......................... 21

2.3.1. Phần mềm Microsation .............................................................................. 22

2.3.2. Phần mềm Mapping office ......................................................................... 22

2.3.3. Các phần mềm hỗ trợ khác (gCadas, VietmapXM, TMV Map) ................ 23

2.4. Tổng quan công nghệ về GNSS và máy RTK .............................................. 25

2.4.1. Khái niệm về GNSS ................................................................................... 25

2.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống GNSS ................................................. 26

vi

2.4.3. Một số ứng dụng của GNSS ....................................................................... 27

2.4.4. Các hệ thống GNSS ................................................................................... 27

2.4.5. Công nghệ về máy RTK ............................................................................ 30

2.5. Công tác đo đạc bản đồ địa chính ở Việt Nam ............................................. 31

Phần III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................ 32

3.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 32

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .................................................................... 32

3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 32

3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên ................................................................. 32

3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................... 32

3.3.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn nông trường Phong Hải32

3.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 33

3.4.1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu ...................................................... 33

3.4.2. Phương pháp đo đạc ................................................................................... 33

3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ ................................................................... 33

Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 34

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nông trường

Phong Hải ............................................................................................................. 34

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 34

4.1.2. Kinh tế - xã hội ........................................................................................... 35

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................... 36

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ........................................................................... 37

4.3.1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật- dự toán công trình ......................................... 38

4.3.2. Công tác chuẩn bị ....................................................................................... 39

4.3.3. Công tác ngoại nghiêp ................................................................................ 39

4.3.4. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK (Máy RTK ComNav T300) .. 45

4.4. Hoàn thiện bản đồ ......................................................................................... 55

4.4.1. Hoàn thiện, in ấn bản đồ ............................................................................ 55

4.4.2. Kiểm tra nghiệm thu ................................................................................... 55

4.5. Nhận xét kết quả ............................................................................................ 56

Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 57

vii

5.1. Kết luận ......................................................................................................... 57

5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 59

1

Phần I

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý

giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô

hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc

biệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và

không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi

quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất đai luôn chiếm giữ

một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau;

là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại rất khác

nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt

ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết

tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý

Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai

một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật

cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn

chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự

nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó để bảo vệ quỹ đất

đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa

chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở

cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ

bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức

quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

2

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho

công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức

cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử

dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính

pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho

toàn khu vực Thị trấn nông trường Phong Hải, với sự phân công, giúp đỡ của

Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài

nguyên, Công ty TNHH VIETMAP, với sự hướng dẫn của cô giáo TS. Trần

Thị Mai Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng máy RTK trong

thành lập bản đồ địa chính tờ số 91 tỷ lệ 1:1000 thị trấn nông trường Phong

Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.

1.2. Mục tiêu chung

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ GNSS-RTK bao gồm hệ

thống phần mềm Trắc địa, máy RTK trong công tác thành lập bản đồ địa chính

và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất thị trấn nông trường Phong Hải, huyện

Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

- Ứng dụng máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết

và biên tập mảnh tờ bản đồ địa chính số 91 tỉ lệ 1:1000 thị trấn nông trường

Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

1.3. Mục tiêu cụ thể

Sử dụng máy RTK(ComNav T300) và các phần mềm Microstation v8i,

gCadas. vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính

trên địa bàn thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn nông trường

Phong Hải.

- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn nông trường

Phong Hải.

3

- Ứng dụng máy RTK để thành lập bản đồ địa chính tờ số 91 tỷ lệ 1:1000

thị trấn nông trường Phong Hải.

- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

1.4. Ý nghĩa

+ Trong học tập và nghiên cứu khoa học:

- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số liệu

đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc.

- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành

lập bản đồ địa chính.

- Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác nghiên cứu sau này.

- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu.

- Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế,

củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học.

- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp

với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về

đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao.

+ Trong thực tiễn.

- Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy RTK trong công tác đo đạc

thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được

nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công

nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT.

4

Phần II

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm, nhiệm vụ, yêu cầu của bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện các dạng đồ

họa và ghi chú, phản ảnh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý

của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia.

- Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai trên đó thể hiện chính

xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất,

vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến

đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và

thống nhất trong phạm vi cả nước.

- Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng

đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản

đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ

địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật

đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu

hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa

chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa

chính cơ bản quốc gia.

- Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ

trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

+ Thống kê đất đai.

+ Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở.

+ Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

+ Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các

điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi.

5

+ Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

+ Giải quyết tranh chấp đất đai.

- Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính

được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được

thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta

thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng.

+ Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,

song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một

hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ,

còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần

phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra,

bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy

lợi, thông tin, địa vật đặc trưng… Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện

cả về mặt địa hình.

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.

Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để

các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.

2.1.2. Cơ sở pháp lý của thành lập bản đồ địa chính

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật đất đai sủa đổi, bổ sung năm 2013 ban hành ngày 31 tháng 12 năm

2013 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2014 của Chính

phủ "Về thi hành Luật Đất đai".

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quy định về

bản đồ địa chính.

2.1.3. Khái quát quy trình thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được lưu trữ trong bộ hồ sơ địa chính ở các cơ quan

quản lý đất đai các cấp là bộ bản đồ đã được biên tập từ bộ bản đồ cơ sở đo vẽ.

6

Có thể khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính như sau:

- Các công đoạn từ lập lưới khống chế địa chính, lập lưới khống chế đo

vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính cơ

sở là do những người làm công tác đo đạc thực hiện. Công tác này được tiến

hành phần lớn trên thực địa.

- Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được được thực

hiện trong các xí nghiệp bản đồ.

- Các công việc đăng ký, thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính là do những

người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện

Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi

công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ. Chỉ khi công đoạn

trước đã được nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh

những sai sót có thể gây ra lãng phí.

Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính vẽ trên giấy hoặc bộ bản đồ số

lưu trong máy tính. Mỗi phương pháp đo vẽ bản đồ gốc địa chính sẽ đòi hỏi các

điều kiện và phương tiện kỹ thuật khác nhau. Phải dựa vào điều kiện kỹ thuật

của đơn vị để lựa chọn phương pháp đo vẽ thích hợp và các biện pháp đảm bảo

kỹ thuật cho các công đoạn chính.

Trong các phương pháp thành lập bản đồ địa chính đều phải qua hai công

đoạn chính là: Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gốc (bản đồ địa chính cơ sở)

và biên tập, đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính cấp xã gọi tắt là bản đồ

địa chính.

7

Xây dựng phương án kỹ thuật bản đồ địa chính

Thành lập lưới địa chính các cấp Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan

Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

Tu chỉnh tiếp biên bản vẽ

Lên mực bản đồ địa chính gốc, đánh số thửa, tính diện tích

Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất

In, nhân bản

Giao diện tích thửa đất cho các chủ sử dụng Biên tập bản đồ địa chính

Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận

Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận

Lưu trữ, sử dụng

Hình 2.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính

8

2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

- Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính:

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập

riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là

một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn

và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử

dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các

yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.

+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc

biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên

thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý

dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.

+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua

các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm

đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng. Đối

với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường

cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên

trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định

đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có

thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.

+ Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh

tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép

kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có

thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là

con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc

theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các

điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.

+ Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có

đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các

9

mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí

thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay

đơn vị tính thuế.

+ Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường

lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được

chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều

kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.

+ Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu

đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

+ Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng

người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư

thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.

+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc

đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực

hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về

chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.

- Nội dung của bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu

trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp

ứng yêu cầu quản lý đất đai:

- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các

điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống

chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm

cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới

quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành

chính, các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng

với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn.

Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong

các cơ quan nhà nước.

10

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng

đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính

xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm

ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải

thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử

dụng.

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông

nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản

đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở

vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể

hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm

việc,... Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí

công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà

nhiều tầng.

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân

cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã

hội, doanh trại quân đội,...

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,

đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, đo vẽ chính xác vị

trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường

và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường,

đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ

hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,...

Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ rộng lớn

hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên

bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì

11

phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương cần

phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định

hướng.

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy

hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo

vệ đê điều.

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất

bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao.

2.2. Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính

2.2.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,

1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến

trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa

độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo

từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 02 kèm

theo Thông tư này.

- Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của

mảnh bản đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố

nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn.

Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 xen

ti mét (cm) hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn.

- Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng

cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể hiện

bằng các dấu chữ thập (+).

- Các thông số của file chuẩn bản đồ

+ Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ

Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện

theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001

12

của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia

VN-2000.

+ Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:

Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m); a)

Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm); b)

Độ phân giải (Resolution): 1000; c)

d) Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin):

X: 500000 m, Y: 1000000 m.

- Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính

+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:

Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích

thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài

thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02

số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của toạ độ

X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên

khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.

+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô

vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa

chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực

địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu

là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y

của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.

+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông

13

có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa. Các ô

vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ

trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số

thứ tự ô vuông.

+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Các ô

vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang

phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm

số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.

+ Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông

có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa. Các ô

vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ

trái phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao

gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô

vuông trong ngoặc đơn.

+ Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có

kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ

1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa. Các ô

14

vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ

trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200

bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô

vuông.

- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp

tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của

mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây

gọi là số thứ tự tờ bản đồ). Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên

tục từ 01 đến hết trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo

nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh

số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ

nhỏ. Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì được

đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn

vị hành chính cấp xã đó.

- Tên gọi mảnh trích đo địa chính

Tên gọi của mảnh trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính

cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo

(VN-2000, tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ

đồng, thôn, xóm…) và số hiệu của mảnh trích đo địa chính. Số hiệu của mảnh

trích đo địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01

đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã); năm thực

hiện trích đo địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014.

- Mật độ điểm khống chế tọa độ

+ Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực

địa thì mật độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:

a) Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống

chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;

b) Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha có

một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;

15

c) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200: Trung bình 30 ha có một điểm khống

chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;

d) Trường hợp khu vực đo vẽ có dạng hình tuyến thì bình quân 1,5 km

chiều dài được bố trí 01 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa

chính trở lên.

Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích khu đo

nhỏ hơn 30 ha thì điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở

lên mật độ không quá 2 điểm.

+ Để đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000 bằng

phương pháp ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa thì trung

bình 2500 ha có một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm

địa chính trở lên.

Bảng 2.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

STT

Tỉnh, Thành phố

Kinh độ

STT

Tỉnh, Thành phố

Kinh độ

Lai Châu

1

103000'

33

Tiền Giang

105045'

Điện Biên

2

103000'

34

Bến Tre

105045'

Sơn La

3

104000'

35

TP. Hải Phòng

105045'

Kiên Giang

4

104030'

36

TP. Hồ Chí Minh

105045'

Cà Mau

5

104030'

37

Bình Dương

105045'

Lào Cai

6

104045'

38

Tuyên Quang

106000'

Yên Bái

7

104045'

39

Hoà Bình

106000'

Nghệ An

8

104045'

40

Quảng Bình

106000'

Phú Thọ

9

104045'

41

Quảng Trị

106015'

An Giang

10

104045'

42

Bình Phước

106015'

Thanh Hoá

11

105000'

43

Bắc Cạn

106030'

Vĩnh Phúc

12

105000'

44

Thái Nguyên

106030'

Đồng Tháp

13

105000'

45

Bắc Giang

107000'

TP. Cần Thơ

14

105000'

46

Thừa Thiên - Huế

107000'

Bạc Liêu

15

105000'

47

Lạng Sơn

107015'

Hậu Giang

16

105000'

48

Kon Tum

107030'

TP. Hà Nội

17

105000'

49

Quảng Ninh

107045'

Ninh Bình

18

105000'

50

Đồng Nai

107045'

19

Hà Nam

105000'

51

Bà Rịa - Vũng Tàu

107045'

20

Hà Giang

105030'

52

Quảng Nam

107045'

21

Hải Dương

105030'

53

Lâm Đồng

107045'

22

Hà Tĩnh

105030'

54

TP. Đà Nẵng

107045'

23

Bắc Ninh

105030'

55

Quảng Ngãi

108000'

24

Hưng Yên

105030'

56

Ninh Thuận

108015'

25

Thái Bình

105030'

57

Khánh Hoà

108015'

26

Nam Định

105030'

58

Bình Định

108015'

27

Tây Ninh

105030'

59

Đắk Lắk

108030'

28

Vĩnh Long

105030'

60

Đắc Nông

108030'

29

Sóc Trăng

105030'

61

Phú Yên

108030'

30

Trà Vinh

105030'

62

Gia Lai

108030'

31

Cao Bằng

105045'

63

Bình Thuận

108030'

32

Long An

105045'

16

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường năm 2014)

2.2.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

Lưới chiếu Gauss – Kruger.

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

- Bán trục lớn a = 6378245m

- Bán trục nhỏ b = 6356863.01877m

- Độ dẹt a = 1/298.3

* Hằng số lưới chiếu k = 1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa

không thay đổi (m = 1).

* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau:

60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng

17

chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai

múi chiếu và gần xích đạo.

- Phép chiếu UTM

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và

tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,

trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến

m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương

Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.

Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi

hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ

toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử

dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và

đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.

Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:

- Bán trục lớn a = 6378137,0m

- Độ dẹt a = 1/298,25723563

- Tốc độ quay quanh trục w = 7292115,0x10-11rad/s

- Hằng số trọng trường trái đất GM = 3986005.108m/3s.

Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường

Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ

địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu

18

quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng

biệt. Hiện nay cả nước có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng

một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến

trục từ 1030 đến 1090.

2.2.3. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính

- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm

trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ

lệ bản đồ cần lập.

- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm

tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa

chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).

- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ

không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng

cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km)

không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ

địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không

được vượt quá:

a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.

g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì

sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.

- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất

biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo

trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo

19

tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh

thửa đất có chiều dài dưới 5 m.

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì

sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.

- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác

của điểm khống chế đo vẽ.

- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với

điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn

nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số lượng

sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối

sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra.

Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.

2.2.4. Ký hiệu bản đồ địa chính

- Ký hiệu bản đồ địa chính quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư

này được sử dụng chung để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa chính,

mảnh trích đo địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000

dạng số và dạng giấy. Những trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho bản đồ số

hoặc bản đồ giấy hoặc một loại nội dung bản đồ hay một loại tỷ lệ bản đồ sẽ có

quy định riêng trong ký hiệu và giải thích ký hiệu.

- Ký hiệu chia làm 3 loại:

+ Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: Vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật

tính theo tỷ lệ bản đồ.

+ Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: Ký hiệu có một chiều tỷ lệ với kích thước

thực của địa vật, chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ.

+ Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, không theo đúng tỷ lệ

kích thước của địa vật, các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ

được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ nhưng

cần sử dụng thêm ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm khả

năng đọc, khả năng định hướng của bản đồ.

20

- Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ bản đồ được bố trí trùng với tâm của

đối tượng bản đồ:

+ Ký hiệu có dạng hình học: Hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình

chữ nhật... thì tâm của hình hình học là tâm của ký hiệu.

+ Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn ở chân: Trường học, trạm biến

thế... thì tâm của vòng tròn là tâm của ký hiệu.

+ Ký hiệu tượng hình có chân dạng đường đáy: Đình, chùa, tháp, đài phun

nước... thì điểm giữa của đường đáy là tâm của ký hiệu.

- Ghi chú gồm ghi chú định danh thể hiện địa danh, tên các đối tượng bản

đồ và ghi chú thuyết minh thể hiện thông tin thuộc tính của địa vật:

+ Ghi chú được thể hiện bằng tiếng việt; địa danh bằng tiếng dân tộc ít

người phải được phiên âm sang tiếng việt.

+ Chỉ được sử dụng ký hiệu, phông chữ, chữ số đúng với quy định tại

Thông tư này để thể hiện nội dung ghi chú.

+ Ghi chú được sắp xếp song song với khung phía Nam của mảnh bản đồ

địa chính, trừ ghi chú địa vật hình tuyến và ghi chú thửa đất hẹp thi sắp xếp ghi

chú theo hướng địa vật, đầu các ghi chú hướng lên phía khung Bắc.

- Khi thể hiện các công trình xây dựng bằng ký hiệu tượng trưng và ghi

chú mà đối tượng đó nằm gọn trong ranh giới thửa đất thì phải thể hiện đầy đủ

thông tin của thửa đất chứa đối tượng đó.

- Các công trình xây dựng có kích thước nhỏ, hẹp tại các khu vực thửa

nhỏ và dày đặc, khi thể hiện có thể gây khó đọc và rối nội dung bản đồ thì được

phép chỉ chọn lọc một số công trình có giá trị lịch sử, văn hóa và ý nghĩa định

hướng cao để thể thể hiện.

- Các đối tượng bản đồ có ý nghĩa định hướng cao mà không ghi chú được

vào bên trong đối tượng thì ghi chú ra ngoài và đánh mũi tên chỉ vào đối tượng.

2.2.5. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi

của mảnh BĐĐC

- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản

đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung của mảnh

21

bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm. Bản đồ

địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh theo nguyên

tắc: Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông tương ứng

với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, có kích thước thực tế là 0,5kmx0,5km và

kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tương ứng với diện tích 25 ha.

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái A, B, C, D theo nguyên tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao

gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch nối và số thứ tự ô vuông (Bộ Tài

nguyên và Môi trường, 2014) [1].

Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh -

huyện - xã) lập bản đồ.

Bảng 2.2: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Cơ sở để

Kích

Kích

Tỷ lệ

Diện

chia

thước

thước

Ký hiệu

bản

tích đo

Ký hiệu ví dụ

mảnh

bản vẽ

thực tế

thêm vào

đồ

vẽ (ha)

khu đo

(cm)

(m)

1:5000 1:10.000

60x60

3000x3000

900

403.407

1:2000

1:5.000

50x50

1000x1000

100

1 9

430.407-9

1:1000

1:2000

50x50

500x500

25

a,b,c,d

430.407-9-d

430.407-9-

1:500

1:2000

50x50

250x250

6.25

(1)…(16)

(16)

1:200

1:2000

50x50

100x100

1.0

1 100

430.407-9-100

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014)

2.3. Các ứng dụng công nghệ trong thành lập bản đồ địa chính

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thành lập bằng các phần

mềm khác nhau. Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng

phần mềm Microstation và Mapinfor. Tuy nhiên theo quyết định của Bộ tài

Nguyên và Môi trường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển về

khuôn dạng *.dgn của phần mềm Microstation.

22

2.3.1. Phần mềm Microsation

Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa

rất mạnh cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu

tố bản đồ. Ưu điểm cơ bản của Microstation là cho phép lưu các bản đồ và các

bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau, khả năng thiết kế đồ họa

mạnh với các chức năng đa dạng cho phép thao tác nhanh với các dạng dữ liệu

đồ họa không gian. Ngoài làm môi trường để chạy các phần mềm hữu ích trong

thành lập bản đồ như: Iasb, Iasc, Geovec, còn có một giao diện đồ họa bao gồm

nhiều cửa sổ, thực đơn, bảng công cụ và nhiều chức năng khác rất tiện lợi cho

người sử dụng.

Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên

nền ảnh (raster), sửa chữa bản đồ.

Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ các phần

mềm khác.

Hình 2.2. Màn Hình giao diện của Microstations V8i

2.3.2. Phần mềm Mapping office

Mapping office là một phần mềm của Intergraph bao gồm các phần

mềm công cụ, phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa

lý dưới dạng đồ họa, bao gồm: Iasc, Iasb, Msfc, Geovec, Mge. Các file dữ liệu

dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc các

hệ cơ sở dữ liệu bản đồ.

Trong việc số hóa và biên tập các đối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các bản

đồ đã được thành lập trước đây, các phần mềm được sử dụng bao gồm:

Microstation, Geovec, Iasb, Mge.

23

2.3.3. Các phần mềm hỗ trợ khác (gCadas, VietmapXM, TMV Map)

 gCadas:

gCadas là phần mềm thành lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp GCNQSDĐ, xây

dựng dữ liệu địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và phục vụ côn tác thống

kê, kiểm kê đất đại chạy trên nền tảng phần mềm Microstation V8i. Được

nghiên cứu và sản xuất bởi eKiGIS.JSC với mục đích tăng hiệu năng công

việc, biên tập bản đồ và các dữ liệu chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và

Môi trường.

Hình 2.3. Màn hình giao diện của gCadas

Ưu điểm của phần mềm Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính:

- Phần mềm chạy trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành lập bản đồ địa

chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

- Nhiều công cụ tự động hoá giúp tăng năng suất lao động, giảm thời gian

nội nghiệp.

- Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất và đo đạc, lập BĐĐC đối với các công

ty Nông - Lâm trường.

- Cập nhật liên tục các mẫu GCN của các tỉnh thành trong cả nước

- Tuân thủ theo các quy định mới nhất của bộ TN&MT trong lĩnh vực

quản lý đất đai.

24

 VietmapXM

VIETMAP XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chuyên

nghiệp chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM hoặc MicroStation V8i,

bản quyền thuộc về Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt. Phần

mềm được lập ra với mục đích thành lập nhanh bản đồ địa chính, giúp cho

người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ. Bản thân

chúng tôi là những người hoạt động trong cả 2 ngành trắc địa và công nghệ

thông tin nên chúng tôi thấu hiểu được người dùng trắc địa cần những gì ở một

sản phẩm phần mềm trắc địa. Với những kinh nghiệm thực tế nhiều năm về

ngành trắc địa nói chung, địa chính nói riêng, chúng tôi mong muốn mang đến

cho người dùng những tính năng tốt nhất, sát với thực tế nhất có thể để giúp

anh em trắc địa tiếp cận nhanh với phần mềm, cũng như bỏ ra ít thời gian nhất

để làm bản đồ địa chính.

Phần mềm đã được nhiều đơn vị áp dụng trong thành lập bản đồ địa chính

thuộc dự án VLAP và đem lại kết quả tốt.

Hình 2.4. Phần mềm Vietmap Xm

Ưu điểm của phần mềm Vietmap XM trong thành lập bản đồ địa chính:

- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần

mềm chạy.

- Hầu như các tính năng đều để mở. Điều này cho phép người dùng có thể

tự sửa chữa theo ý muốn. (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất).

25

- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm

tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ.

- Các tiện ích của phần mềm giúp biên tập nhanh bản đồ địa chính với các

tùy chọn chạy tự động.

- Tính diện tích chính xác với số đỉnh thửa lớn, không cần phải ngắt thửa.

- Khả năng kết nối, lấy dữ liệu từ các phần mềm địa chính khác như

Famis, TMV.Map.

- Các tính năng tính diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên

nghiệp.

- Các tính năng tính diện tích tự động, tự động tạo khoanh đất và đặc biệt

phần mềm này cho tính năng tô mầu bản đồ hiện trạng một cách tư động và

chính xác.

2.4. Tổng quan công nghệ về GNSS và máy RTK

2.4.1. Khái niệm về GNSS

Hệ thống GNSS là một hệ thống định vị, đẫn đường được triển khai vào

những năm 70 của thế kỷ 20. Ban đầu nó được ứng dụng trong quân sự nhưng

sau đó nó được ứng dụng trong mọi mặt của đời sống như kinh tế, xã hội … và

đặc biệt trong ngành Trắc Địa - Bản Đồ. Trên quỹ đạo có những hệ thống vệ

tinh nhân tạo với nhiệm vụ là xác định vị trí của những đối tượng trên mặt đất.

Bất cứ ai, vật gì trên toàn cầu, khi mang theo một máy thu đặc biệt thì nhờ hệ

thống vệ tinh này có thể biết được khá chính xác hiện tại mình đang ở vị trí nào

trên trái đất. Người ta gọi đây là Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS

(Global Navigation Satellite System – GNSS).

Với công nghệ GNSS các giai đoạn của đo đạc và thành lập bản đồ đã

được rút ngắn đi đang kể giúp giảm bớt chi phí, nhân công, thời gian trong tổ

chức sản xuất Trắc Địa Bản Đồ. Cùng với thời gian hệ thống GNSS ngày càng

phát triển hoàn thiện chính xác, hiệu quả hơn. Cùng với đó phương pháp đo

động xử lý tức thời đã định vị độ chính xác cao có thể ứng dụng trong Trắc Địa

- Bản Đồ.

26

Cơ cấu của một hệ thống GNSS: Hệ thống GNSS được cấu tạo thành ba

phần: phần không gian, phần điều khiển và phần người sử dụng. Cụ thể, mô tả

hệ thống GPS của Mỹ như sau:

+ Phần không gian: Gồm các vệ tinh hoạt động bằng năng lượng mặt trời,

bay trên quỹ đạo. Quãng thời gian tồn tại của chúng vào khoảng 10 năm và chi

phí cho mỗi lần thay thế lên đến hàng tỷ USD.

+ Phần điều khiển: Để duy trì hoạt động của toàn bộ hệ thống GPS cũng

như hiệu chỉnh tín hiệu thông tin của vệ tinh. Có các trạm quan sát trên mặt đất,

chia thành trạm trung tâm và trạm con. Các trạm con, vận hành tự động, nhận

thông tin từ vệ tinh, gửi tới cho trạm chủ. Sau đó các trạm con gửi thông tin đã

được hiệu chỉnh trở lại, để các vệ tinh biết được vị trí của chúng trên quỹ đạo

và thời gian truyền tín hiệu. Nhờ vậy, các vệ tinh mới có thể đảm bảo cung cấp

thông tin chính xác tuyệt đối vào bất kỳ thời điểm nào.

+ Phần người sử dụng và thiết bị thu vệ tinh: Là khu vực có phủ sóng mà

người sử dụng cần có ăng ten và máy thu thu tín hiệu từ vệ tinh và có được

thông tin vị trí, thời gian và vận tốc di chuyển. Để có thể thu được vị trí, ở phần

người sử dụng cần có ăng ten và máy thu GNSS.

2.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống GNSS

Các vệ tinh của GNSS bay vòng quanh trái đất hai lần trong một ngày

theo một quỹ đạo rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống trái đất. Các

máy thu GNSS nhận thông tin này và bằng các phép tính lượng giác, máy thu

có thể tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy

tính. Máy thu GNSS phải bắt được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để tính ra

vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Với bốn

hay nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba

chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí người dùng đã tính được thì

máy thu GPS có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động,

bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến, thời gian mặt

trời mọc, mặt trời lặn và nhiều thứ khác nữa.

27

Hình 2.5. Hệ thống GNSS

2.4.3. Một số ứng dụng của GNSS

GNSS được sử dụng cho vô số các ứng dụng khác nhau. Ngày nay rất dễ

dàng nhận thấy sự hiện diện của GNSS trong mọi mặt của đời sống. Kết hợp

giữa công nghệ thông tin, hệ thống bản đồ số và thiết bị định vị vệ tinh đã tạo

thành một hệ thống dẫn đường lý tưởng:

- Trong lĩnh vực hàng không, 100% các máy bay thương mại và quân sự

sử dụng hệ thống dẫn đường tự động bằng GNSS.

- Trong giao thông, hệ thống giám sát dẫn đường và điều khiển giao thông

cũng đã khai thác tuyệt đối thế mạnh của GNSS đã trở thành một hợp phần

không thể thiếu trong công nghiệp ô tô, chẳng hạn như hệ thống định vị dẫn

đường trong các thương hiệu xe hơi nổi tiếng như Mercedes, BMW, Porsche,

Maybach, Cadillac, Audi, Roll Royce.

- Trong ngành đo đạc bản đồ, sự xuất hiện của GNSS đã thay đổi hoàn

toàn phương pháp đo đạc truyền thống, không phụ thuộc vào thời tiết, không bị

giới hạn bởi khoảng cách, giảm tối đa yêu cầu về nhân lực lao động.Với công

nghệ GNSS, người sử dụng có được thông tin vị trí hiện tại, hướng di chuyển,

độ cao hiện thời

2.4.4. Các hệ thống GNSS

Khi nhắc đến định vị toàn cầu người ta thường nghĩ ngay đến “GPS” vì nó

được sử dụng phổ biến nhất và rất nhiều lầm tưởng đó là hệ thống vệ tinh toàn

28

cầu duy nhất trên thế giới, nhưng thực tế không phải vậy. GPS chỉ là 1 trong số

các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu, ngoài ra còn có GLONASS (Nga),

GALILEO (Châu Âu), IRNSS (Ấn Độ), Bắc Đẩu của (Trung Quốc), QZSS

(Nhật Bản)

- GPS (Mỹ): GPS là hệ thống định vị toàn cầu do Bộ quốc phòng Mỹ phát

triển và vận hành. GPS là tên viết tắt của cụm từ “Global Positioning

System”. Nó là một hệ thống bao gồm nhiều vệ tinh bay trên quỹ đạo phía trên

trái đất ở độ cao 20.200 km. Từ lúc GPS ra đời cho đến nay đã có nhiều vệ tinh

được phóng lên nhưng không phải vệ tinh nào cũng thành công và còn hoạt

động. Để đảm bảo sự hoạt động của các thiết bị định vị trên toàn cầu, Mỹ cam

kết duy trì sự sẵn có của ít nhất 24 vệ tinh GPS hoạt động khoảng 95% thời

gian. Năm 2011 Mỹ cam kết duy trì sự sẵn có thêm 3 vệ tinh dự phòng nữa và

hiện nay tổng cộng có ít nhất là 27 vệ tinh đang hoạt động liên tục.

Sự ra đời của GPS ban đầu nhằm mục đích phục vụ cho quân sự, sau này

được mở rộng để sử dụng cho thiết bị dân sự. Ngày nay, khó hình dung rằng có

một máy bay, một con tàu hay phương tiện trên bộ nào lại không lắp đặt thiết

bị nhận tín hiệu từ vệ tinh. Điều này khiến GPS ngày càng trở nên phổ biến.

- ASGLONS (Nga): Hệ thống GLONASS (Global Orbiting Navigation

Satellite System, Hệ thống vệ tinh dẫn đường quỹ đạo toàn cầu, tiếng Nga

ГЛОНАСС: ГЛОбальная НАвигационная Спутниковая Система;

- Global’naya Navigatsionnaya Sputnikovaya Sistema do Liên bang Sô

viết (cũ) thiết kế và điều hành.

Ngày nay hệ thống GLONASS vẫn được Nga duy trì hoạt động. Hệ thống

GLONASS bao gồm 30 vệ tinh chuyển động trong ba mặt phẳng quỹ đạo

(nghiêng 64.8 độ so với mặt phẳng xích đạo) xung quanh trái đất với bán kính

25.510 km (Yasuda, 2001). Tương tự như GPS, GLONASS được Bộ quốc

phòng của Nga dùng làm hệ thống dẫn đường trong các môi trường đòi hỏi tốc

độ cao như máy bay phản lực và tên lửa, sau này nó được mở rộng sang các

thiết bị dân sự. Khi mới ra đời GLONASS sử dụng phương pháp truy cập đa

29

tần FDMA (Frequency Division Multiple Access Method) để liên lạc với các

vệ tinh (25 kênh cho 24 vệ tinh). Đây là giao thức phổ biến trong liên lạc vệ

tinh nhưng có hạn chế là dễ bị nhiễu và gián đoạn. Bắt đầu từ năm 2008,

GLONASS đã sử dụng CDMA (Code Division Multiple Access Technique) để

mang đến khả năng tương thích với các vệ tinh GPS.

Chính vì sự tương thích này mà hiện nay hầu như các thiết bị định vị đều có

tích hợp GLONASS kèm với GPS để tận dụng hết khả năng định vị của 2 hệ thống.

- GALILEO (Châu Âu): Cả hai hệ thống GPS và GLONASS được sử

dụng chính cho mục đích quân sự. Đối với những người sử dụng dân sự có thể

có sai số lớn nều như cơ quan điều hành GPS và GLONASS kích hoạt bộ

phận gây sai số chủ định, ví dụ như SA của GPS. Do vậy Liên hợp Âu Châu

(EU) đã lên kế hoạch thiết kế và điều hành một hệ thống định vị vệ tinh mới

mang tên GALILEO, mang tên nhà thiên văn học GALILEO, với mục đích

sử dụng dân sự.

Việc nghiên cứu dự án hệ thống GALILEO được bắt đầu triển khai thực

hiện từ năm 1999 do 4 quốc gia Châu Âu Pháp, Đức, Italia và Anh Quốc. Giai

đoạn đầu triển khai chương trình GALILEO bắt đầu năm 2003 và theo dự kiến

sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2010 (chậm hơn so với thời gian

dự định ban đầu 2 năm. GALILEO được thiết kế gồm 30 vệ tinh chuyển động

trong 3 mặt phẳng quỹ đạo (nghiêng 56 độ so với mặt phẳng xích đạo) xung

quanh trái đất với bán kính 29.980 km (Yasuda, 2001).

- BEIDOU – QZSS – IRNSS (Châu Á): Để tránh lệ thuộc vào hệ thống

định vị của nước khác, một số các quốc gia phát triển cũng tự xây dựng hệ

thống định vị vệ tinh cho riêng mình chẳng hạn như:

+ Beidou (Bắc Đẩu) – là hệ thống định vị riêng của CHDCND Trung

Hoa phát triển, phủ khắp ở châu Á và tây Thái Bình Dương

+ IRNSS – Hệ thống định vị tại khu vực của Ấn Độ, hoạt động bắt đầu từ năm 2013, có độ phủ ở Ấn Độ và bắc Ấn Độ Dương. QZSS – Hệ thống định vị khu vực của Nhật Bản, phủ khắp châu Á và châu Đại Dương. ( Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS)[15].

30

2.4.5. Công nghệ về máy RTK

- RTK là tên viết tắt của cụm từ Real-Time Kinematic, nghĩa là kỹ thuật

đo động thời gian thực. Về mặt nguyên tắc RTK rất tương tự như kỹ thuật

GPS. Nói ngắn gọn công nghệ RTK là một phương pháp đo đạc hiện đại có độ

chính xác cao và nhanh chóng bằng máy RTK. Công nghệ RTK (Real Time

Kinematic) là một phương pháp đo đạc hiện đại có độ chính xác cao và

nhanh chóng. RTK được ứng dụng trong nhiều công tác trắc địa: Khảo sát

địa hình, thành lập bản đồ địa chính, khảo sát giao thông, thủy, lợi,... Trong

công tác đo sâu: RTK cũng khẳng định được thế mạnh của công nghệ về tốc

độ và độ chính xác

- Một bộ máy RTK gồm 01 máy tĩnh (trạm BASE) đặt tại điểm gốc (điểm

mốc địa chính nhà nước hoặc đường chuyền hạng IV trong công trình), được

cài đặt tọa độ điểm gốc (VN-2000) và các tham số tính chuyển từ hệ toạ độ

quốc tế WGS-84 về hệ toạ độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động

(ROVER) đặt tại điểm cần xác định toạ độ. Cả hai loại máy đồng thời thu tín

hiệu từ vệ tinh, riêng máy tĩnh có hệ thống Radio link liên tục phát ra tín hiệu

cải chính giữa hệ toạ độ WGS-84 và hệ toạ độ VN-2000, các ROVER sẽ thu

nhận tín hiệu cải chính này để cải chính tọa độ điểm cần xác định về hệ VN-

2000. Trên màn hình cửa sổ điện tử của ROVER liên tục thông báo kết quả độ

chính xác, khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bấm OK để lưu kết quả vào

sổ tay.

- Số gia cải chính sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động

ROVER nhằm mục đích hiểu chỉnh vị trí các mát di động để đạt được độ chính

xác cao.

- Bộ phận phát mang số cải chính đi làm tín hiệu dạng sóng vô tuyến UHF

(radio) công xuất 25W với 9 kênh tương ướng với các tần số khác nhau.

- Phạm vi hoạt động của máy ROVER so với máy BASE lên tới 12km

trong điều kiện thuận lợi.

- Sai số của phương pháp đo nay có thể đạt được là:

31

+ Sai số vị trí điểm: 10mm + 1ppm Rms

+ Sai số cao độ: 20mm + 1ppm Rms

- Dữ liệu đo đạc của phương pháp này là tọa độ và độ cao của điểm đo

trong hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 hoàn toàn không phải sử lý gì thêm

(Công nghệ đo RTK)[13].

Hình 2.6. Một bộ máy RTK

2.5. Công tác đo đạc bản đồ địa chính ở Việt Nam

Công tác đo đạc bản đồ ở Việt Nam đã có lịch sử hình thành và phát triển

từ rất lâu. Cùng với thời gian và những thăng trầm của lịch sử đất nước, công

tác đo đạc và bản đồ đã để lại nhiều dấu ấn và thành quả quan trọng của mình.

Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều mâu

thuẫn trong quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai. Nhận

thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý

đất đai, Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất

của các địa phương trên toàn quốc.

32

Phần III

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy RTK ComNav T300, và các phần

mềm Microstation, gCadas. Vào đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.

- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính tờ số 91

thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH VIETMAP.

- Địa điểm thực tập: thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng,

tỉnh Lào Cai.

- Thời gian thực tập: Bắt đầu từ 30 tháng 05 năm 2019 đến 30 tháng 9

năm 2019.

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

- Địa hình

- Khí hậu

- Thủy văn

3.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân số

- Lao động

- Giao thông

3.3.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn nông trường Phong Hải

- Hiện trạng sử dụng đất

- Tình hình quản lý đất đai

* Thành lập bản đồ địa chính số 91 tại thị trấn nông trường Phong Hải

* Nhận xét kết quả

33

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân thị trấn

nông trường Phong Hải, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng về

các điểm độ cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu

vực nghiên cứu phục vụ cho đề tài, đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để

biết điều kiện địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ

thích hợp.

3.4.2. Phương pháp đo đạc

- Đo đạc trực tiếp, sử dụng máy RTK ComNav T300 tiến hành đo đạc

chi tiết các yếu tố ngoài thực địa.

- Xử lý số liệu: Các dữ liệu đo vẽ chi tiết ngoài thực địa được chuẩn hóa

thành các tệp lưu trữ trong bộ nhớ của sổ tay. Các dữ liệu về tọa độ điểm đo chi

tiết được lưu dưới dạng file .dat. Dữ liệu đo vẽ được xử lý trên Microsoft

Excel để lấy giá trị tọa độ điểm đo vẽ chi tiết để tiến hành phun điểm lên phần

mềm gCadas

3.4.3. Phương pháp xây dựng bản đồ

Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm

gCadas, đây là những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập

bản đồ địa chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn,

sau đó dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.

34

Phần IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Nông trường

Phong Hải

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

❖ Vị trí địa lý:

Thị Trấn Nông trường Phong Hải là vùng trung du miền núi có vị trị đặc

biệt quan trọng. Kết nối các tỉnh giao thương với cửa ngõ phía Bắc.

+ Bắc giáp xã La Pán Tẩn (Mường Khương)

+ Đông giáp xã Cốc Ly (Bắc Hà), xã Phong Niên

+ Nam giáp xã Phong Niên, xã Thái Niên

+ Tây giáp xã Thái Niên, xã Bản Phiệt, xã Bản Cầm

+ Thị trấn nông trường Phong Hải có hệ thông giao thông thuận lợi với

đường Quốc lộ 70 và Tỉnh lộ 157 chạy qua. Hệ thống đường liên xã và giao

thông nông thôn khá tốt.

❖ Địa hình:

Xã có địa hình đồi núi, thung lũng và có độc dốc lớn. Bên cạnh nhưng

cánh đồng khá bằng phẳng, nhiều khe lạch thuận lợi có phát triển nông lâm

thủy sản.

❖ Khí hậu:

Theo trung tâm dự báo khí tượng thủy văn tỉnh Lào Cai, thị trấn nông

trường Phong Hải mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Miền núi phía Bắc

chia ra làm 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình khoảng 20°C, nhiệt độ tối đa

34°C. Tổng tích ôn trung bình hàng năm khoảng 9855°C. Tổng giờ nắng trong

năm đạt 2007 giờ. Với điều kiện thời tiết khí hậu như vậy rất thuận lợi cho việc

phát triển nông – lâm nghiệp.

❖ Thủy văn:

Toàn xã có 51.12 ha đất sông suối, ao hồ và 36.42ha đất có mặt nước nuôi

trồng thủy sản. Các nguồn nước này phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt và

35

sản xuất của nhân dân. Nguồn nước sông Hồng ổn định dồi dào cung cấp đủ

cho nhu cầu cần thiết cho việc phát triển cơ cấu cây trồng và thâm canh tăng vụ

của nhân dân thị trấn nông trường Phong Hải.

4.1.2. Kinh tế - xã hội

❖ Kinh tế:

Năm 2019, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thị trấn cơ bản được duy

trì và phát triển ổn định. Sản xuất nông lâm nghiệp đảm bảo kế hoạch, năng

suất, sản lượng lúa, ngô đều cao hơn so với cùng kỳ năm 2018, thu nhập từ lâm

nghiệp tăng cao; Thực hiện thành công mô hình sản xuất lúa "Một cánh đồng,

một giống, một thời gian gieo trồng.

❖ Xã hội :

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số thị trấn nông trường Phong Hải năm 2019

Dân số Trong đó chia theo dân tộc

Tên thôn (bản)

Số TT

Kinh Mông

Dao

Nùng

Tày

Thôn 1 Thôn 2 Thôn 3 Thôn 4 Thôn 5 Thôn Xín Chải Thôn Cửa Cải Thôn Vi Mã Trên Thôn Vi Mã Dưới Thôn Tiên Phong Thôn Tòng Già Thôn Ải Nam 1 Thôn Ải Nam 2 Thôn Sín Thèn Thôn Khởi Khe Thôn Quy Ke Thôn Cốc Né Thôn Sảng Pả Thôn Ải Dõng

19 0 15 0 8 367 217 127 8 85 288 357 202 383 0 5 97 48 0

18 0 0 0 16 0 0 0 9 72 10 0 0 0 447 194 72 0 264

1026 634 473 375 827 0 0 0 21 299 320 0 0 0 57 199 104 0 41

10 5 5 11 31 0 0 0 124 99 160 0 0 0 45 0 0 0 138

0 10 3 0 9 0 0 0 0 0 0 0 0 0 7 4 0 0 0

Dân tộc khác 0 7 15 0 7 0 0 0 18 16 29 0 0 0 11 28 10 0 56

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19

4376

584

33

197

Tổng Toàn xã

2226

1102

(Nguồn: UBND thị trấn nông trường Phong Hải

36

Đến hết năm 2019, dân số toàn xã: 8515 người với 1980 hộ, bình quân 4 -

5 người/hộ, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,42%; mật độ dân số 101 người/km2;

chủ yếu là dân tộc kinh. Toàn xã có 19 khu dân cư.

4.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai của thị trấn nông trường Phong Hải

4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn nông trường

Phong Hải năm 2019

Diện Cơ

TT Chỉ tiêu Mã tích cấu

(ha) (%)

Tổng diện tích tự nhiên 9.120,72 100,00

Đất nông nghiệp NNP 8.530,24 93,52 1

Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.996,11 21,8 1.1

Đất lâm nghiệp LNP 6.388,60 70 1.2

Đất nuôi trồng thủy sản NTS 145,53 1,59 1.3

Đất phi nông nghiệp PNN 350,76 3,85 2

Đất ở OCT 58,81 0,64 2.1

Đất chuyên dùng CDG 182,78 2 2.2

Đất cơ sở tôn giáo TON 0 0 2.3

Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0 0 2.4

0,07 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,62 2.5

1,05 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 95,91 2.6

0,07 Mặt nước chuyên dùng MNC 6,64 2.8

Đất chưa sử dụng CSD 239,72 2,63 3

Núi đá không có rừng cây NCS 232,24 2,54 3.1

Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 7,48 0,24 3.2

(Nguồn: UBND thị trấn nông trường Phong Hải)

Tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 9.120,72 ha trong đó: Đất

nông nghiệp 8530,24 ha chiếm 93,52% tổng diện tích tự nhiên; Đất phi nông

37

nghiệp 350,76 ha chiếm 3,85% tổng diện tích tự nhiên; Đất chưa sử dụng

239,72ha chiếm 2,63% tổng diện tích tự nhiên.

- Với tổng diện tích 9.120,72 ha đất tự nhiên, diện tích đất chủ yếu là đất

đồi núi phù hợp để trồng cây.

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai

Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ

tục hành chính về đất đai, thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực quản

lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn 2015-2020.

Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục

những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót của những giấy

chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ tốt công tác

quản lý.

Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp. Thường xuyên kiểm tra rà soát

việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giám sát việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất. Bộ phận chuyên môn tiếp tục kiểm tra

hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật.

38

4.3. Quy trình thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 91

QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG CÔNG NGHỆ

GNSS-RTK

Nguồn dữ liệu do các cấp cung cấp

Đánh giá, phân loại tài liệu

Thiết kế thu mục lưu trữ

Các tệp chuẩn cho bản đồ Bước 1: Xây dựng thiết kế kỹ thuật Bước 2: Công tác chuẩn bị

Xác định khu vực đo vẽ

Xác định ranh giới thửa đất ,lập bản mô Bước 3: Công tác tả ranh giới thửa đất,mốc giới thửa đất ngoại nghiệp

Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK

Xử lý số liệu đo đạc,biên tập theo điểm đo .

Biên tập gán nhãn thửa đất (loại đất,chủ sử dụng ,đối tượng sử dụng,...)

Bước 4: Biên tập tổng hợp Tiến hành phân mảnh bản đồ theo các tỷ lệ

Biên tập BĐĐC, hoàn thiện các tờ địa chính

Bản đồ địa chính

Bước 5: Hoàn thiện bản đồ

Trích xuất, hoàn thiện hệ thống hồ sơ

Báo cáo thuyết minh

Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu

(Nguồn: Thông tư 25)

Hình 4.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính

4.3.1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật- dự toán công trình

- Nguồn tài liệu Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

39

- Nguồn tài liệu Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp.

- Nguồn tài liệu thu thập ở xã.

4.3.2. Công tác chuẩn bị

 Thu thập tài liệu

+ Bản đồ địa chính.

+ Bản đồ Địa giới hành chính Thị trấn nông trường Phong Hải.

+ Bản trích đo đất các tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg.

+ Bản đồ quy hoạch khu dân cư.

- Thị trấn nông trường Phong Hải, được đo đạc thành lập bản đồ địa chính

bằng công nghệ số, trên hệ tọa độ VN2000.

- Bản đồ địa chính đo vẽ mới được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, ở

múi chiếu, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ

tọa độ quốc gia VN – 2000 và hệ tọa độ quốc gia hiện hành.

- Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy

định tại phụ lục số 2 của Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT Quy định về

thành lập bản đồ địa chính.

- Thành lập bản đồ địa chính được Quy định theo Thông tư số 25/2014/TT

– BTNMT và Thông tư 30/2013/TT – BTNMT Thông tư Quy định thực hiện

lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền

với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.

4.3.3. Công tác ngoại nghiêp

4.3.3.1 Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới thửa đất mốc giới

thửa đất

* Xác định ranh giới thửa đất

- Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc

(là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để được

hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng với

người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc giới

thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch sơn, cọc

40

bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm căn cứ

thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng đất xuất

trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các giấy tờ đó

không cần công chứng, chứng thực).

- Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý

và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực thi

hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền, các quyết định

hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất. Trường

hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có trách nhiệm

báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để giải

quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian đo đạc ở địa

phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì đo đạc

theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể xác định được

ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ khoanh bao các

thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô tả thực trạng

phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo đạc, một bản gửi

Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết tranh chấp tiếp theo

theo thẩm quyền.

* Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại

Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư này cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp

sau đây:

+ Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc

giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện

trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó.

+ Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó

thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện

trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có.

+ Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối,

41

đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa

thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có

bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban

nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục,

đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối

chiếu,hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ

địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-

BTNMT.

- Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện

ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ

thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo hiện

trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.

- Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản mô tả

ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng,

quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.

- Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong

suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã

được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác nhận. Đơn vị đo đạc có

trách nhiệm chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất cho Ủy ban nhân

dân cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụng đất vắng mặt ký sau đó.

*Thiết kế lưới khống chế

Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị

trấn nông trường Phong Hải. Từ các điểm địa chính trong địa bàn. Lưới kinh vĩ

được thống nhất thiết kế như sau:

Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính.

Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao

cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất được thể hiện theo

bẳng như sau:

42

Bảng 4.3: Tọa độ điểm lưới KV

Tọa độ Độ cao Tên ST

điểm T Y(m) h(m) X(m)

441961.4 191.293 2480409 53447 1

438030 144.839 2483803 53441 2

434673.6 120.869 2487171 53433 3

441758.2 177.725 2480540 KV1-1 4

441630.9 178.62 2480629 KV1-2 5

441607.2 174.635 2480676 KV1-3 6

441665.5 179.432 2480714 KV1-4 7

441643 176.936 2480769 KV1-5 8

441608.3 177.532 2480747 KV1-6 9

441527.6 173.312 2480712 KV1-7 10

441465.9 183.862 2480828 KV1-8 11

441620.9 178.045 2480815 KV1-9 12

441463.7 176.476 2480891 KV1-10 13

441592.8 175.119 2480772 KV1-11 14

441486.5 182.201 2480937 KV1-12 15

441515.1 172.605 2480761 KV1-13 16

441377.9 173.571 2480841 KV1-14 17

21 ……….. ………… …………. ……….

.

22 KV1-268 2486486 438328 316.976

43

Bảng 4.4: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường

chuyền địa chính

S Chỉ tiêu T Các yếu tố của lưới đường chuyền kỹ thuật T

1 Góc ngoặt của đường chuyền ≥ 300 (30 độ)

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

Chiều dài đường chuyền:

- Nối 2 điểm cấp cao ≤ 8 km 3 - Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa ≤ 5 km hai điểm nút ≤ 20 km - Chu vi vòng khép

Chiều dài cạnh đường chuyền

- Cạnh dài nhất ≤ 1.400 m 4 - Cạnh ngắn nhất ≥ 200 m

- Chiều dài trung bình một cạnh 500 - 700 m

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường

giây 6 chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong

đường chuyền hoặc vòng khép)

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/[s] ≤ 1:25000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.05.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính

của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)

b. Công tác đo RTK GNSS đo động.

- Lưới kinh vĩ thị trấn nông trường Phong Hải được đo bằng công nghệ

RTK GNSS đo động.

- Bộ máy GPS gồm 01 máy tĩnh BASE đặt tại điểm gốc (điểm mốc địa

chính nhà nước hoặc đường chuyền hang IV trong công trình), được cài đặt tọa

44

độ điểm gốc (VN- 2000) và các tham số tính chuyền từ hệ tọa độ quốc tế

WGS-84 về hệ tọa độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động ROVER đặt

tại điểm cần xác định tọa độ.

- Cả hai máy động thời thu tín hiệu từ vệ tinh, riêng máy tĩnh có hệ thông

Radio link liên tục phát ra tín hiệu cải chính giữa hệ tọa độ WGS-84 và hệ tọa

độ VN-2000, các ROVER sẽ thu nhận tín hiệu cải chính này để cải chính tọa

độ điểm cần xác định trên hệ VN-2000.

- Đây là phương pháp đo động sử lý tức thời trên nguyên tắc sử dụng một

trạm cơ sở BASE thông qua việc thu định vị vệ tinh nhân tạo tính toán ra một

số nguyên đa trị N (có thể hiểu đơn giản là số gia cải chính).

- Số gia cải chính sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động

ROVER nhằm mục đích hiểu chỉnh vị trí các mát di động để đạt được độ chính

xác cao.

- Bộ phận phát mang số cải chính đi làm tín hiệu dạng sóng vô tuyến UHF

(radio) công xuất 25W với 9 kênh tương ướng với các tần số khác nhau.

- Phạm vi hoạt động của máy ROVER so với máy BASE lên tới 12km

trong điều kiện thuận lợi.

- Sai số của phương pháp đo nay có thể đạt được là:

+ Sai số vị trí điểm: 10mm + 1ppm Rms

+ Sai số cao độ: 20mm + 1ppm Rms

- Dữ liệu đo đạc của phương pháp này là tọa độ và độ cao của điểm đo

trong hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 hoàn toàn không phải sử lý gì thêm.

- Trên màn hình của số điện tử của ROVER liên tục thông báo kết quả độ

chính xác, khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bầm OK để lưu kết quả.

2. Công tác nội nghiệp

- Sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp,tiến hành hoàn chỉnh sổ đo

vẽ chi tiết và vẽ sơ họa. Bước tiếp theo là nhập số liệu vào máy tính và sử dụng

phần mềm Microstation V8i và Gcadas để thành lập bản đồ địa chính.

- Quá trình được tiến hành như sau.

45

Quá trình trút số liệu từ máy RTK ComNav T300 vào máy tính:

Sổ tay máy RTK được kết nối với máy tính thông qua cổng trút USB. tìm

đến file đo, tìm ngày đo và copy file (ngày hôm đó do) vào file số liệu đo

Xử lý số liệu copy số liệu (ngay hôm đo đó) có đuôi “.dat” vào file xử lý

số liệu. Đưa số liệu đo vào phần mềm Excel xử lý rồi trút lên bản đồ của xã.

4.3.4. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK (Máy RTK ComNav T300)

4.3.4.1. Xác định lưới toạ độ Nhà nước, thiết lập vị trí, cài đặt trạm Base

* Xác định lưới toạ độ Nhà nước:

Việc xác định lưới toạ đô Nhà nước được xác định dựa trên các tài liệu

liên quan tới việc xây dựng lưới toạ độ trước đó. Công tác xác định lưới toạ độ

Nhà nước nhằm xây dựng tổng quan các khu vực đo vẽ chi tiết trong phạm vi

cho phép.

Hình 4.2. Điểm cơ sở địa chính hạng III và điểm lưới kv

*Sau khi xác định được điểm lưới KV ta tiến hành cân máy đo sao cho:

- Khi dọi tâm của máy vào giữa tâm của điểm lưới

- Vi chỉnh hai bọt thủy tròn và thủy dài vào giữa để máy về trạng thái cân

bằng.

* Sau khi cân bằng máy xong ta tiếp nguồn điện cho rover chủ bằng cách

kết nối với acqui.

46

* Tiếp tục cho rover con kết nối với rover chủ bằng cách kết nối qua

blutooth

- Cài đặt các thông số trạm Base:

*Tạo ngày đo và kết nối radio với máy chủ

*Thiết lập trạm Base cho rover con và hệ quy chiếu VN 2000

Bước 1: Cài đặt file đo:

Từ màn hình giao diện chính của sổ tay chọn: EGStar →Job →New Job

Điền tên file đo và nhấn OK

Hình 4.3. Màn hình giao diện sổ tay máy RTK

Hình 4.4. Màn hình Menu EGStar

47

Hình 4.5. Giao diện file đo

Hình 4.6. Tạo tên file đo

Bước 2: Tạo hệ toạ độ VN-2000

Trước khi tiến hành cài đặt ta cần tạo một hệ toạ độ VN-2000 cho máy.

Trong Menu EGStar chọn Config → Coodinate System → ADD. Nhập các

thông số theo quy phạm, nhập giá trị của 7 tham số sau đó chọn OK. Lưu ý, hệ

tọa độ chuyển đổi VN-2000 chỉ cần tạo một lần để tiến hành đo vẽ theo khu

vực và không cần cài đặt lại.

48

Hình 4.7. Cửa sổ Projection

Hình 4.8: Tham số tính chuyển từ WSG-84 sang VN-2000

Bước 3: Cài đặt kết nối Bluetooth

Từ màn hình giao diện chính của sổ tay chọn: Config → Devie Config → Bluetooth Manager. Chọn máy cài Base rồi chọn Connect

49

Hình 4.9. Giao diện kết nối blutooth

Bước 4.Cài đặt các thông số trạm base

Từ giao diện EGstar chọn:config → devie config → instrument config → Base setting. Sau đó, thiết lập và nhập các giá trị tọa độ, độ cao của trạm base.

Hình 4.10. Cài đặt thông số cho trạm Base

50

4.3.4.2. Quá trình thiết lập các Rover

* Đối với Rover dùng để thiết lập Base

Đối với Rover dùng để cài đặt trạm Base ta ngắt kết nối với trạm Base.

Sau đó kết nối Bluetooth với 1 máy Rover hoàn thành quá trình cài đặt.

* Đối với Rover không dùng thiết lập Base

Đối với Rover không dùng thiết lập Base ta thực hiện các bước tạo file đo,

kết nối Bluetooth và tạo hệ tọa độ VN-2000 giống với quá trình thiết lập Base.

Sau khi thiết lập xong ta có thể tiến hành đo vẽ chi tiết ngoài thực địa.

4.3.4.3. Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa

Từ màn hình EGStar chọn: Survey -> Point survey màn hình sổ tay sẽ

chuyển sang giao diện để tiến hành đo vẽ chi tiết. Đối với các điểm đo chi tiết

trên sổ tay cần đạt các chỉ số:

- Lời giải được chấp nhận: Fixed

- Chỉ số Radio: > 1,5. Theo Tổng cục địa chính [9].

Hình 4.11. Đo chi tiết

4.3.4.4. Xử lý số liệu đo vẽ, ghép thửa đất

 Xử lý số liệu đo vẽ

51

Các dữ liệu đo vẽ chi tiết ngoài thực địa được chuẩn hóa thành các tệp

lưu trữ trong bộ nhớ của sổ tay. Các dữ liệu về tọa độ điểm đo chi tiết được lưu

dưới dạng file .dat

Hình 4.12. Sao chép dữ liệu về máy tính

Dữ liệu đo vẽ được xử lý trên Microsoft Excel để lấy giá trị tọa độ điểm

đo vẽ chi tiết để tiến hành đưa lên bản đồ.

Sau khi đã có file “.dat” thì ta phải tiếp tục đổi đuôi định dạng về “.txt”

qua phần mềm Excel.

Hình 4.13. Xử lý dữ liệu trên Microsoft Excel

Sau khi đi đo về ta xử lý số liệu ra bảng “.txt”

52

Hình 4.14. Số liệu đo vẽ chi tiết dưới dạng file txt

Sau khi sử lý xong số liệu ta trút điểm đo nên bản vẽ bằng phần mềm

gcadas và Microstation V8i

Nhập số liệu đo đạc: Tạo mới tệp DGN theo hệ quy chiếu VN2000, nhập

số liệu đo đạc từ văn bản.

Hình 4.15. Màn hình giao diện kết nối với Gcacdas

 Ghép thửa đất

Quá trình triển điểm đo chi tiết được thực hiện trên phần mềm và công

cụ hỗ trợ Gcadas.

53

Trên thanh công cụ Gcadas chọn: Bản đồ → Nhập số liệu đo đạc → Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản → Chọn file số liệu và thông số → Triển điểm lên màn hình.

Hình 4.16. Màn hình giao diện máy tính khi chuyển điểm

- Sau khi chuyển điểm xong ta tiến hành ghép thửa đất theo hình thể khi đo vẽ.

Hình 4.17. Màn hình giao diện khi nối điểm xong

4.3.4.5. Đối soát, biên tập nội dung thửa đất

Tiến hành đối soát bản đồ ngoài thực địa, chỉnh lý các khu vực sai khác,

thay đổi. Bổ sung chủ sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng sử dụng. Gán

nhãn thửa đất theo quy phạm.

54

Hình 4.18. Thửa đất sau khi đối soát, biên tập nội dung

4.3.4.6. Phân mảnh bản đồ địa chính, xử lý tiếp biên

Tiến hành phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:1000, 1:5000 và

1:10000 theo quy phạm. Đối với thị trấn nông trường Phong Hải tiến hành

phân mảnh được 106 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 8 tờ bản đổ tỷ lệ 1:5000

và 2 tờ tỷ lệ 1:10000.

Bản đồ địa chính thị trấn nông trường Phong Hải được tiếp biên giữa các

mảnh tiếp giáp nhau trong địa giới hành chính và giữa các mảnh tiếp giáp nhau

khác địa giới hành chính.

4.3.4.7. Biên tập, hoàn thiện bản đồ địa chính theo quy phạm

Sử dụng phần mềm Microstation và công cụ Gcadas tiến hành biên tập nội

dung bản đồ bao gồm:

- Khung và trình bày khung bản đồ địa chính.

- Các yếu tố nội dung bản đồ được phân lớp theo đúng quy phạm.

- Nhãn thửa, số thứ tự thửa đất và thể hiện các thông tin thửa đất.

- Ghi chú và ký hiệu bản đồ địa chính.

- Tính diện tích các thửa đất.

- Biên tập địa giới hành chính.

55

Hình 4.19. Bản đồ địa chính số 91 khi hoàn thiện

4.4. Hoàn thiện bản đồ

4.4.1. Hoàn thiện, in ấn bản đồ

- Biên tập các đối tượng chồng đè để tiến hành in ấn bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính dạng giấy được in màu trên giấy in vẽ bản đồ khổ

giấy A0, có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ, chế

độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao, phù hợp

với tiêu chuẩn kỹ thuật máy.

 Trích xuất, hoàn thiện hồ sơ:

+ Tiến hành lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất theo

mẫu quy định

+ Tiến hành trích đo địa chính phụ vụ cấp giấy chứng nhận

+ Lập sổ mục kê đất đai. Theo Tổng cục địa chính [16].

4.4.2. Kiểm tra nghiệm thu

Sau khi biên tập hoàn chỉnh, bản đồ này đã được in thử, tiến hành rà

soát, kiểm tra, so sánh, mức độ chính xác của bản đồ so với thực địa. Lựa chọn

những thửa khả nghi là có sai số lớn, tiến hành đo khoảng cách trên bản đồ.

Sau đó chuyển khoảng cách đó ra thực địa đồng thời dùng thước dây đo

khoảng cách chúng với nhau. Những sai số đều nằm trong giới hạn cho phép.

56

Như vậy, độ chính xác của bản đồ sau khi biên tập đạt yêu cầu kỹ thuật

4.5. Nhận xét kết quả

 Thuận lợi:

- Thị trấn nông trường Phong Hải có vị trí địa lý khá thuận lợi. Thị trấn có

tiềm năng về đất nông nghiệp với diện tích đất nông nghiệp chiếm 93,52 %

tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã.

- Xã có 51,39 % dân số là dân tộc kinh, trình độ dân trí khá cao, người dân

cần cù sáng tạo, nhận thức về pháp luật, về tiến bộ khoa học kỹ thuật của người

dân ngày càng được nâng cao.

 Khó khăn:

- Bên cạnh những thuận lợi thì thị trấn Nông trường Phong Hải còn nhiều

khó khăn thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới đó là: Cơ sở hạ tầng

chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong tình hình mới. Công tác đào tạo, dạy

nghề còn hạn chế, vẫn còn tình trạng người lao động thiếu việc làm. Là xã thuần

nông, hạn chế về tài nguyên khoáng sản, phát triển dịch vụ thương mại.

- Còn hạn chế trong việc hoạch định, định hướng, tầm nhìn phát triển kinh

tế xã hội. Kế hoạch chuyển đổi cây trồng vật nuôi còn chậm, chưa mang lại

hiệu quả cao, đảm bảo cạnh tranh trong quá trình hội nhập.

 Đề xuất giải pháp:

- Để việc đo đạc ngoài thực địa được diễn ra liên tục và thuận lợi, nên tổ

chức đo đạc vào mùa khô để tránh việc ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu đến

công tác đo đạc.

- Cần liên tục cập nhật các phần mềm như: Microstation, gCadas, để thuận

tiện cho việc biên tập bản đồ có hiệu quả hơn.

- Tăng cường công tác vận động, phổ biến pháp luật cho người dân để tình

trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng giảm tới mức tối thiểu tạo điều

kiện thuận lợi cho công tác đo đạc

57

Phần V

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

Bản đồ địa chính của Thị trấn nông trường Phong Hải được đo vẽ thô sơ

đã quá cũ và có nhiều thay đổi không đáp ứng được nhu cầu quản lý đất đai của

xã nên Công ty TNHH VIETMAP được sự phê duyệt của Sở Tài nguyên và

Môi trường tỉnh Lào Cai tiến hành đo vẽ thành lập bản đồ địa chính cho toàn

Thị trấn nông trường Phong Hải.

Sau thời gian nghiên cứu đã thu được kết quả như sau:

- Thị trấn nông trường Phong Hải có điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Kết nối các tỉnh giao thương

 Thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản

 Đáp ứng nhu cầu cho việc phát triển cây trồng và thâm canh tăng vụ

- Tình hình kinh tế - xã hội duy trì và phát triển ổn định.

- Dân số toàn thị trấn có 8515 người với 1980 hộ, chủ yếu là dân tộc kinh.

- Tình hình quản lý và sử dụng đất.

- Tổng diện tích toàn thị trấn là 9.120,72ha trong đó:

 Đất nông nghiệp 8.530,24ha

 Đất phi nông nghiêp 350,76ha

 Đất chưa sử dụng 239,72ha

- Thành lập lưới đo vẽ bao gồm: 268 điểm lưới địa chính và 499 tọa độ

điểm chi tiết có độ chính xác tương đối cao.

- Đã thành lập được một tờ bản đồ địa chính 1:1000 thuộc Thị trấn nông

trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai số hiệu tờ bản đồ đã thành

lập khi kết thúc đợt thực tập là tờ 91. Tờ bản đồ này đã được đo đạc, xử lý,

biên tập theo phần mềm MicroStation V8i, Gcadas với độ chính xác cao.

5.2. Kiến nghị

- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành địa chính, đào tạo những kỹ thuật

viên sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation, Gcadas và các modul, phần

58

mềm khác có liên quan đến thành lập, biên tập bản đồ và không ngừng phổ

biến, ứng dụng khoa học công nghệ mới.

- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ về đo đạc và bản đồ. Các bản đồ nên

xử lý, biên tập trên Gcadas để có một hệ thống dữ liệu thống nhất, đảm bảo cho

việc lưu trữ, quản lý và khai thác.

59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Ngọc Anh (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành -

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

2. Công ty TNHH VIETMAP, thiết kế kỹ thuật - dự án đo đạc, chỉnh lý bản

đồ địa chính, xây dựng hệ thống hồ sơ đại chính và cơ sở dữ liệu đất đai cho

thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.

3. Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.

4. Nguyễn Quý Ly, Phan Đình Binh, Giáo trình bản đồ địa chính (2017) -

Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.

5. Vũ Thị Thanh Thủy (2007), Bài giảng môn trắc địa I - Trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên

6. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), Bài giảng trắc địa II - Trường Đại học Nông

lâm Thái Nguyên.

7. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

8. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định về bản đồ địa chính.

9. Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ

hiện trạng sử dụng đất.

10. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

11. UBND thị trấn Nông trường Phong Hải, báo cáo tình hình kinh tế - xã

hội.

12. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000, Hà Nội

13. Công nghệ đo RTK http://rtk.com.vn/huong-dan-cach-do-gps-2-tan-hay-

con-goi-la-do-rtk.htm

60

14. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2014), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính.

15. Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS (Global Navigation Satellite System – GNSS).http://giamsatgps.vn/t/khai-quat-cac-he-thong-ve-tinh-dan- duong-toan-cau-gnss--376.html

16. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng phần mềm microstasion và gCadas.