MỤC LỤC
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ ................................................................. 10
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 10
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 11
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 11
1.4 Giới hạn nghiên cứu ....................................................................................... 13
1.5 Cấu trúc đồ án ................................................................................................ 14
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......................................................... 15
2.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng .................................................................. 15
2.1.1 Vị trí, giới hạn khu vực nghiên cứu ......................................................... 15
2.1.2. Tình hình dân số, kinh tế - xã hội khu vực ............................................. 16
2.1.2.1 Dân số và lao động ............................................................................... 16
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế .............................................................................. 19
2.1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất ......................................................................... 21
2.1.3. Hiện trạng giao thông .............................................................................. 22
2.1.3.1 Hiện trạng giao thông đối ngoại .......................................................... 23
2.1.3.2 Hiện trạng giao thông nội thị ............................................................... 29
2.1.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng giao thông ............................................ 31
2.1.4 Đánh giá tổng hợp về hiện trạng .............................................................. 31
2.1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến giao thông ...................... 31
2.1.4.2 Thực trạng phát triển đô thị .................................................................. 32
2.2. Các tiền đề, định hƣớng phát triển đô thị ................................................... 33
2.2.1. Động lực phát triển đô thị ........................................................................ 33
2.2.1.1 Các quan hệ nội ngoại vùng ................................................................. 33
2.2.1.2 Cơ sở kinh tế kỹ thuật ........................................................................... 34
2.2.2. Quy mô dân số lao động xã hội ................................................................ 34
2.2.2.1 Dự báo quy mô dân số .......................................................................... 35
2.2.2.2 Dự báo nguồn lao động ........................................................................ 36
2.2.2.3 Dự báo số HSSV ..................................................................................... 38
2.2.3. Quy hoạch giao thông .............................................................................. 39
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 1
MỤC LỤC
2.2.3.1 Định hướng quy hoạch giao thông ....................................................... 39
2.2.3.2 Quy hoạch mạng lưới giao thông ......................................................... 45
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN .................. 53
3.1 Khảo sát phỏng vấn hộ gia đình .................................................................... 53
3.1.1 Số hộ gia đình và sở hữu phương tiện cá nhân ....................................... 54
3.1.2 Tỷ lệ đảm nhận phương thức và mục đích đi lại ..................................... 56
3.1.2.1 Nhu cầu đi lại trong kv nghiên cứu theo mục đích và phương thức ..... 56
3.1.2.2 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích đi lại ............................... 58
3.1.2.3 Tỷ lệ đảm nhận mục đích đi lại theo phương thức ............................... 60
3.1.3 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo phường ............................................... 61
3.1.3.1 Ma trận OD số chuyến đi nội vùng Quận 3 .......................................... 61
3.1.3.2 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB từng phường ......... 62
3.1.3.3 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO và NHB từng phường ............. 64
3.1.3.4 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS,
HBO, NHB ................................................................................................................. 65
3.1.4 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo mục đích ............................................. 66
3.1.5 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo phương thức ...................................... 68
3.1.6 Hệ số đi lại ................................................................................................. 70
3.1.7 Đánh giá tình hình an toàn giao thông của Quận 3 hiện tại .................. 70
3.2. Khảo sát tốc độ .............................................................................................. 71
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG ................................................................ 77
4.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................................ 77
4.1.1 Nguyên tắc dự báo ..................................................................................... 77
4.1.2 Các mô hình dự báo .................................................................................. 78
4.1.3 Mô hình dự báo nhu cầu giao thông 4 bước ............................................ 80
4.1.4 Các dự án, nghiên cứu áp dụng phần mềm Cube Citilabs ở Việt Nam. . 89
4.2 Dự báo lƣu lƣợng giao thông Quận 3- Tp. Hồ Chí Minh ........................... 91
4.2.1 Các bước tiến hành dự báo. ...................................................................... 91
4.2.1.1 Phân vùng giao thông( Chia Zone) ...................................................... 91
4.2.1.2 Xây dựng và phác thảo mạng lưới ( Network & Highway ) ................. 94
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 2
MỤC LỤC
4.2.1.3 Mô hình phát sinh và thu hút chuyến đi ( Trip Generation ) .............. 104
4.2.1.4 Mô hình phân bổ chuyến đi ( Trip Distribution) ................................ 112
4.2.1.5 Mô hình phân chia phương thức ( Mode Choice ) ............................. 117
4.2.1.6 Xét ảnh hưởng thời gian đối với các chuyến đi ( Time Of Day
Characteristic) ........................................................................................................ 130
4.2.1.7 Xác định mạng lưới ( Trip Assignment ) ............................................. 138
4.2.2 Đánh giá các kịch bản giao thông .......................................................... 143
4.2.2.1 Kịch bản 1 ( Giữ nguyên mạng lưới đường hiện tại) ......................... 143
4.2.2.2 Kịch bản 2 ( Mở rộng mạng lưới đường theo quy hoạch giao thông)148
4.3. Đánh giá khả năng thông hành qua các nút trọng điểm ......................... 156
4.3.1 Nút giao Ngã 4 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Điện Biên Phủ. ........................ 156
4.3.2 Nút giao Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai – Cách Mạng Tháng 8. .......... 159
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 163
5.1 Kết luận ......................................................................................................... 163
5.2 Kiến Nghị ....................................................................................................... 164
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về dân số quận 3 từ năm 1998 đến 2006 ............................... 16
Bảng 2.2 Hiện trạng phân bố dân cƣ theo địa bàn phƣờng qua các năm giai đoạn
(2001-2005) .............................................................................................................. 18
Bảng 2.3 Cơ cấu ngành kinh tế qua các năm ............................................................ 19
Bảng 2.4 Thống kê hiện trạng sử dụng đất ............................................................... 21
Bảng 2.5 Thống kê hiện trạng các tuyến đƣờng ở quận 3 ........................................ 25
Bảng 2.6 Dự báo dân số Quận 3 năm 2020 .............................................................. 35
Bảng 2.7 Dự báo cơ cấu dân số phân theo độ tuổi lao động ........................................ 36
Bảng 2.8 Dự báo số lao động Quận 3 năm 2020 ......................................................... 37
Bảng 2.9 Dự báo số HSSV Quận 3 năm 2020 ............................................................ 39
Bảng 2.10 Định hƣớng mạng lƣới đƣờng bộ quận 3 đến năm 2020 ......................... 46
Bảng 3.1 Thống kê số hộ gia đình đƣợc khảo sát ..................................................... 54
Bảng 3.2 Số hộ gia đình và sở hữu phƣơng tiện cá nhân khảo sát ........................... 54
Bảng 3.3 Nhu cầu đi lại trong khu vực nghiên cứu theo mục đích và phƣơng thức 57
Bảng 3.4 Tỷ lệ đảm nhận phƣơng thức theo mục đích đi lại .................................... 58
Bảng 3.5 Tỷ lệ đảm nhận mục đích đi lại theo phƣơng thức .................................... 60
Bảng 3.6 Ma trận OD nội vùng Quận 3 .................................................................... 61
Bảng 3.7 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB từng phƣờng ............ 63
Bảng 3.8 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO và NHB từng phƣờng ................ 64
Bảng 3.9 Tỷ lệ đảm nhận phƣơng thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS, NHB,
HBO .......................................................................................................................... 65
Bảng 3.10 Phát sinh chuyến đi theo mục đích .......................................................... 66
Bảng 3.11 Thu hút chuyến đi theo mục đích ............................................................ 67
Bảng 3.12 Phát sinh chuyến đi theo phƣơng thức .................................................... 68
Bảng 3.13 Thu hút chuyến đi theo phƣơng thức ....................................................... 69
Bảng 3.14 Hệ số đi lại ............................................................................................... 70
Bảng 3.15 Đánh giá tình hình an toàn giao thông Quận 3 hiện tại ........................... 71
Bảng 3.16 Vận tốc lƣu thông trong điều kiện đi lại bình thƣờng ............................. 72
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Khu vực nội vùng ( TAZ ) ......................................................................... 92
Bảng 4.2 Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ) ......................................................... 93
Bảng 4.3 Các thuộc tính của tuyến đƣờng ................................................................ 95
Bảng 4.4 Tham số, hệ số hồi quy mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi ................ 104
Bảng 4.5 Ma trận OD Tổng chuyến đi năm 2020 giữa Quận 3 và các Quận, huyện
khác của Tp.HCM ................................................................................................... 106
Bảng 4.6 Ma trận OD ngoại vùng (I-E và E-I Trip) ............................................... 108
Bảng 4.7 Chuyến đi phát sinh, thu hút I-E, E-I và E-E ........................................... 108
Bảng 4.8 Mô hình phân bố chuyến đi - Các hằng số hiệu chuẩn ............................ 113
Bảng 4.9 Hệ số trở kháng với mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO,NHB ......... 113
Bảng 4.10 Các tuyến xe buýt đi qua Quận 3 ........................................................... 118
Bảng 4.11 Mức phục vụ và hệ số sử dụng KNTH ................................................ 140
Bảng 4.12 Các tuyến đƣờng đƣợc nâng cấp, mở rộng ............................................ 149
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các bƣớc của mô hình dự báo nhu cầu giao thông .................................... 12
Hình 1.2 Các vấn đề cơ bản cho mô hình 4 bƣớc ..................................................... 13
Hình 2.1: Vị trí và ranh giới Quận 3 ......................................................................... 15
Hình 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội .................................................................. 20
Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quận 3 ........................................................ 22
Hình 2.4 Hiện trạng mạng lƣới giao thông Quận 3 ................................................... 23
Hình 2.5 Sơ đồ tuyến xe buýt Tp.Hồ Chí Minh ........................................................ 30
Hình 2.6 Định hƣớng mạng lƣới giao thông Quận 3 ................................................ 40
Hình 2.7 Hệ thống đƣờng trên cao Tp. Hồ Chí Minh ............................................... 42
Hình 2.8 Mạng lƣới đƣờng sắt đô thị Tp.Hồ Chí Minh ............................................ 43
Hình 2.9 Vị trí một số nút giao quan trọng ............................................................... 52
Hình 3.1 Tốc độ tăng trƣởng phƣơng tiện của Tp.HCM từ năm 2000 đến 2010 ..... 56
Hình 3.2 Định nghĩa về phát sinh và thu hút của chuyến đi ..................................... 62
Hình 3.3 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO, NHB ...................................... 63
Hình 3.4 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO, NHB ......................................... 65
Hình 3.5 Đánh giá tình hình an toàn giao thông của Tp.HCM hiện tại .................... 71
Hình 4.1 Quy trình, dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo mô hình 4 bƣớc .............. 81
Hình 4.2 Định nghĩa chuyến đi theo mục đích ......................................................... 83
Hình 4.3 Phát sinh và hấp dẫn hành trình ................................................................. 83
Hình 4.4 Sự phân phối hành trình ............................................................................. 84
Hình 4.4 Phân chia phƣơng thức ............................................................................... 86
Hình 4.5 Độ nhạy mô hình Logit .............................................................................. 88
Hình 4.6 Tuyến đƣờng nào sẽ đƣợc lựa chọn cho hành trình? ................................. 88
Hình 4.7 Tất cả hoặc không có gì ( All or nothing) .................................................. 89
Hình 4.8 Giai đoạn 3 của HOUTRANS sử dụng CUBE/Voyager ........................... 90
Hình 4.9 Lƣu lƣợng hành khách đi Metro vào năm 2025 ......................................... 91
Hình 4.10 Khu vực nội vùng ( TAZ ) ....................................................................... 92
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 6
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 4.11 Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ) ........................................................ 93
Hình 4.12 Xây dựng mạng lƣới đƣờng nội vùng ...................................................... 94
Hình 4.13 Các thuộc tính của tuyến đƣờng ............................................................... 94
Hình 4.14 Các đƣờng kết nối tâm TAZ .................................................................. 100
Hình 4.15 Xây dựng mạng lƣới đƣờng ngoại vùng (đƣờng kết nối) ...................... 101
Hình 4.17 Xác định thời gian thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại ...................... 101
Hình 4.18 Phân chia chuyến đi nội vùng và liên vùng ........................................... 105
Hình 4.19 Mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi năm 2020 .................................... 109
Hình 4.20 Mô hình phân bổ chuyến đi .................................................................... 114
Hình 4.21 Mạng lƣới xe buýt đi qua Quận 3 .......................................................... 119
Hình 4.22 Các thuộc tính của tuyến xe buýt ........................................................... 119
Hình 4.23 Xây dựng mạng lƣới GTCC ................................................................... 120
Hình 4.24 Thiết lập hệ thống Public system ........................................................... 120
Hình 4.25 Đƣờng kết nối tâm Zone bằng phƣơng thức đi bộ ................................. 123
Hình 4.26 Mật độ bao phủ mạng lƣới xe buýt ........................................................ 124
Hình 4.27 Xác suất lựa chọn GTCC ....................................................................... 126
Hình 4.28 Mô hình MODE CHOICE ..................................................................... 127
Hình 4.29 Mô hình chuyển từ ma trận P-A sang O-D ............................................ 131
Hình 4.30 Hệ số chuyên chở của phƣơng tiện năm dự báo 2020 ........................... 133
Hình 4.31 Mô hình OD_Ô tô xe máy ...................................................................... 134
Hình 4.32 Mô hình OD_Ô tô xe máy giờ cao điểm ................................................ 137
Hình 4.33 Nhu cầu đi lại theo PCU trong giờ cao điểm giữa các zone nội bộ (I-I)
................................................................................................................................. 138
Hình 4.34 Mối quan hệ giữa vận tốc V và lƣu lƣợng N ......................................... 139
Hình 4.35 Mối quan hệ giữa Lƣu lƣợng và Thời gian đi lại ................................... 141
Hình 4.36 Mô hình Assignment_Ấn định tuyến đƣờng .......................................... 141
Hình 4.37 Lƣu lƣợng PCU nội quận 3 .................................................................... 143
Hình 3.38 Lƣu lƣợng PCU khu vực nghiên cứu ..................................................... 145
Hình 4.39 Mức phục vụ của mạng lƣới đƣờng ....................................................... 147
Hình 4.40 Thời gian đi lại không xét ảnh hƣởng nút giao, đèn tín hiệu ................. 148
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 4.41 Các tuyến đƣờng đƣợc nâng cấp mở rộng ............................................. 150
Hình 4.42 Lƣu lƣợng PCU khu vực nghiên cứu khi mở rộng mạng lƣới đƣờng theo
quy hoạch ................................................................................................................ 152
Hình 4.43 Mức phục vụ của mạng lƣới đƣờng theo quy hoạch .............................. 154
Hình 4.44 Thời gian đi lại không xét ảnh hƣởng nút giao, đèn tín hiệu trên mạng
lƣới đƣờng theo quy hoạch ..................................................................................... 155
Hình 4.45 Tín hiệu đèn nút giao ngã 4 NKKN – ĐBP ........................................... 156
Hình 4.46 Hƣớng di chuyển nút giao ngã 4 NKKN – ĐBP .................................... 157
Hình 4.47 Lƣu lƣợng PCU nút giao ngã 4 NKKN – ĐBP ...................................... 157
Hình 4.48 Mức phục vụ theo tiêu chuẩn HCM 2000 .............................................. 158
Hình 4.49 Mức phục vụ tại nút giao ngã 4 NKKN – ĐBP ..................................... 158
Hình 4.50 Chiều dài dòng chờ tại nút giao ngã 4 NKKN – ĐBP ........................... 159
Hình 4.51 Tín hiệu đèn nút giao ngã 4 CMT8 - NTMK ......................................... 160
Hình 4.52 Hƣớng di chuyển nút giao ngã 4 CMT8 - NTMK ................................. 160
Hình 4.53 Lƣu lƣợng PCU nút giao ngã 4 CMT8 - NTMK ................................... 161
Hình 4.54 Mức phục vụ tại nút giao ngã 4 CMT8 - NTMK ................................... 162
Hình 4.55 Chiều dài dòng chờ tại nút giao ngã 4 CMT8 – NTMK ........................ 162
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 8
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTN Bx.Miền Tây CMT8 CN DA VSMT ĐBP E-E (External-External)
E-I (External-Internal)
GTCC GTVT HB (Home_Based) Trips
HBO (Home_Based Other) Trips
Bê tông nhựa Bến xe Miền Tây Đƣờng Cách Mạng Tháng 8 Cá nhân Dự án Vệ sinh môi trƣờng Đƣờng Điện Biên Phủ Các chuyến đi liên vùng Các chuyến đi ngoại vùng có điểm đến nội vùng Giao thông công cộng Giao thông vận tải Các chuyến đi liên quan đến nhà Các chuyến đi liên quan đến nhà với mục đích không phải đi làm, đi học
HBS (Home_Based School) Trips Các chuyến đi giữa nhà và trƣờng học HBW (Home_Based Work) Trips Các chuyến đi giữa nhà và nơi làm việc HSSV
I-E (Internal-External)
I-I (Internal-Internal) KCN KDC KNTH NHB (Non Home_Based) Trips NKKN NTMK
OD (Origin-Destination)
PCU (Passenger Car Unit)
QLGT SX-KD TM-DV TTCN VOC (Vehicle Operating Cost)
Học sinh sinh viên Các chuyến đi ngoại vùng có điểm đi nội vùng Các chuyến đi nội vùng Khu công nghiệp Khu dân cƣ Khả năng thông hành Các chuyến đi không liên quan đến nhà Đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa Đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai Ma trận chuyến đi theo điểm đi và điểm đến Lƣu lƣợng xe quy đổi sang xe con quy đổi Quản lí giao thông Sản xuất kinh doanh Thƣơng mại dịch vụ Tiểu thủ công nghiệp Chi phí vận hành phƣơng tiện
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 9
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Tóm tắt:
Trong quá trình quy hoạch mạng lƣới giao thông cho một vùng hay một địa
phƣơng thì vấn đề dự báo nhu cầu đi lại phát sinh trong tƣơng lai sẽ đóng vai trò hết
sức quan trọng, nếu công tác dự báo không phản ánh đúng với nhu cầu thực tế sẽ
dẫn đến việc các tuyến đƣờng đƣợc vạch ra không phát huy đƣợc hiệu quả, đồng
thời không đáp ứng nhu cầu đi lại của ngƣời dân. Đồ án này nhằm mục đích “ Ứng
dụng phần mềm Cube Citilabs cho việc dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá
khả năng thông hành qua nút giao tại Quận 3 đến năm 2020 ”. Xác định lƣu
lƣợng qua các tuyến đƣờng, đánh giá khả năng thông hành qua một số nút chính
(Nút Ngã 4 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Điện Biên Phủ và Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai
– Cách Mạng Tháng 8) của năm dự báo 2020.
Phƣơng pháp dự báo nghiên cứu trong đồ án là dự báo nhu cầu đi lại theo lý
thuyết mô hình 4 bƣớc và sử dụng phần mền Cube Citilabs trong quá trình tính
toán, mô hình 4 bƣớc là một trong những phƣơng pháp dự báo đƣợc áp dụng nhiều
nhất hiện nay. Phƣơng pháp này chủ yếu dựa vào các số liệu điều tra thực tế từng hộ
gia đình, kết hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực ( trong đồ án này là khu
vực Quận 3).
Trong đồ án này chủ yếu thực hiện 2 vấn đề chính sau đây: Nghiên cứu áp
dụng mô hình 4 bƣớc và sử dụng phần mền Cube Citilas để tính toán nhu cầu đi lại
dự báo năm 2020 trong mạng lƣới giao thông cho khu vực quận 3 và đánh giá khả
năng thông hành qua một số nút giao chính (Nút Ngã 4 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Điện
Biên Phủ và Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai – Cách Mạng Tháng 8) dự báo năm
2020.
Tính cấp thiết của đề tài:
Quy hoạch giao thông vận tải có tính quyết định đến quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của 1 vùng. Mạng lƣới giao thông vận tải đƣợc quy hoạch tốt sẽ giúp cho
việc vận chuyển đạt hiệu quả cao hơn, qua đó tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
- xã hội.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 10
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Quận 3 là quận trung tâm của thành phố có vị trí quan trọng, đặc biệt về giao
thông và hệ thống đầu mối hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên hạ tầng kỹ thuật còn chƣa
hoàn chỉnh, mạng lƣới giao thông vận tải chƣa thực sự đáp ứng đƣợc nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực trong những
năm tƣơng lai, Quận 3 cần phải đầu tƣ phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn
thiện hơn nữa, để thực hiện đƣợc điều đó thì trƣớc hết phải đánh giá lại mạng lƣới
giao thông hiện tại và khả năng phục vụ trong tƣơng lai để từ đó có những chiến
lƣợc đầu tƣ phát triển phù hợp cho từng giai đoạn, tạo đà cho Quận 3 phát triển bền
vững từ nay đến năm 2020.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả
năng thông hành qua nút giao tại Quận 3 đến năm 2020 ” là xác định lƣu lƣợng
qua các tuyến đƣờng, đánh giá khả năng thông hành qua một số nút chính (Nút Ngã
4 Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Điện Biên Phủ và Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai – Cách
Mạng Tháng 8) dự báo năm 2020. Qua đó có những giải pháp nhằm cải thiện mạng
lƣới giao thông hiện tại và nâng cao năng lực phục vụ trong năm tƣơng lai.
1.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong một quy trình quy hoạch giao thông thì một khâu quan trọng nhất đó
là phân tích dự báo nhu cầu đi lại (Travel demand forecasting), nó sử dụng dữ liệu
thu thập đƣợc về giao thông hiện tại, để dự báo nhu cầu đi lại và nhu cầu sử dụng
hệ thống giao thông vận tải (hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, phƣơng tiện giao thông
cá nhân, phƣơng tiện GTCC…) trong tƣơng lai nhƣ thế nào?
Trong Luận văn tác giả sử dụng lý thuyết mô hình 4 bƣớc và phần mền Cube
Citilas để tính toán. Với giả định rằng nhu cầu của các chuyến đi trong khu vực
không phụ thuộc vào đặc điểm chung vận tải cũng nhƣ các chính sách tác động đến
giao thông. Nghĩa là đối với kịch bản giữ nguyên mạng lƣới giao thông hoặc mở
rộng mạng lƣới giao thông thì nhu cầu đi lại của khu vực vẫn không thay đổi. Luận
văn bỏ qua vận chuyển hành hóa và vận chuyển hành khách liên quan đến ga Sài
Gòn.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 11
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Phân tích, dự báo nhu cầu đi lại đƣợc sử dụng để phát triển thông tin trợ giúp
việc ra quyết định để phát triển và quản lý hệ thống giao thông, đặc biệt là giao
thông đô thị.
Quy trình này bao gồm bốn bƣớc:
1. Phát sinh hành trình (Trip generation – Hành trình xuất phát ở đâu?)
2. Phân phối hành trình, (Trip distribution - Hành trình đi đến đâu)
3. Phƣơng thức phân chia (Modal split – Loại mô hình nào đƣợc sử dụng,
phƣơng tiện giao thông cá nhân hoặc phƣơng tiện giao thông công cộng).
4. Ấn định mạng lƣới (Traffic assignment – Tuyến đƣờng nào đƣợc sử dụng
với mỗi loại mô hình).
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs)
Hình 1.1 Các bước của mô hình dự báo nhu cầu giao thông
Mặc dù mô hình gồm 4 bƣớc chính nhƣng sẽ có rất nhiều bƣớc phụ bên
trong để bổ trợ, thực hiện các phƣơng pháp tính toán của mô hình.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 12
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Hình 1.2 Các vấn đề cơ bản cho mô hình 4 bước
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs
1.4 Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn về phƣơng pháp thực hiện
Hiện nay mô mình Cube Citilab là một trong những mô hình đang đƣợc sử
dụng rộng rãi cho việc dƣ báo trên khắp thế giới, tuy nhiên mô hình hình tính toán
này chƣa đƣợc kiểm định để đảm bảo sai số giữa thực tế và mộ hình trong luận văn
là ít nhất.
Những đề cập trong Luận văn chỉ mới xây dựng bƣớc đầu tiên trong việc dự
báo giao thông trong tƣơng lai, Luận văn hầu hết bỏ qua các bƣớc ƣớc lƣợng, kiểm
định, đánh giá sai số của mô hình, do đó cần phải có thời gian kiểm định, hiệu chỉnh
các thông số đầu vào phù hợp hơn.
- Giới hạn về phạm vi thực hiện
Khu vực nghiên cứu bao gồm toàn bộ 14 phƣờng của Quận 3. Chủ yếu tập
trung vào các tuyến đƣờng đối ngoại ( Cách Mạng Tháng 8, Võ Thị Sáu, Điện Biên
Phủ, Nguyễn Thị Minh Khai, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Trƣờng Sa, Hoàng Sa..) và các
đƣờng chính của khu vực Quận 3 (Bà Huyện Thanh Quan, Cao Thắng, Lý Chính
Thắng, Nguyễn Đình Chiểu, Trần Quốc Thảo, Trƣơng Định,…) các tuyến đƣờng
này mang ý nghĩa quan trọng của Khu vực và của cả thành phố.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 13
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
Luận văn cũng tập trung đánh giá 2 nút giao chính là: Nút Ngã 4 Nam Kỳ
Khởi Nghĩa – Điện Biên Phủ và Ngã 4 Nguyễn Thị Minh Khai – Cách Mạng Tháng
8 năm dự báo 2020 dựa vào số liệu giao thông đã đƣợc dự báo.
- Giới hạn về dữ liệu đầu vào
Các số liệu đầu vào của mô hình đƣợc lấy từ các nghiên cứu quy hoạch giao
thông, quy hoạch chung của khu vực. Đối với một số trƣờng hợp bị thiếu thì dữ liệu
đƣợc giả định tính toán thông qua các năm trƣớc bằng phƣơng pháp ngoại suy. Do
đó sẽ không tránh khỏi các sai số trong quá trình tính toán. Vì vậy mô hình chỉ đƣợc
xem xét ở mức độ giả định, dự báo giao thông khu vực theo quan điểm của riêng tác
giả.
1.5 Cấu trúc đồ án
Cấu trúc đồ án “ Dự báo nhu cầu giao thông và đánh giá khả năng thông
hành qua nút giao tại Quận 3 đến năm 2020 ” bao gồm 5 chƣơng nhƣ sau:
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ
CHƢƠNG II. KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG III. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
CHƢƠNG IV: DỰ BÁO GIAO THÔNG
CHƢƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 14
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Phân tích và đánh giá hiện trạng
2.1.1 Vị trí, giới hạn khu vực nghiên cứu
Với vị trí nằm ở trung tâm thành phố, diện tích 4,9km2 có địa giới hành
chánh : phía Bắc giáp quận Phú Nhuận và quận Tân Bình, phía Đông và phía Nam
giáp quận 1, phía Tây giáp quận 10. Quận 3 có 14 phƣờng có tên gọi từ phƣờng 1
đến phƣờng 14.
Hình 2.1: Vị trí và ranh giới Quận 3
Quận 3 là quận trung tâm của thành phố có vị trí quan trọng, đặc biệt về giao
thông và hệ thống đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
Trục giao thông huyết mạch theo hƣớng Bắc Nam:
- Đƣờng Cách Mạng Tháng 8 nối tiếp quốc lộ 22 đi Tây Ninh qua
Campuchia & nối liền trung tâm thành phố , quận 7 và Nhà Bè.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 15
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
- Trục giao thông theo hƣớng Đông - Tây: Đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai -
Điện Biên Phủ nối trung tâm Sài Gòn cũ với Chợ Lớn
Quận 3 đƣợc giới hạn nhƣ sau :
- Phía Đông Nam: tiếp giáp quân 1 qua đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai.
- Phía Đông Bắc: tiếp giáp quận 1 qua đƣờng Hai Bà Trƣng
- Phía Tây Nam: tiếp giáp quận 10 qua các tuyến đƣờng Cách Mạng Tháng
Tám, Điện Biên Phủ, Lý Thái Tổ.
- Phía Tây Bắc: tiếp giáp quận Phú Nhuận và quận Tân Bình
Quy mô khu đất quy hoạch : 492,88 ha
2.1.2. Tình hình dân số, kinh tế - xã hội khu vực
2.1.2.1 Dân số và lao động
a. Quy mô dân số trung bình
Theo số liệu thống kê hàng năm của Cục Thống Kê TP.Hồ Chí Minh, dân số
trung bình toàn quận 3 năm 2006 là 199.172 ngƣời giảm 125 ngƣời so với năm
2005 (dân số năm 2005-2006 giảm là -0,06%), đƣợc thống kê theo bảng 2.1:
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu về dân số quận 3 từ năm 1998 đến 2006
2000 -
Chỉ
ĐVT
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
TT
2006
tiêu
Quy mô
ngƣời
223.62
218.836
215.216
211.502
206.55
201.425
199.297
199.172
1
dân số
Số dân
2
tăng
ngƣời
-4.784
-3.62
-3.714
-4.952
-5.125
-2.128
-125
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
%
-2,14
-1,65
-1,73
-2,34
-2,48
-1,06
-0,06
-1,64
3
chung
của dân
số
Tỷ lệ
tăng
%
1,25
1,17
1,14
1,14
1,13
0,88
0,82
0,8
1,04
4
(giảm)
tự nhiên
Tỷ lệ
%
-3,31
-2,79
-2,87
-3,47
-3,36
-1,88
-0,86
-2,68
5
tăng
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 16
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
(giảm)
cơ học
Mật độ
dân số
ngƣời/
6
454
444
437
429
419
409
404
404
DT:
ha
492,88
ha
Nguồn : Niên giám thống kê của Cục Thống Kê TP.HCM năm 1999 –2006
Biến động dân số của quận 3 trong giai đoạn qua 1999 - 2006 có xu hƣớng
giảm, bình quân hàng năm giảm 1,64%, là một trong 3 quận nội thành có số dân
giảm mạnh nhất.
Tỷ lệ tăng tự nhiên có xu hƣớng giảm dần, từ 1,25% năm 1999 giảm xuống
còn 0,8% năm 2006, bình quân mỗi năm giảm 0,06%, tỷ lệ chết tƣơng đối ổn định,
tỷ lệ sinh giảm dần. Điều này cho thấy việc thực hiện chƣơng trình kế hoạch hóa gia
đình đƣợc triển khai tích cực, rộng khắp trong toàn Quận và đạt kết quả tốt.
Về biến động cơ học có xu hƣớng giảm : từ năm 2000 tỷ lệ cơ học giảm
nhiều (-3,31%), năm 2001 giảm 2,79%; năm 2002 là -2,87%; đến năm 2005 -2006
giảm chậm dần năm 2006 là - 0,86%.
b. Phân bố dân cư
Mật độ dân số trung bình năm 2005 trên địa bàn quận là 404 ngƣời/ha, ở
mức cao so với mật độ dân số bình quân khu vực nội thành cũ (265 ngƣời/ha).
Phân bố dân cƣ tại 14 phƣờng không đều và có sự chênh lệch khá lớn giữa
các khu vực, giữa phƣờng có mật độ cao và mật độ thấp chênh khoảng 9 lần. Tại
các phƣờng 1, 2,3 có mật độ dân cƣ cao nhất là khoảng 700 – 960 ngƣời/ha và
phƣờng 6 có mật độ dân cƣ thấp nhất 107 ngƣời/ha.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 17
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Bảng 2.2 Hiện trạng phân bố dân cư theo địa bàn phường qua các năm
(2001-2005)
Tốc độ tăng
Mật độ
TT Địa bàn
Số dân (ngƣời)
trƣởng bình
dân số
quân/ năm
(ngƣời/ha)
2001
2002
2003
2004
2005
2001-2005
2005
-2.52 960
Phƣờng 1
15.98
15.816
15.562
15.292
14.367
1
Phƣờng 2 11.967
11.716
11.395
11.066
10.999
2
-2.02 718
Phƣờng 3 12.155
12.046
11.868
11.678
11.545
3
-1.25 741
Phƣờng 4 21.029
20.86
20.567
20.257
20.366
4
-0.79 658
Phƣờng 5 15.998
15.676
15.263
14.838
14.613
5
-2.16 588
Phƣờng 6
11.18
10.735
10.229
9.715
9.447
6
-3.88 107
Phƣờng 7
16.36
15.888
15.323
14.747
14.507
7
-2.83 158
Phƣờng 8 18.303
17.873
17.34
16.791
16.673
8
-2.23 419
Phƣờng 9 20.576
20.3
19.904
19.491
19.349
9
Phƣờng
-1.49 436
10.119
10.127
10.074
10.011
9.888
10
10
Phƣờng
631 -0.57
24.569
24.301
23.891
23.459
23.804
11
11
Phƣờng
-0.78 503
11.388
11.473
11.492
11.498
11.368
12
12
Phƣờng
-0.04 675
8.251
7.956
7.614
7.267
7.324
13
13
Phƣờng
-2.81 449
17.342
16.735
16.03
15.314
15.048
14
14
-3.31 491
Toàn
-1.85 215.216 211.502 206.55 201.425 199.297 404
quận
Nguồn : Niên giám thống kê TP, xử lý phân theo địa bàn phường dự trên số liệu
thống kê quận 3
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 18
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế
a. Tốc độ tăng trưởng
Trong những năm qua kinh tế của quận 3 phát triển theo hƣớng dịch vụ
thƣơng mại– tiểu thủ công nghiệp. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Quận luôn đạt
mức khá cao 27,4%/năm, trong đó giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thƣơng mại tăng
bình quân 30,9%/năm, cao hơn nhiều so với mức tăng bình quân của Thành phố và
khu vực công nghiệp xây dựng tăng 10,6%/năm.
b. Cơ cấu kinh tế
Với tốc độ tăng trƣởng giá trị SX-KD nhƣ đã phân tích ở trên, trong những
năm qua, tốc độ chuyển dịch kinh tế giữa các khu vực trên địa bàn Quận không có
những thay đổi lớn và vẫn phát triển cơ cấu kinh tế theo hứơng dịch vụ thƣơng mại
– sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp chiếm giảm từ 20,3% năm 2001 xuống 10,97% năm 2005, ngành
thƣơng mại - dịch vụ tăng nhanh từ 79,7% năm 2001 lên 89,03% năm 2005.
Bảng 2.3 Cơ cấu ngành kinh tế qua các năm
TT Hạng
2001
2002
2003
2004
2005
mục
Tỷ đồng %
Tỷ đồng %
Tỷ đồng %
Tỷ đồng
%
Tỷ đồng %
Tổng giá
1
trị SX-
KD
8.487,861
100
9.757,569
100
14.045,330
100
20.776,297
100
25.678,018
100
- Khu
2
vực DV-
TM
6.765,191
8.085,581
11.538,033
17.912,650
22.860,211
79,7
82,86
82,15
86,22
89,03
- Khu
3
vực CN-
TTCN
1.722,670
1.671,988
2.507,297
2.863,647
2.817,807
20,3
17,14
17,85
13,78
10,97
Nguồn : Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Quận 3 đến năm 2020
c. Khu vực dịch vụ
Những năm qua, kinh tế thƣơng mại dịch vụ trên địa bàn Quận phát triển khá
ổn định với tốc độ tăng trƣởng tăng khá cao, góp phần quan trọng trong việc tăng
trƣởng kinh tế chung của Quận. Năm 2005 giá trị sản xuất đạt 22.860,211 tỷ đồng,
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 19
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
tăng 27,26% so với năm 2004, bình quân giai đoạn 2001 – 2005 tăng 35,58%/năm.
Trong đó thƣơng mại chiếm 71,81%, ngân hàng chiếm 12,4%.
Hiện Quận có 18.098 cơ sở dịch vụ thƣơng mại, với 57.400 lao động..
d. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Chỉ tiêu này đƣợc trích trong “ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT
Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”. Tốc độ tăng trƣởng dân số giai
đoạn 2006-2011 giảm so với giai đoạn 2000-2005. Nhƣng tốc độ tăng trƣởng GDP
lại tăng, giai đoạn 2000-2005 tăng 12,81%, giai đoạn 2006-2011 tăng 17,22%.
Hình 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 20
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.2.3 Hiện trạng sử dụng đất
Bảng 2.4 Thống kê hiện trạng sử dụng đất
Diện tích
Tỷ lệ
Chỉ tiêu
STT
Lọai đất
( ha )
( % )
m2/ngƣời
A.
ĐẤT DÂN DỤNG
445,07
90,30
22,4
Đất dân dụng cấp quận
412,20
83,63
18,9
I.
Đất ở
222,75
46,00
11,4
1
Đất Công trình phúc lợi công
2
cộng
12,40
3,0
61,21
Đất trụ sở cơ quan
27,87
5,65
Đất văn hóa
0,92
0,18
Đất y tế
7,74
1,57
Đất giáo dục
21,56
4,37
Đất thể dục thể thao
2,38
0,48
Đất TM-DV
0,74
0,15
3
Đất Công viên cây xanh
2,59
0,52
0,1
4
Đất giao thông
87,52
17,7
4,4
5
Đất khác
34,13
7,0
II
Đất dân dụng cấp TP & TƢ
32,87
6,66
6
Đất TT công cộng
17,60
3,87
7
Đất di tích thắng cảnh
0,77
0,20
8
Đất tôn giáo
14,50
2,80
B.
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
47,81
9,70
9
Đất công nghiệp –TTCN
7,75
1,57
10
Đất quốc phòng, an ninh
4,07
0,82
11
Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật
20,09
4,07
12
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
0,33
0,06
13
Sông rạch, ao hồ
11,12
2,25
14
Đất khác
4,45
0,90
Tổng cộng
492,88
100,0
Nguồn: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận 3 đến năm 2020
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 21
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quận 3
2.1.3. Hiện trạng giao thông
Giao thông quận 3 gồm giao thông đối ngoại và giao thông nội thị. Trên địa
bàn quận 3 hình thức giao thông chủ yếu là đƣờng bộ và đƣờng sắt, các loại hình
khác hầu nhƣ không có.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 22
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hình 2.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông Quận 3
2.1.3.1 Hiện trạng giao thông đối ngoại
Trên địa bàn Quận 3 có loại hình giao thông đƣờng bộ, giao thông đƣờng sắt
(Các loại hình khác hầu nhƣ không có).
Về giao thông đường bộ: có 6 tuyến hiện hữu vừa sử dụng chức năng đối
ngoại, vừa sử dụng chức năng đối nội, nhƣng chức năng đối nội là chủ yếu là
đƣờng Lý Thái Tổ, đƣờng Cách Mạng Tháng Tám, đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai,
đƣờng Võ Thị Sáu, đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa và đƣờng Điện Biên Phủ. Tổng
chiều dài 12.626m. Cụ thể nhƣ sau:
+ Đƣờng Lý Thái Tổ có chiều rộng lòng đƣờng 18 m, dài 734 m, lộ giới
30m, kết cấu mặt đƣờng bê tông nhựa.
+ Đƣờng Cách Mạng Tháng Tám với chiều dài tổng cộng 3.034m, chiều
rộng lòng đƣờng từ 14m, lộ giới 35m. Là trục chính Bắc – Nam của thành phố, kết
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 23
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
nối các quận phía bắc, nam với nhau. Nhƣ quận Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân,..đi
các quận phía nam nhƣ quận 4, quận 7,..
+ Đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai với chiều dài tổng cộng 2.544 m, chiều
rộng lòng đƣờng từ 13m, lộ giới 35m. Là trục chính của thành phố, kết nối các quận
phía tây sang các quận phía đông. Nhƣ quận 5, quận 6,..sang các quận phía đông
nhƣ quận Bình Thạnh, quận 2,..
+ Đƣờng Võ Thị Sáu với chiều dài tổng cộng 1.546m, chiều rộng lòng
đƣờng từ 12m, lộ giới 35m. Là trục chính cửa ngõ phía đông đi vào thành phố, kết
nối các quận ngoại thành vào nội thành nhƣ từ quận Thủ Đức, quận 2, quận 9,..đi
vào trung tâm thành phố.
+ Đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa với chiều dài tổng cộng 1.832m, chiều rộng
lòng đƣờng từ 18m, lộ giới 30m. Là trục chính Bắc – Nam của thành phố, kết nối
các quận phía bắc, nam với nhau. Nhƣ quận Tân Bình, Phú Nhuận, Gò Vấp,..đi các
quận phía nam nhƣ quận 4, quận 7,..
+ Đƣờng Điện Biên Phủ với chiều dài tổng cộng 2.936m, chiều rộng lòng
đƣờng từ 12m, lộ giới 30m. Là trục chính của thành phố, chức năng chính kết nối
trung tâm thành phố đi các quận ngoại thành phía đông nhƣ quận 2, quận Bình
Thạnh, quận 9, Thủ Đức,..
Các tuyến đƣờng trên đƣợc tính toán cho giao thông đối nội.
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
Trang 24
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Bảng 2.5 Thống kê hiện trạng các tuyến đường ở quận 3
Chiều rộng mặt cắt ngang đƣờng Diện tích Kết Chiều dài Tiểu đảo, dải Vỉa Vỉa mặt Mặt cấu Loại Ghi đƣờng phân cách Stt Tên đƣờng Điểm đầu Điểm cuối hè hè đƣờng đƣờng mặt đƣờng chú trái phải Rộng Dài đƣờng (m) (m) (m) (m) (m) (m) (m2)
33 39,988.70 3,253.50 411584.05
Nguyễn Thị Minh Kỳ Đồng 1,243.00 3.80 8.00 4.80 9,944.00 BTN Đô Thị Khá Bà Huyện Thanh Khai 1 Quan Kỳ Đồng Rạch Bùng Binh 178.00 3.50 12.00 25.00 5.00 4.50 2,136.00 BTN Đô Thị Khá
Cách Mạng Nguyễn Thị Minh Công Trƣờng Dân 929.00 4.10 13.00 73.00 0.4-3 3.00 12,077.00 BTN Đô Thị Khá 2 Tháng 8 Khai Chủ
Nguyễn Thị Minh 3 Cao Thắng Điện Biên Phủ 755.00 4.80 10.00 20.00 0.40 5.00 7,550.00 BTN Đô Thị Khá Khai
Cách Mạng Tháng
Công Trƣờng 8-3 Tháng 2-Lý Nguyễn Thƣợng 188.00 25.00 4.50 4,700.00 BTN Đô Thị Khá 4 Dân Chủ Chính Thắng-Võ Hiền
Thị Sáu
Công Trƣờng Võ Văn Tần-Trần 5 Quốc Tế (Ct Phạm Ngọc Thạch 320.00 18.00 6.00 5,760.00 BTN Đô Thị Khá Cao Vân Chiến Sỹ Cũ)
6 Điện Biên Phủ Hai Bà Trƣng Vòng xoay Ngã 7 2,936.00 2.00 12.00 6.00 35,232.00 BTN Đô Thị Khá
7 Hồ Xuân Hƣơng Trƣơng Định Cách Mạng Tháng 445.00 3.30 6.50 3.20 2,892.50 BTN Đô Thị Khá
Trang 25
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
8
Bà Huyện Thanh Trần Quốc Thảo 394.00 3.75 12.00 3.90 4,728.00 BTN Đô Thị Khá Quan 8 Kỳ Đồng Bà Huyện Thanh Nguyễn Thông 178.00 2.00 7.50 4.20 1,335.00 BTN Đô Thị Khá Quan
Nguyễn Thị Minh 9 Lê Quí Đôn Võ Thị Sáu 879.00 5.60 8.00 6.00 7,032.00 BTN Đô Thị Khá Khai
10 Lê Văn Sỹ Cầu Lê Văn Sỹ Ranh Phú Nhuận 886.00 3.80 12.00 259.50 0.40 4.40 10,632.00 BTN Đô Thị Khá
Công Trƣờng Dân 11 Lý Chính Thắng Hai Bà Trƣng 1,847.00 2.50 10.00 44.00 0.40 2.50 18,470.00 BTN Đô Thị Khá Chủ
Đang
thực Nguyễn Thị Minh Điện Biên Phủ 557.50 6.00 11.50 6.00 6,411.25 BTN Đô Thị hiện Khai Nam Kỳ Khởi DA 12 Nghĩa VSMT
Điện Biên Phủ Võ Thị Sáu 285.00 6.00 27.00 394.00 2.00 6.00 7,695.00 BTN Đô Thị Tốt
Võ Thị Sáu Cầu Công Lý 929.40 5.00 21.00 819.00 0.40 5.00 19,517.40 BTN Đô Thị Tốt
Nguyễn Đình 13 Hai Bà Trƣng Lý Thái Tổ 2,786.00 4.30 10.00 30.00 0.40 3.80 27,860.00 BTN Đô Thị Khá Chiểu
Nguyễn Phúc Vòng Xoay Công 14 Ga Sài Gòn 540.00 2.50 7.50 3.00 4,050.00 BTN Đô Thị Khá Nguyên trƣờng Dân Chủ
Huyền Trân Công Lý Thái Tổ 1,771.00 6.00 15.00 920.00 0.40 7.20 26,565.00 BTN Đô Thị Khá Nguyễn Thị Chuá 15 Minh Khai Huyền Trân Công Nam Kỳ Khởi 315.00 6.00 10.50 2.50 3,307.50 BTN Đô Thị Khá
Trang 26
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Nghĩa Chúa
Nam Kỳ Khởi 0.4- Hai Bà Trƣng 487.00 6.00 9.00 140.00 6.00 4,383.00 BTN Đô Thị Khá Nghĩa 0.6
Nguyễn Thiện Nguyễn Thị Minh Điện Biên Phủ 780.00 2.70 10.00 3.50 7,800.00 BTN Đô Thị Tốt 16 Thuật Khai
17 Nguyễn Thông Hồ Xuân Hƣơng Trần Văn Đang 1,122.00 3.50 8.00 4.00 8,976.00 BTN Đô Thị Khá
Nguyễn Thị Minh Điện Biên Phủ 777.00 1.50 7.00 2.00 5,439.00 BTN Đô Thị Tốt Khai Nguyễn Thƣợng 18 Hiền Vòng xoay Công Điện Biên Phủ 203.00 3.00 10.00 3.00 2,030.00 BTN Đô Thị Khá truờng dân chủ
Nguyễn Thị Minh 19 Pasteur Trần Quốc Toản 1,122.00 6.00 12.00 454.00 2.00 6.00 13,464.00 BTN Đô Thị Khá Khai
Phạm Ngọc Nguyễn Thị Minh 20 Võ Thị Sáu 813.00 6.00 10.00 5.30 8,130.00 BTN Đô Thị Khá Thạch Khai
21 Rạch Bùng Binh Cách Mạng Tháng 8 Hoàng Sa 580.00 2.50 8.00 3.80 4,640.00 BTN Đô Thị Khá
22 Trần Cao Vân Phạm Ngọc Thạch Hai Bà Trƣng 122.00 6.00 8.00 6.00 976.00 BTN Đô Thị Khá
Trần Quang 23 Trần Văn Đang Ranh Phú Nhuận 821.80 3.00 8.00 2.00 6,574.40 BTN Đô Thị Khá Diệu
24 Trần Quốc Thảo Võ Văn Tần Cầu Lê Văn Sỹ 1,443.00 3.60 12.00 15.00 10.00 4.00 17,316.00 BTN Đô Thị Khá
25 Trần Quốc Toản Hai Bà Trƣng Trần Quốc Thảo 423.00 2.50 8.00 3.50 3,384.00 BTN Đô Thị Tốt
DA 26 Trần Văn Đang Nguyễn Thông Ray Xe Lửa 1,006.00 0.50 5.00 0.50 5,030.00 BTN Đô Thị VSMT
Trang 27
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Cách Mạng Tháng Ray Xe Lửa 168.00 0.50 7.50 0.50 1,260.00 BTN Đô Thị Khá 8
Nguyễn Thị Minh Kỳ đồng 1,247.00 6.00 8.00 6.00 9,976.00 BTN Đô Thị Khá Khai 27 Trƣơng Định
Kỳ đồng Rạch Bùng Binh 275.00 5.20 12.50 5.50 3,437.50 BTN Đô Thị Khá
Nam Kỳ Khởi Cách Mạng Tháng 28 Tú Xƣơng 1,097.00 3.20 7.50 3.00 8,227.50 BTN Đô Thị Khá Nghiã 8
Trƣờng Sa (Ven Cầu Đƣờng Sắt Cầu Lê Văn Sỹ 954.00 4.20 9.00 4.40 8,586.00 BTN Đô Thị Tốt
29 Bắc K.Nhiêu Cầu Lê Văn Sỹ Cầu Công Lý 1,295.00 4.20 7.00 4.40 9,065.00 BTN Đô Thị Tốt Lộc)
Ranh Tân Bình ( SN Hoàng Sa (Ven 239/67/298 (Cà phê Cầu Lê Văn Sỹ 1,907.00 3.30 9.00 3.20 17,163.00 BTN Đô Thị Tốt 30 Nam K.Nhiêu Hoàng Phƣợng) Lộc) Cầu Lê Văn Sỹ Cầu Kiệu 1,218.00 3.30 7.00 3.20 8,526.00 BTN Đô Thị Tốt
Cách Mạng Tháng 31 Võ Thị Sáu Hai Bà Trƣng 1,546.00 2.80 12.00 4.30 18,552.00 BTN Đô Thị Khá 8
Công Trƣờng Quốc Cách Mạng Tháng 1,224.00 5.00 8.00 4.50 9,792.00 BTN Đô Thị Khá Tế 8 32 Võ Văn Tần
Cách Mạng Tháng 8 Cao Thắng 776.00 2.50 12.00 2.70 9,312.00 BTN Đô Thị Khá
Đƣờng Nối Từ
33 Trần Văn Đang Trần Văn Đang Hoàng Sa 220.00 3.80 7.50 60.00 0.40 3.90 1,650.00 BTN Đô Thị Tốt
Ra Hoàng Sa
Nguồn: Quyết định số 4319/QĐ-SGTVT ngày 28/12/2012 của Sở GTVT Tp.HCM.
Trang 28
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _ 1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Về giao thông đường sắt:
Về đƣờng sắt có tuyến đƣờng sắt Thống Nhất, ga Sài Gòn (ga Hoà Hƣng) và
đầu máy toa xe Chí Hòa. Tuyến đƣờng sắt Sắt Thống Nhất đi từ ga Bình Triệu đến
ga Hòa Hƣng đi ngang qua Quận Phú Nhuận đến Quận 3 và kết thúc tại ga Hoà
Hƣng. Tổng chiều dài tuyến đƣờng sắt trong phạm vi ranh Quận trƣớc khi vào ga
khoảng 450m. Ga Sài Gòn và đầu máy toa xe Chí Hoà có quy mô diện tích 3,25 ha,
trong đó diện tích nhà ga chính 9.793m2.
Ga Sài Gòn là Ga hành khách, chức năng chính là vận chuyển hành khách.
Lƣu lƣợng hành khách qua Ga khá lớn. Đây là một trong những ga đầu mối quan
trọng nhất trên tuyến Đƣờng sắt Bắc Nam do đây là ga đầu mối của khu vực Nam
Bộ đi các tỉnh thuộc Trung Bộ và Bắc Bộ.
2.1.3.2 Hiện trạng giao thông nội thị
a. Chiều dài, chiều rộng, mật độ đường
Tổng chiều dài mạng lƣới đƣờng trên địa bàn Quận 3 là 44.970m (khoảng 34
tuyến - không kể các đƣờng nhỏ, đƣờng trong khu ở có lộ giới nhỏ hơn 12m). Trong
đó:
Đƣờng do khu QLGT. đô thị quản lý: 34.528m, có lộ giới trên 12m.
Đƣờng do Quận quản lý : 10.442m, có lộ giới trên 12m
Ngoài ra còn khoảng 5.605m đƣờng nhỏ, đƣờng trong khu ở có lộ giới nhỏ
hơn 12m do Quận quản lý.
Chiều rộng lòng đƣờng bình quân 10,1m.
Trên phạm vi Quận có 7 cầu đi qua các rạch Nhiêu Lộc, tổng chiều dài
khoảng 302 m, tải trọng cầu chủ yếu từ 13 - 30 tấn, bao gồm cầu Lê Văn Sỹ, cầu
Công Lý, cầu Trần Quang Diệu, cầu số 6, 7, 8, 9 có kết cấu cầu bê tông liên hợp, bê
tông cốt thép, bê tông dự ứng lực;
Mật độ chiều dài đƣờng nội thị là 9,12km/km2 và mật độ diện tích là
3,93m2/ngƣời (4,11 m2/ngƣời-nếu kể diện tích giao thông đối ngoại).
Diện tích giao thông đối nội (không kể các tuyến đƣờng nhỏ có lộ giới từ
12m trở xuống) là 78,38ha, chiếm tỷ lệ 15,90 % diện tích chung (tổng cộng có
81,90ha- 16,62 % - nếu kể diện tích giao thông đối ngoại).
Trang 29
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Đƣờng giao thông nội thị phục vụ chủ yếu cho nhu cầu của ngƣời dân tron
khu vực và 1 phần nhỏ lƣu lƣợng ngoại vùng. Do vậy lƣu lƣợng trong các tuyến
đƣờng này không cao.
b. Giao thông công cộng
Giao thông công cộng chủ yếu do lực lƣợng xe buýt đảm nhận, đáp ứng
khoảng 5% nhu cầu đi lại. Các tuyến xe buýt chủ yếu trên hành lang của một số
tuyến đƣờng chính và đƣờng liên khu vực gồm đƣờng Lý Thái Tổ, Cách Mạng
Tháng 8, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Điện Biên
Phủ, Hai Bà Trƣng, Phạm Ngoc Thạch, Pasteur, Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ,
Trƣơng Định, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Thắng, Kỳ Đồng, Nguyễn Phúc Nguyên,
Nguyễn Đình Chiểu, Võ Văn Tần, Trần Cao Vân. Tổng chiều dài các tuyến GTCC.
khoảng 28,872km .
Hình 2.5 Sơ đồ tuyến xe buýt Tp.Hồ Chí Minh
Trang 30
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.3.3 Đánh giá chung về hiện trạng giao thông
Chỉ tiêu hiện trạng diện tích giao thông đạt 15,90 % so với các quận khác
(của 12 quận nội thành cũ) chiếm khá cao. Tuy nhiên so với quy chuần xây dựng thì chỉ tiêu này chƣa đạt. Đặc biệt là chỉ tiêu m2/ngƣời.
Về mạng đƣờng chủ yếu theo dạng bàn cờ, lƣới cờ ô vuông. Các đƣờng phố
vuông góc với nhau chia khu phố thành các hình chữ nhật, hình vuông. Sơ đồ ô bàn
cờ có ƣu điểm: thuận tiện và dễ dàng định hƣớng khi tham gia giao thông, khả năng
thông hành của cả mạng lƣới rất cao, không gây quá tải cho khu vực trung tâm, đơn
giản, thuận tiện cho việc quy hoạch và xây dựng nhà cửa và tổ chức giao thông.
Nhƣợc điểm chính của sơ đồ này là giao thông theo hƣớng chéo góc không thuận
tiện, hệ số gãy khúc lớn. Tuy nhiên về hƣớng Tây Bắc, mạng lƣới đƣờng chủ yếu là
hệ thống đƣờng hẽm các tuyến đƣờng chính và đƣờng khu vực hầu nhƣ không có.
Ga Sài Gòn, đầu mối giao thông đƣờng sắt nằm quá sâu trong khu đô thị,
chƣa phục vụ tốt trong việc vận chuyển hành khách công cộng nội đô, gây cản trở
và ùn tắc giao thông cho các tuyến đƣờng bộ.
2.1.4 Đánh giá tổng hợp về hiện trạng
2.1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến giao thông
Trong những năm qua kinh tế của quận 3 phát triển theo hƣớng dịch vụ
thƣơng mại– tiểu thủ công nghiệp. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Quận luôn đạt
mức khá cao 27,4%/năm, trong đó giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thƣơng mại tăng
bình quân 30,9%/năm, cao hơn nhiều so với mức tăng bình quân của Thành phố và
khu vực công nghiệp xây dựng tăng 10,6%/năm. Dân số khu vực quận 3 có xu
hƣớng giảm bình quân hàng năm giảm 1,64%, là một trong 3 quận nội thành có số
dân giảm mạnh nhất. Tăng trƣởng kinh tế đạt mức cao dẫn đến sở hữu phƣơng tiện
cá nhân ngày càng lớn và nhu cầu đi lại cũng ngày càng tăng.
Quận 3 là quận trung tâm của thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý hết sức
thuận lợi, mạng lƣới giao thông thuận tiện trong giao lƣu kinh tế - văn hoá với các
quận, huyện trong thành phố, các tỉnh Miền Đông Nam Bộ và Tây Nam bộ, nơi tập
trung các trƣờng đại học và các cơ sở văn hoá xã hội. Do vậy nhu cầu đi lại phục vụ
cho mục đích đi học, văn hóa, thể thao là rất lớn.
Trang 31
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Quận 3 có nguồn lao động số lƣợng ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ
cao, trình độ dân trí cao là một thuận lợi cho việc phát triển kinh tế quận đồng thời
là nguồn lao động quí của thành phố .
Thƣơng nghiệp dịch vụ có nhiều ƣu thế do vị trí quận 3 có nhiều tuyến giao
thông chính đi ngang tạo cho quận 3 là của ngõ giao lƣu hàng hoá bao gồm đƣờng
bộ và đƣờng sắt.
2.1.4.2 Thực trạng phát triển đô thị
Diện tích đất đô thị của Quận 3 có 492,88 ha, chiếm 100% diện tích tự nhiên
của Quận. Dân số đô thị 214000 ngƣời, diện tích đất ở là 227.4586 ha.
Quận 3 là quận nội thành trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh có quá trình
định hình và phát triển lâu đời, có chức năng trung tâm nhiều mặt của Thành phố, là
nơi tâp trung nhiều tổ chức, cơ quan của Thành phố và cả nƣớc.
Hệ thống cơ sở hạ tầng và kiến trúc đô thị tƣơng đối hoàn chỉnh ở khu vực
phƣờng 1 đến phƣờng 6 và một phần của phƣờng 7, 8.
Trong những năm gần đây đô thị có nhiều thay đổi. Các công trình xây dựng
nhƣ trụ sở làm việc của các cơ quan, công trình phúc lợi xã hội, hệ thống giao thông,
điện, bƣu chính viễn thông, cơ sở văn hoá xã hội phục vụ công cộng trong các khu
dân cƣ, đã có nhiều đổi mới và từng bƣớc đáp ứng yêu cầu của nhân dân … nhà ở
đang đƣợc cải tạo, nâng cấp với kiến trúc khang trang. Tuy nhiên hệ thống cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội vẫn còn chƣa đáp ứng yêu cầu nhƣ hệ thống giao thông, cấp thoát nƣớc, xử lý chất thải, các công trình công cộng, công viên cây xanh...
Địa bàn quận 3 đƣợc xem là một trong những địa bàn có mạng lƣới hạ tầng
kỹ thuật khá đầy đủ và hoàn chỉnh ở khu vực phía Nam (phƣờng 5, 6), đặc biệt có
nhiều khu biệt thự cao cấp có thể đƣa vào các dịch vụ về nhà ở. Tuy nhiên, hệ thống
hạ tầng ở khu vực này đƣợc xây dựng từ thời Pháp thuộc nên một số các tuyến cống
bị hƣ hại cần cải tạo khi mƣa lớn vẫn có thể ngập lụt nên vẫn chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu của một đô thị trung tâm. Phần phía Bắc hạ tầng rất thiếu thốn chƣa đáp ứng
cho việc phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo cuộc sống của ngƣời dân, tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng còn tồn tại đặc biệt là khu vực kênh Nhiêu Lộc-Thị Nghè.
Cơ cấu kinh tế, lao động có sự chuyển dịch tích cực, phát huy thế mạnh, tiềm
Trang 32
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
lực của địa phƣơng, chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế phát triển tăng đều qua các năm
là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội cho những năm tiếp theo.
2.2. Các tiền đề, định hƣớng phát triển đô thị
2.2.1. Động lực phát triển đô thị
2.2.1.1 Các quan hệ nội ngoại vùng
Quận 3 là quận trung tâm, là địa bàn có sức hấp dẫn về chức năng cƣ trú,
dịch vụ văn phòng; dịch vụ thƣơng nghiệp, khách sạn, cơ quan đại diện, nhà ở cao
cấp. Cùng với Quận 1 là địa bàn có giá trị cao về nhà đất .
Trong cơ cấu quy hoạch chung của thành phố, quận 3 có trục xuyên Bắc -
Nam quan trọng nhƣ : Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Pasteur, Cách Mạng Tháng 8 … Là các
trục giao thông huyết mạch nối khu vực Bắc trong đó có khu sân bay Tân Sơn Nhất,
các đầu mối giao thông đƣờng sắt, đƣờng bộ, các trung tâm kinh tế thƣơng mại
quan trọng của các quận huyện. Phiá Nam có các trục Đông Tây quan trọng nhƣ :
Điện Biên Phủ,Võ Thị Sáu, Nguyễn Thị Minh Khai…là các trục giao thông huyết
mạch nối kết các khu phiá Đông với phiá Tây thành phố, nối trung tâm Sài Gòn cũ
với Chợ Lớn. Ngoài ra, ga đƣờng sắt hiện nay nằm trên địa bàn quận 3 là một đầu
mối giao lƣu quan trọng nối với các vùng trong cả nƣớc bằng đƣờng sắt, đƣợc xác
định là ga hành khách quan trọng nhất từ đây đến 2020 mặt dù trên dự kiến đã có
một số ga Bắc – Nam, Đông – Tây theo quy hoạch tổng mắt bằng thành phố .
Dự án xây dựng đƣờng trên cao thay thế tuyến Bắc Nam từ Tân Bình theo
kênh Nhiêu Lộc qua quận 3 – Phú Nhuận về Bình Thạnh.
Tuyến Mêtrô từ chợ Bến Thành – Tham Lƣơng qua địa bàn quận 3, để tăng
cƣờng năng lực vận chuyển hành khách bằng phƣơng tiện chuyên chở công cộng.
Chƣơng trình cải tạo toàn tuyến kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè không những
khôi phục lại đời sống thủy đạo của con kinh, mà còn mở ra khả năng chỉnh trang
một vùng đô thị rộng lớn dọc tuyến kinh. Đối với Quân 3 đây là một cơ hội đề xuất
các giải pháp đồng bộ nhằm để xóa bỏ tình trạng nhà ổ chuột, sắp xếp lại khu dân
cƣ mới, mở mang hệ thống đƣờng sá và tiện nghi hạ tầng mới trên địa phận phía
Bắc của quân, hiện còn quá kém về điều kiện ở, sinh hoạt và vệ sinh môi trƣờng.
Trang 33
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.2.1.2 Cơ sở kinh tế kỹ thuật
Thƣơng mại – dịch vụ là thế mạnh kinh tế của Quận 3. Các trục đƣờng chính
của quận nhƣ Điện Biện Phủ, Cách Mạng Tháng 8, Nguyễn Thị Minh Khai, Hai Bà
Trƣng, Võ Thị Sáu… là các trục giao thông huyết mạch của Thành phố, thuận lợi
cho việc phát triển thƣơng mại – dịch vụ của Quận. Ngoài ra còn có ga Sài Gòn và
tuyến đƣờng sắt Thống Nhất chạy qua địa bàn quận, đảm nhận một khối lƣợng vận
chuyển hành khách đi các tỉnh phía Bắc và Miền Trung. Việc đầu tƣ sâu rộng các
dịch vụ về phát triển thƣơng mại – dịch vụ tạo một cơ sở vật chất toàn diện riêng
trong khu vực xung quanh ga sẽ thu hút các nguồn khách đến Thành phố tham quan
và làm ăn.
2.2.2. Quy mô dân số lao động xã hội
Theo Điều chỉnh quy hoạch chung quận 3 đƣợc duyệt năm 1998: (Quyết
định số 6787/QĐ-UB-QLĐT ngày 18/12/1998), dân số của quận :
Dự kiến đến năm 2020
:
220.000 – 250.000 ngƣời
Căn cứ, quan điển phát triển dân số quận 3:
Thực trạng phát triển dân số quận 3 trong giai đoạn vừa qua (1999– 2006),
biến động dân số có xu hƣớng giảm, bình quân giảm 1,64%/năm. Thời gian qua
quận 3 là một trong 3 quận nội thành (quận 1, quận 5) có số dân giảm mạnh nhất, do
việc thực hiện dự án nâng cấp đô thị cải tạo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, phát triển
kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, các hộ dân chuyển ra các quận ven, quận mới sinh
sống.
Theo định hƣớng phát triển không gian thành phố đã xác định quận 3 có một
phần thuộc Khu trung tân thành phố có chức năng là là trung tâm chính trị, hành
chính, văn hóa và giao dịch quốc tế. Cơ cấu kinh tế phát triển theo hƣớng dịch vụ.
Trong giai đoạn tới do việc chỉnh trang nâng cấp đô thị, đối với một số khu
vực nhà ở lụp xụp, khu chung cƣ và nhà tập thể xuống cấp nặng không đảm bảo về môi
trƣờng sống cũng nhƣ an toàn phòng cháy chữa cháy, đề xuất “bóc lõm” hình thành
những khu chung cƣ cao tầng, nhằm giảm mật độ xây dựng, tăng hệ số sử dụng đất.
Các chung cƣ mới kết hợp chức năng thƣơng mại dịch vụ hoặc các tổ hợp trung tâm
thƣơng mại dịch vụ với chức năng ở.
Trang 34
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố đối với khu vực nội thành cũ, các dự
án đầu tƣ xây dựng chung cƣ chỉ phục vụ dân cƣ tại chỗ, không làm ảnh hƣởng đến
việc gia tăng dân số cơ học.
Dự báo phát triển dân số quận 3 trong giai đọan tới chủ yếu là tăng tự nhiên
và sau năm 2020 dân số ổn định.
2.2.2.1 Dự báo quy mô dân số
Đề xuất chọn quy mô dân số trên địa bàn quận 3 vào năm 2020 :
Trên cơ sở điều chỉnh quy hoạch chung thành phố với 2 giả thiết khống chế
dân số khu vực nội thành cũ (13 quận) 4.000.000 ngƣời và 4.500.000 ngƣời, dự báo
quy mô dân số quận 3 đến năm 2020 từ 200.000 – 220.000 ngƣời .
Theo Quy hoạch chi tiết khu dân cƣ phƣờng và liên phƣờng, cân đối quỹ đất,
các dự án đầu tƣ xây dựng nhà ở cao tầng.
Quận 3 là quận trung tâm TP, quỹ đất phát triển đô thị không còn, để đảm
bảo phát triển theo hƣớng văn minh hiện đại, đảm bảo chỉ tiêu đất dành cho công
cộng nhƣ giao thông, công trình công cộng, công viên cây xanh…. và mật độ dân
số hợp lý, do đó quy mô dân số phải khống chế tối đa khoảng 220.000 ngƣời.
Dân số của toàn quận dựa theo Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 3
đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020. Số liệu dân số từng phƣờng đƣơc tính
bằng phƣơng pháp ngoại suy dựa vào dân số toàn quận và số liệu thống kê dân số
từng phƣờng giai đoạn 2001-2005. (xem bảng 2.2)
Bảng 2.6 Dự báo dân số Quận 3 năm 2020
Dân số Dân số Mật độ Mật độ Diện tích đất tự Dân số năm dự báo Đơn vị năm dân số dân số nhiên 2005 năm TT hành 2014 năm 2014 năm 2020 2020 chính
(ha) (ngƣời) (%) (ngƣời) (ngƣời) (ngƣời/ha) (ngƣời/ha) (%)
Phƣờng 1 14.97 1 3.04 14367 7.21 15427 15859 1031 1059
Phƣờng 2 15.32 2 3.11 10999 5.52 11810 12142 771 793
Phƣờng 3 15.59 3 3.16 11545 5.79 12397 12744 795 817
4 6.28 Phƣờng 4 30.97 20366 10.22 21868 22482 706 726
5 5.05 7.33 Phƣờng 5 24.87 14613 15691 16131 631 649
6 4.74 Phƣờng 6 88.29 17.91 9447 10144 10428 115 118
Trang 35
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Phƣờng 7 91.87 18.64 14507 15577 16014 7.28 170 174 7
Phƣờng 8 39.83 8.08 16673 17903 18405 8.37 449 462 8
Phƣờng 9 44.42 9.01 19349 20776 21359 9.71 468 481 9
Phƣờng 15.68 3.18 9888 4.96 10617 10915 677 696 10 10
Phƣờng 11 47.28 9.59 23804 11.94 25560 26277 541 556 11
Phƣờng 12 16.84 3.42 11368 5.70 12207 12549 725 745 12
Phƣờng 13 16.32 3.31 7324 3.67 7864 8085 482 495 13
Phƣờng 14 30.63 6.21 15048 7.55 16158 16611 528 542 14
Toàn 492.88 100.00 199297 100.00 214000 220000 434 446 quận
Nguồn: Số liệu dự báo
2.2.2.2 Dự báo nguồn lao động
Theo dự báo tốc độ tăng dân số bình quân giai đọan 2006-2020 là 0,66%/năm,
quy mô dân số của quận 3 đến năm 2020 là 220.000 ngƣời. Trong đó, số ngƣời trong
độ tuổi lao động là 136.718 ngƣời, chiếm khoảng 62,14% dân số toàn quận, tốc độ
tăng dân số bình quân 0,01%.
Bảng 2.7 Dự báo cơ cấu dân số phân theo độ tuổi lao động
Nhóm Năm 2014 Năm 2020
tuổi Số dân (ngƣời) Tỷ lệ Số dân (ngƣời) Tỷ lệ
Tổng số Nam Nữ (%) Tổng số Nam Nữ (%)
Dƣới tuổi 40.513 21.025 19.488 18,93 40.406 20.829 19.577 18,37 lao động
Trong tuổi 140.722 69.325 71.397 65,76 136.718 68.939 67.779 62,14 lao động
Trên tuổi 32.765 9.437 23.328 15,31 42.876 13.436 29.44 19,49 lao động
Tổng 214 99.787 114.213 100 220 103.204 116.796 100 cộng
Nguồn: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng quận 3 đến năm 2020
Dự báo đến năm 2020 số ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao
Trang 36
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
động chiếm 98% số ngƣời trong độ tuổi lao động bằng 134.000 ngƣời. Trong đó khả
năng thu hút dân cƣ trong độ tuổi lao động tham gia lao động xã hội là 93.800 ngƣời,
chiếm 70% nguồn lao động. Khoảng 30% nguồn lao động (40.200 ngƣời) là lao động
dự trữ (gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động nhƣng đang đi học và nội trợ hoặc
chƣa có việc làm).
Dự báo nhu cầu lao động của 3 khu vực kinh tế trên địa bàn quận trong thời
gian tới sẽ có sự chuyển dịch theo hƣớng tăng dần quy mô và tỷ trọng lao động khu
vực 3, giảm dần tỷ trọng khu vực 2 và lao động khu vực 1 không còn trong cơ cấu lao
động.
Số dân trong trong độ tuổi lao động của từng phƣờng đƣợc tính bằng phƣơng
pháp ngoại suy dựa vào số lao động của toàn quận và mối tƣơng quan giữa dân số, số
lao động của từng phƣờng. Theo “ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT Tp.HCM
đến năm 2020” số lao động khu vực Quận 3 chiếm 21,446% Dân số toàn Quận 3.
Bảng 2.8 Dự báo số lao động Quận 3 năm 2020
Dân số năm Dân số dự báo Số lao động Số lao động dự báo Đơn vị hành 2014 năm 2020 năm 2014 năm 2020 TT chính
(ngƣời) (ngƣời) (ngƣời) (ngƣời)
Phƣờng 1 1 15427 15859 3350 3444
Phƣờng 2 2 11810 12142 1908 1961
Phƣờng 3 3 12397 12744 2002 2058
Phƣờng 4 4 21868 22482 3792 3898
Phƣờng 5 5 15691 16131 4465 4590
Phƣờng 6 6 10144 10428 2718 2794
Phƣờng 7 7 15577 16014 4646 4776
Phƣờng 8 8 17903 18405 3100 3187
Phƣờng 9 9 20776 21359 3056 3142
Phƣờng 10 10 10617 10915 2298 2362
Phƣờng 11 11 25560 26277 5532 5687
Phƣờng 12 12 12207 12549 3414 3510
Phƣờng 13 13 7864 8085 2199 2261
Phƣờng 14 14 16158 16611 3415 3511
Toàn quận 214001 220001 45895 47182
Nguồn: Số liệu dự báo
Trang 37
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.2.2.3 Dự báo số HSSV
Năm 2005 toàn quận có 76 trƣờng với 58.567 học sinh các cấp, trong đó:
Bậc mẫu giáo, mầm non có 28 trƣờng, diện tích đất: 2,48 ha; bao gồm: 16
trƣờng công lập và 12 trƣờng ngòai công lập. Có 8.215 học sinh với 605 giáo viên và
công nhân viên (389 giáo viên);
Bậc tiểu học có 22 trƣờng, diện tích đất: 3,48 ha; trong đó có 19 trƣờng công
lập, 03 trƣờng ngoài công lập. Có 20.642 học sinh và 1.354 giáo viên và công nhân
viên (821 giáo viên)
Bậc trung học cơ sở có 17 trƣờng, diện tích đất: 4,25 ha; trong đó có 08 trƣờng
công lập, 09 trƣờng ngoài công lập. Có 17.187 học sinh và 1.087 giáo viên và công
nhân viên (817 giáo viên).
Bậc trung học phổ thông với 9 trƣờng, diện tích đất: 6,48 ha; trong đó có 3
trƣờng công lập; 2 trƣờng bán công (1 trƣờng phổ thông cấp 2,3); 4 trƣờng dân lập,
tổng số học sinh bậc này là 12.523 học sinh, trong đó số học sinh ngồi quận là 8.447
học sinh. (nguồn số liệu của Sở giáo dục đào tạo thành phố).
Diện tích bình quân cho một học sinh còn rất thấp 2,51 m2/hs (so với chỉ tiêu
chung là 6m2/hs)
Trong năm qua Học sinh tốt nghiệp tiểu học đạt tỷ lệ 98,9%, trong đó có
1.265 em đƣợc xét miễn thi, đạt tỷ lệ 39,8%. trung học cơ sở đạt tỷ lệ 98,33%,
trong đó tốt nghiệp loại giỏi có 691 em đạt tỷ lệ 18,9%.
Trong công tác phổ cập giáo dục có 14/14 phƣờng đƣợc công nhận hoàn
thành phổ cập giáo dục tiểu học và 07/14 phƣờng đƣợc công nhận hoàn thành phổ
cập trung học.
Số HSSV trong từng phƣờng đƣợc tính bằng phƣơng pháp ngoại suy dựa theo
số HSSV của toàn quận và mối tƣơng quan giữa dân số và số HSSV của từng phƣờng.
Theo “ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2020” số HSSV khu
vực Quận 3 chiếm 24,52% Dân số toàn Quận 3.
Trang 38
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Bảng 2.9 Dự báo số HSSV Quận 3 năm 2020
Dân số năm Dân số dự báo Số HSSV Số HSSV dự báo Đơn vị hành 2014 năm 2020 năm 2014 năm 2020 STT chính (ngƣời) (ngƣời) (hssv) (hssv)
Phƣờng 1 1 15427 15859 4203 4321
Phƣờng 2 2 11810 12142 856 880
Phƣờng 3 3 12397 12744 899 924
Phƣờng 4 4 21868 22482 5952 6119
Phƣờng 5 5 15691 16131 4898 5035
Phƣờng 6 6 10144 10428 1487 1529
Phƣờng 7 7 15577 16014 4750 4883
Phƣờng 8 8 17903 18405 4305 4426
Phƣờng 9 9 20776 21359 6295 6471
Phƣờng 10 10 10617 10915 2869 2949
Phƣờng 11 11 25560 26277 6906 7100
Phƣờng 12 12 12207 12549 4360 4482
Phƣờng 13 13 7864 8085 2808 2887
Phƣờng 14 14 16158 16611 1887 1940
Toàn quận 214001 220001 52475 53946
Nguồn: Số liệu dự báo
2.2.3. Quy hoạch giao thông
2.2.3.1 Định hướng quy hoạch giao thông
Mạng lƣới giao thông quận 3 sẽ đƣợc nâng cấp mở rộng để đáp ứng nhu cầu
giao thông ngày càng tăng. Bên cạnh đó các tuyến Metro số 2, tuyến 3B, tuyến số 4
cũng đƣợc xây mới cùng với các tuyến đƣờng trên cao.
Trang 39
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hình 2.6 Định hướng mạng lưới giao thông Quận 3
Căn cứ Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (duyệt theo Quyết định số 101/QĐ-TTg, ngày
22/01/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ) và trên cơ sở đồ án điều chỉnh quy họach
chung thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao
thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
(duyệt theo Quyết định số 568/QĐ-TTg, ngày 08/04/2013 của Thủ tƣớng Chính
phủ.
Theo đó, mục tiêu đến năm 2020, lĩnh vực vận tải của Thành phố sẽ đáp ứng
nhu cầu vận tải với chất lƣợng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo an toàn, tiện
lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trƣờng; từng
bƣớc phát triển vận tải công cộng khối lƣợng lớn, vận tải đa phƣơng thức, dịch vụ
logistics. Trong đó, giao thông công cộng (xe buýt, đƣờng sắt đô thị, taxi) sẽ chiếm
Trang 40
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
từ 20% - 25%; Giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp) chiếm khoảng 72% -
77%; Các loại hình giao thông khác thị phần đảm nhận ở mức 3%.
Về kết cấu hạ tầng giao thông, đến năm 2020 sẽ cơ bản đầu tƣ hệ thống giao
thông đƣờng bộ chính bao gồm: Trục đƣờng hƣớng tâm, đƣờng xuyên tâm và vành
đai để đảm nhận vai trò vận tải trong nội thành và phân bổ giao thông từ nội - ngoại
thành. Xây dựng từ 1 - 2 tuyến đƣờng bộ trên cao. Đối với các tuyến đƣờng trục
chính đô thị hiện hữu tiến hành cải tạo nâng cấp 90 - 100% phần mặt đƣờng để tăng
năng lực thông xe. Các trục đƣờng trục chính đô thị xây dựng mới phải đảm bảo lộ
giới quy hoạch và tiêu chuẩn cấp đƣờng.
Thực hiện đầu tƣ xây dựng từ 2 - 3 tuyến đƣờng sắt đô thị để đáp ứng nhu
cầu vận tải hành khách công cộng.
Dự kiến quy hoạch tuyến đƣờng trên cao thành phố:
Toàn thành phố xây dựng hệ thống đƣờng trên cao gồm 5 tuyến, tổng chiều
dài 70,7 km, quy mô 4 làn xe, trong đó có 1 tuyến đƣờng trên cao thành phố đi
ngang qua địa bàn Quận 3 là tuyến số 2 ( theo Điều chỉnh quy hoạch phát triển
GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 )
Tuyến số 1: Từ nút giao Cộng Hòa theo đƣờn Cộng Hòa – Trần Quốc Hoàn
– Quan Thúc Duyên – Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lƣu – Phan Xích Long – Phan
Xích Long ( nối dài )- giao với đƣờn Điện Biên Phủ. Tại đây, tuyên tách 01 nhánh
lên xuống tại khu vực nút giao đƣờng Điện Biên Phủ, nhánh còn lại sẽ kéo dài theo
đƣờng Ngô Tất Tố - kết thúc trƣớc cầu Phú An. Chiều dài khoảng 9,5 km.
Tuyến số 2: Giao với đƣờng trên cao tuyến số 1 tại nút giao Lăng Cha Cả -
Bùi Thị Xuân – vị trí cầu số 5 trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè – hẻm số 656 Cách
Mạng Tháng Tám – Bắc Hải – hẻm số 2 Thiên Phƣớc – hẻm số 654 Âu Cơ – dọc
theo công viên Đầm Sen – rạch Bàu Trâu – đƣờng Chiến Lƣợc – Hƣơng Lộ 2, kết
thúc tại điểm nút giao với quốc lộ 1 ( Vành đai 2). Chiều dài khoảng 11,8 km.
Tuyến số 3: Giao với tuyến số 2 tại đƣờng Thành Thái – Lý Thái Tổ -
Nguyễn Văn Cừ - rạch Ông Lớn – Nguyễn Văn Linh. Chiều dài khoảng 8,1 km.
Tuyến số 4: Bắt đầu từ quốc lộ 1 ( giao với tuyến số 5 )- Vƣờn Lài – vƣợt
sông Vàm Thuận (tại vị trí rạch Lăng và đƣờng sắt Bắc Nam 9 tại khu vực cầu Đen
Trang 41
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
)- đƣờng Phan Chu Trinh quy hoạch kéo dài qua khu vực chung cƣ Mỹ Phƣớc rồi
nối vào đƣờng Điện Biên Phủ, giao với tuyến số 1. Chiều dài khoảng 7,3 km.
Tuyến số 5: Đi trùng đƣờng vành đai 2 ( quốc lộ 1) từ nút giao trạm 2 đến
nút giao An Lạc. Chiều dài khoảng 34,0 km.
Hình 2.7 Hệ thống đường trên cao Tp. Hồ Chí Minh
Dự kiến quy hoạch tuyến xe điện ngầm thành phố
Toàn thành phố có 6 tuyến xe điện ngầm (Metro), trong đó có 3 tuyến xe
điện ngầm (tuyến số 2, tuyến số 3B và tuyến số 4) đi dƣới hành lang đƣờng Cách
Mạng Tháng 8 (Tuyến số 2); đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai (Tuyến số 3B); đƣờng
Hai Bà Trƣng, Phạm Ngọc Thạch (Tuyến số 4) trong ranh địa bàn Quận 3 với tổng
chiều dài khoảng 7.288m .Trong đó đoạn tuyến số 2 dài 3.044m, đoạn tuyến số 3
dài 2.544m và đoạn tuyến số 4 dài 1.710m.
Trang 42
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Hình 2.8 Mạng lưới đường sắt đô thị Tp.Hồ Chí Minh
Đối với khu vực Quận 3 mạng lƣới giao thông quận 3 nhƣ sau:
Về giao thông đường bộ đối ngoại : Dự kiến nâng cấp mở rộng 6 tuyến
đƣờng chính hiện hữu có chiều rộng lòng đƣờng từ 5 – 6 làn xe theo quy định lộ
giới, vừa đảm nhận chức năng giao thông đối ngoại vừa đảm nhận chức năng giao
Trang 43
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
thông đối nội, bao gồm đƣờng Lý Thái Tổ, đƣờng Cách Mạng Tháng Tám, đƣờng
Nguyễn Thị Minh Khai, đƣờng Võ Thị Sáu, đƣờng Nam Kỳ Khởi Nghĩa và đƣờng
Điện Biên Phủ. Tuy nhiên các tuyến đƣờng này đƣợc tính cho giao thông đối nội.
Về giao thông đường sắt: Về đƣờng sắt có tuyến đƣờng sắt Thống Nhất từ
ga Bình Triệu đến ga Hòa Hƣng dự kiến đi cao và giao cắt khác cốt với các tuyến
đƣờng bộ khác trong phạm vi hành lang lộ giới. Dọc theo tuyến đƣờng sắt đi cao dự
kiến xây dựng tuyến đƣờng bộ phía dƣới hai bên đƣờng sắt. Điều chỉnh tuyến
đƣờng sắt quốc gia thành tuyến đƣờng sắt nội đô. Tổng chiều dài tuyến đƣờng sắt
trong phạm vi ranh Quận khoảng 450m (không kể đoạn tuyến trong ga Hoà Hƣng)
và điều chỉnh ga Hoà Hƣng phù hợp với chức năng chính là ga khách của đƣờng sắt
nội đô.
Về các công trình phục vụ đối ngoại dự kiến có 5 nút giao thông chính:
+ Nút ngã sáu Dân Chủ.
+ Nút giao cắt đƣờng Tô Hiến Thành nối dài – đƣờng Cách Mạng Tháng 8.
+ Nút giao cắt Cách Mạng Tháng 8 – đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Nút ngã sáu Nguyễn Văn Cừ.
+ Nút ngã bảy Lý Thái Tổ.
Về giao thông đường bộ đối nội, quy hoạch giao thông trên cơ sở kế thừa
các quy định pháp lý trƣớc nay, từng bƣớc nâng cấp, mở rộng đƣờng theo quy định
lộ giới. Cụ thể nhƣ sau:
Dự kiến nâng cấp cải tạo, mở rộng và xây dựng mới các trục đƣờng chính
nhƣ sau:
+ Cải tạo nâng cấp, mở rộng các đƣờng chính và đƣờng lên khu vực bao
gồm đƣờng Lý Thái Tổ, Cách Mạng Tháng 8, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu,
Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Điện Biên Phủ, Hai Bà Trƣng, Phạm Ngoc Thạch, Pasteur,
Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ, Trƣơng Định, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Thắng, Kỳ
Đồng, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Đình Chiểu, Võ Văn Tần, Trần Cao Vân.
Trong đó các đƣờng dự trù tuyến đƣờng trên cao, dự kiến tạo dãi phân cách ở giữa
có chiều rộng từ 4 – 6m, nhằm bố trí các trụ cầu của hệ thống đƣờng trên cao.
Trang 44
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
+ Xây dựng mới các tuyến đƣờng chính, đƣờng khu vực và đƣờng nội bộ
bao gồm 3 đƣờng trên cao dọc Kênh Nhiêu Lộc, đƣờng trên cao dọc đƣờng Tô Hiến
Thành nối dài và đƣờng trên cao dọc đƣờng Lý Thái Tổ, đƣờng dọc tuyến đƣờng
sắt, đƣờng dọc tuyến đƣờng trên cao Tô Hiến Thành nối dài, đƣờng Trần Văn Đang
nối dài và một số tuyến đƣờng nội bộ khác.
2.2.3.2 Quy hoạch mạng lưới giao thông
a. Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch
Tổng chiều dài mạng lƣới đƣờng quy hoạch: 34,489 km. Trong đó:
+ Đƣờng đối ngoại: dài 4,320km, bao gồm 3 tuyến đƣờng trên cao.
+ Đƣờng đối nội: dài 46,704 km, bao gồm trên 37 tuyến đƣờng. Trong đó có
khoảng 10 tuyến đƣờng chính, bao gồm đƣờng Lý Thái Tổ, Cách Mạng Tháng 8,
Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Điện Biên Phủ, Hai Bà
Trƣng, Phạm Ngoc Thạch, Pasteur, Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ, Nguyễn Thƣợng
Hiền, Nguyễn Phúc Nguyên và Tô Hiến Thành nối dài. Tổng chiều dài tuyến đƣờng
chính khoảng 20,695 km.
Chiều rộng mạng lƣới đƣờng bình quân 14,4m. Trong đó:
+ Đƣờng đối ngoại bình quân 16 m (đƣờng trên cao dự trù 4 làn xe).
+ Đƣờng đối nội bình quân 14,2 m.
(Xem bảng tổng hợp quy hoạch mạng lƣới đƣờng)
Mật độ về chiều dài đƣờng: 10,35km/km2. Trong đó đƣờng đối ngoại là 0,88
km/km2 và đƣờng đối nội là 9,48km/km2.
Diện tích giao thông chung: 109,28ha, chiếm tỷ lệ 22,17% diện tích chung.
Trong đó:
Giao thông đối ngoại :11,03ha, chiếm tỷ lệ 2,24% diện tích chung
( - Đƣờng đối ngoại : 1,35ha, chiếm tỷ lệ 0,27% diện tích chung
- Nút giao thông : 3,92ha, chiếm tỷ lệ 0,80% diện tích chung
- Bến Bãi, ga : 2,50ha, chiếm tỷ lệ 0,51% diện tích chung)
Giao thông đối nội : 98,26ha, chiếm tỷ lệ 19,94% và đạt 4,47m2/ngƣời.
Trang 45
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Bảng 2.10 Định hướng mạng lưới đường bộ quận 3 đến năm 2020
Chiều rộng mặt cắt ngang đƣờng
Kết
Chiều dài
Diện tích
Tiểu đảo, dải
Vỉa hè
Mặt
Vỉa hè
cấu
đƣờng
mặt đƣờng
phân cách
Stt
Tên đƣờng
Điểm đầu
Điểm cuối
trái
đƣờng
phải
mặt
Rộng
Dài
đƣờng
(m)
(m)
(m)
(m)
(m)
(m2)
(m)
33
44,483.80
2,704.50
566549.40
Nguyễn Thị
Kỳ Đồng
1,243.00
3.80
8.00
4.80
9,944.00
BTN
Minh Khai
Bà Huyện Thanh
1
Quan
Rạch Bùng
Kỳ Đồng
178.00
3.50
12.00
25.00
5.00
4.50
2,136.00
BTN
Binh
Cách Mạng Tháng
Nguyễn Thị
Công Trƣờng
2
929.00
5.00
23.00
73.00
2.00
5.00
21,367.00
BTN
8
Minh Khai
Dân Chủ
Nguyễn Thị
3 Cao Thắng
Điện Biên Phủ
755.00
4.80
10.00
20.00
0.40
5.00
7,550.00
BTN
Minh Khai
Cách Mạng
Tháng 8-3
Công Trƣờng Dân
Nguyễn
4
188.00
25.00
4.50
4,700.00
BTN
Tháng 2-Lý
Chủ
Thƣợng Hiền
Chính Thắng-
Võ Thị Sáu
Trang 46
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Công Trƣờng
Võ Văn Tần-
Phạm Ngọc
5
Quốc Tế (Ct
320.00
18.00
6.00
5,760.00
BTN
Trần Cao Vân
Thạch
Chiến Sỹ Cũ)
Vòng xoay
6 Điện Biên Phủ
Hai Bà Trƣng
2,936.00
2.00
12.00
6.00
35,232.00
BTN
Ngã 7
Cách Mạng
7 Hồ Xuân Hƣơng
Trƣơng Định
445.00
3.30
6.50
3.20
2,892.50
BTN
Tháng 8
Bà Huyện
Trần Quốc Thảo
394.00
3.75
12.00
3.90
4,728.00
BTN
Thanh Quan
8 Kỳ Đồng
Bà Huyện
Nguyễn Thông
178.00
2.00
7.50
4.20
1,335.00
BTN
Thanh Quan
Nguyễn Thị
9
Lê Quí Đôn
Võ Thị Sáu
879.00
5.60
8.00
6.00
7,032.00
BTN
Minh Khai
Ranh Phú
10 Lê Văn Sỹ
Cầu Lê Văn Sỹ
886.00
6.00
18.00
6
15,948.00
BTN
Nhuận
Công Trƣờng
11 Lý Chính Thắng
Hai Bà Trƣng
1,847.00
2.50
10.00
44.00
0.40
2.50
18,470.00
BTN
Dân Chủ
Nam Kỳ Khởi
Nguyễn Thị
12
Cầu Công Lý
2,100.00
3.00
20.00
819.00
4.00
3.00
42,000.00
BTN
Nghĩa
Minh Khai
13 Nguyễn Đình
Hai Bà Trƣng
Lý Thái Tổ
2,786.00
4.30
10.00
30.00
0.40
3.80
27,860.00
BTN
Trang 47
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Chiểu
Vòng Xoay
Nguyễn Phúc
Công trƣờng
Ga Sài Gòn
540.00
2.50
7.50
3.00
4,050.00
BTN
14
Nguyên
Dân Chủ
Nguyễn Thị Minh
Cầu Thị Nghè
Lý Thái Tổ
4,000.00
6.00
23.00
6.00
92,000.00
BTN
15
Khai
Nguyễn Thiện
Nguyễn Thị
Điện Biên Phủ
780.00
2.70
10.00
3.50
7,800.00
BTN
16
Thuật
Minh Khai
Trần Văn
17 Nguyễn Thông
Hồ Xuân Hƣơng
1,122.00
3.50
8.00
4.00
8,976.00
BTN
Đang
Nguyễn Thị
Điện Biên Phủ
777.00
1.50
7.00
2.00
5,439.00
BTN
Minh Khai
Nguyễn Thƣợng
18
Vòng xoay
Hiền
Điện Biên Phủ
Công truờng
203.00
3.00
10.00
3.00
2,030.00
BTN
dân chủ
Nguyễn Thị
Trần Quốc
19 Pasteur
1,122.00
6.00
20.00
454.00
4.00
6.00
22,440.00
BTN
Minh Khai
Toản
Nguyễn Thị
20 Phạm Ngọc Thạch
Võ Thị Sáu
813.00
6.00
10.00
5.30
8,130.00
BTN
Minh Khai
21 Rạch Bùng Binh
Cách Mạng
Hoàng Sa
580.00
2.50
8.00
3.80
4,640.00
BTN
Trang 48
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Tháng 8
Phạm Ngọc
22 Trần Cao Vân
Hai Bà Trƣng
122.00
6.00
8.00
6.00
976.00
BTN
Thạch
Ranh Phú
23 Trần Quang Diệu
Trần Văn Đang
821.80
3.00
8.00
2.00
6,574.40
BTN
Nhuận
24 Trần Quốc Thảo
Võ Văn Tần
Cầu Lê Văn Sỹ
1,443.00
6.00
18.00
6.00
25,974.00
BTN
Trần Quốc
25 Trần Quốc Toản
Hai Bà Trƣng
423.00
2.50
8.00
3.50
3,384.00
BTN
Thảo
Nguyễn Thông
Ray Xe Lửa
1,006.00
0.50
5.00
0.50
5,030.00
BTN
26 Trần Văn Đang
Cách Mạng
Ray Xe Lửa
168.00
0.50
7.50
0.50
1,260.00
BTN
Tháng 8
Nguyễn Thị
Kỳ đồng
1,247.00
6.00
8.00
6.00
9,976.00
BTN
Minh Khai
27 Trƣơng Định
Rạch Bùng
Kỳ đồng
275.00
5.20
12.50
5.50
3,437.50
BTN
Binh
Nam Kỳ Khởi
Cách Mạng
28 Tú Xƣơng
1,097.00
3.20
7.50
3.00
8,227.50
BTN
Nghiã
Tháng 8
29 Trƣờng Sa (Ven
Cầu Đƣờng Sắt
Cầu Lê Văn Sỹ
954.00
4.20
9.00
4.40
8,586.00
BTN
Trang 49
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Bắc K.Nhiêu Lộc)
Cầu Lê Văn Sỹ
Cầu Công Lý
1,295.00
4.20
7.00
4.40
9,065.00
BTN
Ranh Tân Bình (
SN 239/67/298
Hoàng Sa (Ven
Cầu Lê Văn Sỹ
1,907.00
3.30
9.00
3.20
17,163.00
BTN
(Cà phê Hoàng
30
Nam K.Nhiêu
Phƣợng)
Lộc)
Cầu Lê Văn Sỹ
Cầu Kiệu
1,218.00
3.30
7.00
3.20
8,526.00
BTN
Cách Mạng
31 Võ Thị Sáu
Hai Bà Trƣng
2,200.00
6.00
23.00
6.00
50,600.00
BTN
Tháng 8
Công Trƣờng
Cách Mạng
1,224.00
5.00
8.00
4.50
9,792.00
BTN
Quốc Tế
Tháng 8
32 Võ Văn Tần
Cách Mạng
Cao Thắng
776.00
2.50
12.00
2.70
9,312.00
BTN
Tháng 8
Đƣờng Nối Từ
33
Trần Văn Đang Ra
Trần Văn Đang Hoàng Sa
220.00
3.80
7.50
60.00
0.40
3.90
1,650.00
BTN
Hoàng Sa
Nguồn: Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
Trang 50
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
b. Giao thông công cộng
Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu sử dụng 2 loại hình giao thông do hệ
thống xe buýt và xe điện ngầm, đảm nhận 45 – 50% nhu cầu đi lại. Hành lang các
tuyến giao thông công cộng nhƣ sau:
Các tuyến xe buýt đƣợc tổ chức trên hành lang các tuyến đƣờng chính đi qua
địa bàn Quận nối kết các khu vực kế cận, dự kiến tuyến xe buýt bố trí trên các
tuyến đƣờng chính đô thị và đƣờng liên khu vực bao gồm đƣờng Lý Thái Tổ, Cách
Mạng Tháng 8, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Điện
Biên Phủ, Hai Bà Trƣng, Phạm Ngoc Thạch, Pasteur, Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ,
Trƣơng Định, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Thắng, Kỳ Đồng, Nguyễn Phúc Nguyên,
Nguyễn Thƣợng Hiền, Nguyễn Đình Chiểu, Võ Văn Tần, Trần Cao Vân, Trần
Quang Diệu. Tổng chiều dài các tuyến GTCC. khoảng 30,86km .
Ba tuyến xe điện ngầm là tuyến số 2, tuyến số 3 và tuyến số 4 đi theo hành
lang đƣờng Cách Mạng Tháng Tám, Nguyễn Thị Minh Khai, Hai Bà Trƣng và
đƣờng Phạm Ngọc Thạch trong ranh địa bàn Quận 3. Tổng chiều dài tuyến trên địa
bàn Quận khoảng 7,3 km. Dự kiến khoảng 3 ga chính. Trong đó: 1 ga đầu mối tại
ga Hoà Hƣng, 1 ga tại vị trí ngã tƣ Cách Mạng Tháng Tám – Nguyễn Thị Minh
Khai, 1 ga tại vị trí ngã tƣ Phạm Ngọc Thạch – Nguyễn Thị Minh Khai. Quy mô
mỗi ga khoảng 0,5 – 1,0 ha. Đây là 3 tuyến xe điện ngầm thành phố có hành lang đi
qua địa bàn Quận 3 với chức năng vận tải hành khách công cộng.
c. Các công trình phục vụ giao thông
c.1 Bến bãi xe:
Dự kiến có 3 ga xe điện ngầm tại đầu mối giao thông chính : 1 ga đầu mối tại
ga Hoà Hƣng, 1 ga tại vị trí ngã tƣ Cách Mạng Tháng Tám – Nguyễn Thị Minh
Khai, 1 ga tại vị trí ngã tƣ Phạm Ngọc Thạch – Nguyễn Thị Minh Khai, quy mô mỗi
ga khoảng 0,5 - 1 ha; 2 bãi đậu xe tại ngã tƣ Cách Mạng Tháng Tám – Tô Hiến
Thành nối dài và tại ga Hoà Hƣng, quy mô mỗi bãi khoảng 0,5 – 1 ha.
c.2 Nút giao thông
Dự kiến xây dựng và cải tạo khoảng 5 nút giao thông chính tại các vị trí giao
cắt trục đƣờng chính với các tuyến đƣờng khác. Bao gồm:
Trang 51
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 2: KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Nút ngã sáu dân chủ: Nút giao đƣợc bố trí vòng xoay, không có đèn tín hiệu.
Nút giao cắt đƣờng Tô Hiến Thành nối dài – đƣờng Cách Mạng Tháng 8.
Nút giao cắt Cách Mạng Tháng 8 – đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai.
Nút Ngã sáu Nguyễn Văn Cừ: Nút giao đƣợc bố trí vòng xoay, không có đèn
tín hiệu.
Nút Ngã bảy Lý Thái Tổ: Nút giao đƣợc bố trí vòng xoay, không có đèn tín
hiệu.
Hình thức nút đảo tròn vòng xoay hoặc tiểu đảo dẫn hƣớng. Quy mô khống
chế chung R= 45-60m.
Hình 2.9 Vị trí một số nút giao quan trọng
Trang 52
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
3.1 Khảo sát phỏng vấn hộ gia đình
“Khảo sát chuyến đi hàng ngày trên địa bàn Quận 3” triển khai từ 12/2013
và kéo dài trong khoảng 1 đến 2 tháng. Nhằm mục đích thu thập các thông tin chi
tiết về nhu cầu đi lại của ngƣời dân trên địa bàn Quận 3. Hình thức khảo sát là
phỏng vấn hộ gia đình ngẫu nhiên. Khảo sát 426 hộ trong 14 phƣờng đƣợc chia
thành 11 zone. ( xem bảng 3.1)
Điều tra phỏng vấn hộ gia đình nhằm rút ra những thông tin cần thiết từ hộ
gia đình và những thành viên trong hộ gia đình (cũng nhƣ bất kỳ khách vãng lai
nào) với mục đích thu thập dữ liệu dùng làm cơ sở cho quy hoạch.
Nội dung khảo sát:
Thông tin về hộ gia đình:
Họ và tên chủ hộ
Địa chỉ
Số thành viên trong gia đình
Thu nhập hàng tháng của hộ gia đình
Số lƣợng phƣơng tiện sở hữu của gia đình
Loại phƣơng tiện thƣờng xuyên sử dụng.
Điều kiện nơi để phƣơng tiện
Thông tin về chuyến đi.
Mục đích chuyến đi
Điểm xuất phát/ điểm đến
Cơ cấu phƣơng tiện phục vụ nhu cầu đi lại
Thời gian chuyến đi
Hệ số đi lại
Chiều dài chuyến đi
Chi phí dành cho đi lại
Tại sao quý vị lại lựa chọn phƣơng tiện đang sử dụng?
Trang 53
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Bảng 3.1 Thống kê số hộ gia đình được khảo sát
Số thành
Tỷ lệ số hộ
Tỷ lệ số thành
Số hộ
Số hộ
Phƣờng
viên đƣợc
Dân số
đƣợc khảo
viên đƣợc
khảo sát
gia đình
khảo sát
khảo sát
sát
27
90
3893
15427
0.69
0.58
1
47
147
7485
24207
0.63
0.61
2+3
40
124
6781
21868
0.59
0.57
4
31
118
3630
15691
0.85
0.75
5
30
95
2949
10144
1.02
0.94
6
30
78
5310
15577
0.56
0.50
7
36
116
5283
17903
0.68
0.65
8
40
120
6812
20776
0.59
0.58
9
70
231
9778
36178
0.72
0.64
10+11
40
139
5425
20071
0.74
0.69
12+13
35
109
4961
16157
0.71
0.67
14
0.68
0.64
Tổng
426
1367
62307
214000
Ghi chú: Phƣờng 2 và phƣờng 3 đƣợc gộp chung 1 zone trong quá trình
khảo sát nên số liệu khảo sát đƣợc sẽ gộp chung cho cả 2 phƣờng. Tƣơng tự phƣờng
10 và 11, phƣờng 12 và 13 cũng đƣợc gộp chung số liệu khảo sát. Phƣờng 6 đƣợc
tách thành 2 zone khảo sát trong quá trình phân tích số liệu sẽ gộp chung thành 1
zone. Việc chia Zone này áp dụng theo HOUTRANS 2004 nên có những phƣờng
đƣợc gộp chung thành 1 zone.
3.1.1 Số hộ gia đình và sở hữu phương tiện cá nhân
Bảng 3.2 Số hộ gia đình và sở hữu phương tiện cá nhân khảo sát
Số hộ
Phƣờng/Số hộ
Không có
Có 1 xe
≥ 2 xe
Ô tô
Other
khảo
sở hữu PTCN
xe máy
máy
máy
sát
0
0
8
18
1
27
1
1
1
9
35
1
47
2+3
0
3
10
27
0
40
4
1
1
4
25
0
31
5
1
1
2
26
0
30
6
Trang 54
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
1
1
4
24
0
30
7
1
0
6
28
1
36
8
0
0
6
33
1
40
9
0
3
10
56
1
70
10+11
2
1
4
33
0
40
12+13
1
2
9
23
0
35
14
Tổng
8
13
72
328
5
426
Sở hữu phƣơng tiện theo hộ gia đình: Mặc dù mức thu nhập còn tƣơng đối
thấp nhƣng tính cơ động trong Khu vực nghiên cứu khá cao do tỷ lệ sở hữu xe máy
cao và có nhiều cơ hội tiếp cận các loại phƣơng tiện, ngay cả với những ngƣời
không có xe máy.
Năm 2014, tỷ lệ sở hữu xe máy và xe con ở Quận 3 ngày càng tăng trong khi
tỷ lệ sở hữu xe đạp lại giảm so. Số hộ gia đình sở hữu nhiều xe máy chiếm tỷ lệ lớn
nhất, sau đó đến số hộ gia đình sở hữu 1 xe máy.
Thông thƣờng xe sự gia tăng thu nhập của gia đình dẫn đến tăng mức độ sở
hữu xe máy và xe ô tô. Tình trạng sở hữu nhiều xe máy đang tăng lên nhanh chóng
cùng với sự gia tăng thu nhập.
Từ số liệu khảo sát ngẫu nhiên trên địa bàn quận 3 tỷ lệ sở hữu xe máy rất
lớn. Trong khi số hộ gia đình sở hữu ô tô thì rất ít. Với tiến trình cơ giới hoá đặc
biệt này đã tác động nhiều tới bộ mặt giao thông đô thị và đời sống đô thị của ngƣời
dân thành phố. Ví dụ:
(1) Đa số các hộ gia đình đều có phƣơng tiện giao thông cá nhân nên khả
năng đi lại và tiếp cận các dịch vụ cơ bản ở mức cao nhƣng mặt khác lại khiến giao
thông công cộng phát triển rất chậm.
(2) Không có thành phố nào trên thế giới trải qua một giai đoạn tƣơng tự nhƣ
ở Thành phố HCM khiến cho hƣớng phát triển hệ thống giao thông đô thị tƣơng lai
của thành phố có thể sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn không lƣờng.
Tốc độ tăng trƣởng sở hữu xe cá nhân của khu vực:
Do không có số liệu thống kê đầy đủ về tăng trƣởng giao thông cá nhân của
khu vực Quận 3 nên trong đồ án sử dụng số liệu tăng trƣởng chung của Tp.HCM áp
Trang 55
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
dụng cho khu vực Quận 3. Số lƣợng xe Ô tô của Tp.HCM rất ít so với số lƣợng xe
máy. Nhƣng tốc độ tăng trƣởng phƣơng tiện Ô tô lại lớn hơn tốc độ tăng trƣởng xe
máy. ( Hình 3.1)
Số lƣợng xe máy của Tp.HCM tăng khá nhanh, năm 2000 có 1669355 chiếc
tới năm 2010 tăng lên 4491597 chiếc, tăng gấp 2.69 lần so với năm 2000. Số lƣợng
Ô tô của Tp.HCM năm 2000 là 131182 chiếc tới năm 2010 tăng lên 446956 chiếc,
tăng gấp 3.4 lần so với năm 2000. Tốc độ tăng trƣởng Ô tô gấp 1.42 lần so với tốc
độ tăng trƣởng của xe máy. Điều này chứng tỏ kinh tế phát triển dẫn đến nhu cầu sở
hữu Ô tô và xe máy ngày càng lớn, lƣu lƣợng lƣu thông trên các tuyến đƣờng cũng
tăng lên. Đòi hỏi cân có những biện pháp nâng cao chất lƣợng đƣờng, nâng cao khả
năng sử dụng phƣơng tiện công cộng thay cho sử dụng phƣơng tiện cá nhân.
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng phương tiện của Tp.HCM từ năm 2000 đến 2010
3.1.2 Tỷ lệ đảm nhận phương thức và mục đích đi lại (Để chung cho cả quận)
3.1.2.1 Nhu cầu đi lại trong khu vực nghiên cứu theo mục đích và phương thức
Trang 56
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Bảng 3.3 Nhu cầu đi lại trong khu vực nghiên cứu theo mục đích
và phương thức
Công
Phƣơng thức đi lại/
Việc
Về nhà Đi làm Đi học
việc cơ
Other
Tổng
Mục đích đi lại
riêng
quan
674
116
55
1502
577
79
1
Đi bộ
116
19
12
240
43
50
0
Xe đạp
Tự chạy xe
1167
559
726
19
102
2668
95
gắn máy
Ngồi sau xe
g n ê i r e X
195
28
81
109
18
431
0
gắn máy
10
5
0
3
1
1
20
Xe Ô tô
2
1
0
1
0
2
6
Taxi
Xe chở khách
1
0
0
0
0
0
1
g n ộ c
du lịch
Xe chở học
1
0
2
0
0
0
3
g n ô c n á B
sinh
14
1
1
7
0
3
26
Xe ôm
Xe buýt nhỏ
2
0
3
2
0
1
8
(<25 chỗ)
g n ộ c
Xe buýt
g n ô C
9
1
9
2
0
4
25
( trên 25 chỗ)
5
10
0
4
3
0
22
Other
Tổng
23
1522
624
241
897
143
3450
(Không gồm đi bộ )
24
2196
740
320
1474
198
4952
Tổng (Gồm đi bộ )
Số chuyến đi này đƣợc tính cho cả nội vùng và ngoại vùng ( điểm đi hoặc
điểm đến nằm trong 14 phƣờng thuộc quận 3). Tổng số chuyến đi khảo sát đƣợc là
4952 chuyến đi. Số liệu này đƣợc sử dụng để tính hệ số đi lại cả ngoại và nội vùng
quận 3.
Nhu cầu đi lại trong khu vực Quận 3 rất lớn đặc biệt là với mục đích “về
nhà” với 1522 chuyến đi trong tổng số 3450 chuyến đi khảo sát, do các chuyến đi
Trang 57
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
phát sinh nhƣ đi học, đi làm, …đều phát sinh thêm hành trình với mục đích “ về
nhà”, tiếp đó là với mục đích “ việc riêng” ( 897 chuyến đi) và “ đi làm” ( 624
chuyến đi ). Chuyến đi với mục đích “ công việc cơ quan ít nhất trong các mục đích
( chỉ 23 chuyến).
Do sự thuận tiện và chủ động của xe gắn máy dẫn đến các chuyến đi chủ yếu
sử dụng phƣơng tiện “ tự chạy xe gắn máy” với 2668 chuyến đi trong tổng số 3450
chuyến đi ( không bao gồm đi bộ ), tiếp đến là các chuyến đi sử dụng phƣơng tiện
“ngồi sau xe gắn máy” ( 431 chuyến đi) và sử dụng “ xe đạp” ( 240 chuyến đi).
Cuộc phỏng vấn dựa trên nguyên tắc ngẫu nhiên, không phản ảnh hết thực
trạng giao thông khu vực Quận 3 hiện tại, những ngƣời đƣợc phỏng vấn chủ yếu là
ngƣời thƣờng xuyên ở nhà hoặc kinh doanh tại nhà.
3.1.2.2 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích đi lại
Bảng 3.4 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích đi lại (%)
Công
Phƣơng thức đi lại/
Về
Đi
Việc
Đi học
việc cơ
Other Tổng
Mục đích đi lại
nhà
làm
riêng
quan
7.62
3.04
20.75
4.79
0.00
8.39
6.96
Xe đạp
Tự chạy xe gắn
76.68
89.58
39.42
80.94
82.61
71.33
77.33
máy
Ngồi sau xe
g n ê i r e X
12.81
4.49
33.61
12.15
0.00
12.59
12.49
gắn máy
0.66
0.80
0.00
0.33
4.35
0.70
0.58
Xe Ô tô
0.13
0.16
0.00
0.11
0.00
1.40
0.17
Taxi
Xe chở khách
0.07
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.03
g n ộ c
du lịch
Xe chở học
0.07
0.00
0.83
0.00
0.00
0.00
0.09
g n ô c n á B
sinh
0.92
0.16
0.41
0.78
0.00
2.10
0.75
Xe ôm
0.13
0.00
1.24
0.22
0.00
0.70
0.23
Xe buýt nhỏ g n ộ c
g n ô C
(<25 chỗ)
Trang 58
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Xe buýt
0.59
0.16
3.73
0.22
0.00
2.80
0.72
( trên 25 chỗ)
0.33
1.60
0.00
0.45
13.04
0.00
0.64
Other
Tổng
100.00 100.00 100.00 100.00
100.00
100.00 100.00
( Không gồm đi bộ )
Trong tổng số 4952 lƣợt đi lại, xe máy chiếm 89,83% (77,33% là tự lái và
12.49% là ngƣời đƣợc chở), tiếp đó là xe đạp với 6.96%. Các phƣơng tiện giao
thông công cộng, gồm cả các phƣơng tiện trung chuyển chiếm 1%
Tỷ lệ đảm nhận phƣơng thức cũng phụ thuộc nhiều vào mục đích đi lại.
Những chuyến “đi làm” thƣờng bằng xe máy do bản thân lái (89.58%), trong khi đó
những chuyến “đi học” sử dụng xe máy (39,42%), xe đạp ( 20.75%). Những chuyến
đi vì “công việc” chủ yếu cũng đƣợc thực hiện bằng xe máy do bản thân lái
(82.61%), tuy nhiên xe ô tô (4,35%) cũng chiếm tỷ lệ đi lại đáng kể. Phƣơng thức
giao thông công cộng không phổ biến trong tất cả các mục đích đi lại (Xem Bảng
3.4).
Xe đạp đƣợc dùng chủ yếu trong khi đi “về nhà” và “đi học”, tiếp đó là “đi
việc riêng”. Xe máy do bản thân lái đƣợc dùng chủ yếu cho “về nhà” và “đi việc
riêng”, xe máy đi chung đƣợc dùng trong khi đi vì “việc riêng” và “về nhà”. Xe tắc-
xi chủ yếu đƣợc dùng trong khi đi vì “việc riêng”, “công việc” và “ về nhà” do có
giá tƣơng đối rẻ và dễ gọi. Xe ôm hầu hết đƣợc dùng cho “về nhà” và đi “việc
riêng”. Xe buýt đƣợc dùng cho “việc riêng”, “về nhà” và “đi học” (xem Bảng 3.4 và
Bảng 3.5)
Trang 59
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
3.1.2.3 Tỷ lệ đảm nhận mục đích đi lại theo phương thức
Bảng 3.5 Tỷ lệ đảm nhận mục đích đi lại theo phương thức (%)
Công
Phƣơng thức đi lại/
Đi
Việc
Về nhà Đi làm
việc cơ
Other
Tổng
Mục đích đi lại
học
riêng
quan
48.33
7.92
20.83
17.92
0.00
5.00
100.00
Xe đạp
Tự chạy xe gắn
43.74
20.95
3.56
27.21
0.71
3.82
100.00
máy
Ngồi sau xe gắn
g n ê i r e X
45.24
6.50
18.79
25.29
0.00
4.18
100.00
máy
50.00
25.00
0.00
15.00
5.00
5.00
100.00
Xe Ô tô
33.33
16.67
0.00
16.67
0.00
33.33
100.00
Taxi
Xe chở khách
100.00
0.00
0.00
0.00
0.00
0.00
100.00
g n ộ c
du lịch
33.33
0.00
66.67
0.00
0.00
0.00
100.00
Xe chở học sinh
g n ô c n á B
53.85
3.85
3.85
26.92
0.00
11.54
100.00
Xe ôm
Xe buýt nhỏ
25.00
0.00
37.50
25.00
0.00
12.50
100.00
(<25 chỗ)
g n ộ c
Xe buýt
g n ô C
36.00
4.00
36.00
8.00
0.00
16.00
100.00
( trên 25 chỗ)
22.73
45.45
0.00
18.18
13.64
0.00
100.00
Other
Tổng
44.12
18.09
6.99
26.00
0.67
4.14
100.00
( Không gồm đi bộ )
Với phƣơng thức sử dụng xe đạp mục đích về nhà chiếm tỷ lệ cao nhất với
48.33% tổng số chuyến đi sử dụng xe đạp. Tƣơng tự nhƣ xe đạp với phƣơng thức sử
dụng phƣơng tiện “tự chạy xe gắn máy” ,” ngồi sau xe gắn máy”, “ xe Ô tô”, “ taxi”
và “xe ôm” số chuyến đi với mục đích “về nhà” chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số
chuyến đi sử dụng phƣơng thức đó.
Với phƣơng thức sử dụng giao thông công cộng ( xe buýt nhỏ <25 chỗ, xe
buýt trên 25 chỗ) số chuyến đi với mục đích “ đi học” chiếm tỷ lệ lón nhất, tiếp đó
Trang 60
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
là chuyến đi với mục đích “ về nhà”. Điều này chứng tỏ HSSV là đối tƣợng chính
sử dụng phƣơng tiện giao thông công cộng.
3.1.3 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo phường
3.1.3.1 Ma trận OD số chuyến đi nội vùng Quận 3
Ma trận OD đƣợc xác định dựa trên nơi đi và nơi đến. Nơi đi và nơi đến nằm
trong 14 phƣờng của Quận 3. Tổng số chuyến nội vùng Quận 3 khảo sát đƣợc là
1657 chuyến đi ( không bao gồm đi bộ ). Các chuyến đi chủ yếu trong nội phƣờng
và các phƣờng lân cận. Điều này chứng tỏ khoảng cách đi lại tỷ lệ thuận với số
chuyến đi, khoảng cách càng xa số chuyến đi càng ít và ngƣợc lại. Số chuyến đi
trong phƣờng 7 lớn nhất với 118 chuyến, tiếp đó là phƣờng 10 và phƣờng 11 với
112 chuyến. Số chuyến đi nội phƣờng ít nhất khảo sát đƣợc là phƣờng 14 ( 50
chuyến đi ).
Bảng 3.6 Ma trận OD nội vùng Quận 3 (I-I)
Phƣờng đi/
1
2+3
4
5
6
7
8
9
10+11 12+13
14 Tổng
Phƣờng đến
0
1
7
1
1
1
1
1
0
107
62
32
1
22
6
14
3
0
4
4
1
0
184
34
96
2+3
55
20
6
4
3
2
12
5
5
131
0
19
4
21
58
4
1
5
5
9
1
1
115
1
9
5
6
4
59
10
4
7
17
9
7
144
8
13
6
4
1
8
118
4
21
9
8
9
186
0
4
7
3
5
4
3
90
7
7
1
1
122
1
0
8
1
5
8
22
8
96
21
5
2
172
1
3
9
9
8
5
18
12
16
112
17
8
211
1
5
10+11
3
2
8
7
1
6
18
100
28
175
1
1
12+13
6
3
9
11
3
1
8
19
50
110
0
0
14
109
182
133 114 143 188 124 168
218
167
111
Tổng
1657
Nguồn: Thống kê từ số liệu khảo sát
Trang 61
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
3.1.3.2 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB từng phường
Các chuyến đi trong nội vùng Quận 3 ( điểm đi và điểm đến nằm trong các
phƣờng của quận 3) sẽ đƣợc chia thành chuyến đi HBW, HBS, HBO và NHB.
Đảm bảo nguyên tắc Tổng số chuyến đi OD = Tổng số chuyến đi phát sinh (theo
HBW, HBS, HBO và NHB) = Tổng số chuyến đi thu hút (theo HBW, HBS, HBO
và NHB)
Trong đó:
HBW : là các chuyến đi giữa nhà và nơi làm việc
HBS : là các chuyến đi giữa nhà và trƣờng
Home Based other ( HBO): các chuyến đi khác giữa nhà và mục đích khác
nhƣ đi giữa nhà và siêu thị, giải trí, y tế, quán ăn, khác..
NHB: Các chuyến đi không liên quan đến nhà. Nhƣ từ trƣờng đi quán ăn,
siêu thị tới nơi giải trí,…
Hình 3.2 Định nghĩa về phát sinh và thu hút của chuyến đi Nguồn: Modelling Transport 4th Edition, Juande Dios Ortuzar và Luis G.Willumsen
Trong đó:
Home: Nhà ( nơi đi hoặc nơi đến là Nhà)
Work: Nơi làm việc ( nơi đi hoặc nơi đến là Nơi làm việc)
Stop: Điểm dừng ( như nơi giải trí, nhà hàng, quán ăn,…)
Production: Chuyến đi phát sinh
Attraction: Chuyến đi thu hút
Trang 62
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Bảng 3.7 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO và NHB từng phường
HBW
HBS
HBO
NHB
Tổng
Số
Số
Số
Số liệu
Số liệu
Phƣờng
liệu
Tỷ lệ
liệu
Tỷ lệ
liệu
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
khảo
khảo
khảo
%
khảo
%
khảo
%
%
%
sát
sát
sát
sát
sát
1
21
14.69
18
12.59
65.03
11
93
7.69
100
143
2+3
12
7.89
35
23.03
54.61
22
83
14.47
100
152
4
21
19.09
43
39.09
38.18
4
42
3.64
100
110
5
55
39.86
42
30.43
26.09
5
36
3.62
100
138
6
18
16.36
14
12.73
60.91
11
67
10.00
100
110
7
39
28.89
28
20.74
42.96
10
58
7.41
100
135
8
35
27.56
48
37.80
29.92
6
38
4.72
100
127
9
16
9.76
71
43.29
33.54
22
55
13.41
100
164
10+11
82
31.18
64
11
24.33
106
40.30
4.18
100
263
12+13
51
30.54
49
29.34
35.33
8
59
4.79
100
167
14
20
13.51
31
20.95
58.11
11
86
7.43
100
148
Tổng
370
22.33
443
26.74
723
43.63
121
7.30
1657
100
Hình 3.3 Số chuyến đi phát sinh HBW, HBS, HBO, NHB
Số chuyến đi tỷ lệ thuận với khoảng cách đi lại, nghĩa là nếu khoảng cách đi
lại ngắn thì số chuyến đi phát sinh nhiều và ngƣợc lại, số chuyến đi sẽ ít nếu khảng
cách đi lại xa. Phần lớn số chuyến đi phát sinh trong nội phƣờng, sau đó là sang các
Trang 63
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
phƣờng lân cận. Số chuyến đi phát sinh phƣờng 10,11 cao nhất là 263 chuyến đi,
tiếp theo là phƣờng 12,13 với 167 chuyến đi. Trong khi đó phƣờng có số chuyến đi
phát sinh ít nhất là phƣờng 6 với 110 chuyến đi.
Nhìn chung số chuyến đi phát sinh lớn nhất là HBO, tiếp đó là HBS và
HBW, NHB chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng số chuyến đi. Số chuyến đi HBW chiếm
22,33%, HBS chiếm 26,74%, HBO chiếm 43,63% và NHB chiếm 7,30% (Hình 3.3)
Tổng số chuyến đi nội vùng khảo sát đƣợc là 1657 chuyến đi của 14 phƣờng
trong quận 3. Số chuyến đi này bằng Tổng số chuyến đi phát sinh ( theo HBW,
HBS, HBO và NHB)
3.1.3.3 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO và NHB từng phường
Bảng 3.8 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO và NHB từng phường
HBW
HBS
HBO
NHB
Tổng
Số liệu
Số liệu
Số liệu
Số liệu
Số liệu
Phƣờng
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
khảo
khảo
khảo
khảo
khảo
%
%
%
%
%
sát
sát
sát
sát
sát
6.85
10.96
47
64.38
8
17.81
13
100
1
5
73
13.08
12.15
139
64.95
26
9.81
21
100
2+3
28
214
18.83
33.12
68
44.16
51
3.90
6
100
4
29
154
51.65
19.78
22
24.18
18
4.40
4
100
5
47
91
25.99
27.12
72
40.68
48
6.21
11
100
6
46
177
23.85
32.64
94
39.33
78
4.18
10
100
7
57
239
20.17
41.18
40
33.61
49
5.04
6
100
8
24
119
18.18
35.23
58
32.95
62
13.64
24
100
9
32
176
29.52
25.90
65
39.16
43
5.42
9
100
10+11
49
166
20.57
26.29
84
48.00
46
5.14
9
100
12+13
36
175
23.29
19.18
34
46.58
14
10.96
8
100
14
17
73
100
Tổng
370
22.33
443
26.74
723
43.63
121
7.30
1657
Số chuyến đi thu hút phƣờng 7 cao nhất là 239 chuyến đi, tiếp theo là
phƣờng 2,3 với 214 chuyến đi. Trong khi đó phƣờng có số chuyến đi thu hút ít nhất
là phƣờng 1 và phƣờng 14 với 73 chuyến đi.
Trang 64
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Hình 3.4 Số chuyến đi thu hút HBW, HBS, HBO, NHB
Số chuyến đi phát sinh lớn nhất là HBO, tiếp đó là HBW và HBS, NHB
chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng số chuyến đi. Số chuyến đi HBW chiếm 22,33%, HBS
chiếm 26,74%, HBO chiếm 43,63% và NHB chiếm 7,30% (Hình 3.4)
3.1.3.4 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO,
NHB
Tỷ lệ đảm nhận phƣơng thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO và
NHB dựa trên số chuyến đi phát sinh và số chuyến đi thu hút theo mục đích HBW,
HBS, HBO và NHB trong nội vùng quận 3 ( Bảng 3.7 và bảng 3.8 ). Tỷ lệ đảm
nhận phƣơng thức này theo chuyến đi phát sinh và thu hút sẽ khác nhau cho từng
phƣờng nhƣng lại giống nhau cho cả quận.
Bảng 3.9 Tỷ lệ đảm nhận phương thức theo mục đích chuyến đi HBW, HBS,
NHB, HBO
HBW HBS HBO NHB Tổng
Số liệu Số liệu Số liệu Số liệu Số liệu Phƣơng thức Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ Tỷ lệ khảo khảo khảo khảo khảo % % % lệ % % sát sát sát sát sát
98.92 97.52 432 97.10 702 366 121 100 1621 97.83 Xe cá nhân
0.00 2.26 10 0.69 5 0 0 0 15 0.91 PT công cộng
0.54 0.23 1 2.07 15 2 0 0 18 1.09 Bán công cộng
0.54 0.00 0 0.14 1 2 0 0 3 0.18 Khác
100 100 443 100 723 370 100 121 100 1657 Tổng
Trang 65
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Trong tổng số chuyến đi nội vùng quận 3 tỷ lệ sử dụng phƣơng tiện “Xe cá
nhân” chiếm phần lớn với 97,83%, chuyến đi sử dụng các phƣơng thức khác rất ít (
PT công cộng 0.91%, Bán công cộng 1.09%, Khác 0.18%). ( Bảng 3.9)
Với mục đích chuyến đi HBW phƣơng thức sử dụng xe cá nhân chiếm
98.92% chiếm tỷ lệ rất lớn, trái lại không có chuyến đi nào sử dụng PT công cộng
với mục đích HBW. Với mục đích chuyến đi HBS tỷ lệ sử dụng Xe cá nhân vẫn rất
cao, tiếp đó là sử dụng phƣơng tiện công cộng. Điều này chứng tỏ giao thông công
cộng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện tại.
3.1.4 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo mục đích
Bảng 3.10 Phát sinh chuyến đi theo mục đích
Phƣờng Công Xã hội/ Ăn đi/ Mục Về Đi Đi Việc việc Giải trí/ Mua Đƣa Đi Other Tổng uống/ đích nhà làm học riêng cơ sắm đón dạo Tôn tiệc chuyến giáo quan đi
81 30 11 5 26 5 27 6 27 42 260
1
183 68 20 15 1 59 20 49 20 9 22 466
2+3
140 55 35 1 4 21 12 43 17 12 13 353
4
73 78 28 1 2 9 1 28 15 8 5 248
5
41 6 4 1 2 3 8 3 5 2 75
6
75 44 12 7 16 13 29 4 19 8 227
6
148 64 11 2 15 21 4 14 8 18 5 310
7
96 58 31 1 3 18 6 49 15 34 7 318
8
113 48 36 1 11 41 2 36 28 4 4 324
9
49 129 108 2 15 40 20 79 31 21 54 548
10+11
167 63 39 1 6 25 18 42 28 4 11 404
12+13
92 41 29 8 34 16 43 14 17 12 306
24
1338 663 305 92 10 312 120 447 189 178 185 3839 Tổng
Số chuyến đi này đƣợc tính dựa theo ma trận OD đi cả trong nội và ngoài
vùng, với điểm phát sinh hành trình nằm trong 14 phƣờng thuộc quận 3. Tổng số
chuyến đi phát sinh khảo sát đƣợc đi cả trong và ngoài quận 3 là 3839 chuyến đi.
Số chuyến đi phát sinh theo mục đích chuyến đi đƣợc thống kê theo từng
phƣờng với nhiều mục đích khác nhau nhƣ: Đi về nhà, đi làm, đi học, việc riêng,
Trang 66
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
công việc cơ quan,…Nhìn chung số chuyến đi phát sinh nhiều nhất với mục đích
“về nhà” ở tất cả các phƣờng, sau đó là “ đi làm”. Với mục đích “ về nhà” phƣờng
2,3 có số chuyến đi nhiều nhất là 183 chuyến đi. Trong khi đó cũng với mục đích “
về nhà” phƣờng 5 có số chuyến đi ít nhất là 74 chuyến đi. Với mục đích “ đi làm”
phƣờng 10,11 có số chuyến đi nhiều nhất là 108 chuyến đi. Trong khi đó cũng với
mục đích “ đi làm” phƣờng 1 có số chuyến đi ít nhất là 30 chuyến đi.
Số chuyến đi thu hút nhìn chung cũng giống với số chuyến đi phát sinh. Với
mục đích “ về nhà” có số chuyến đi nhiều nhất. Phƣờng có chuyến đi thu hút nhiều
nhất là phƣờng 10 với 546 chuyến đi trong khi đó phƣờng 1 có số chuyến đi ít nhất
với 259 chuyến đi.
Bảng 3.11 Thu hút chuyến đi theo mục đích
Phƣờng
đến/ Công Xã hội/ Ăn Mục Về Đi Đi Việc việc Giải Mua Đƣa Đi Other Tổng uống/ đích nhà làm học riêng cơ trí/ Tôn sắm đón dạo tiệc chuyến quan giáo
đi
146 7 3 5 26 10 8 3 21 30 259
1
225 45 6 13 2 50 65 13 18 7 21 465
2+3
191 30 20 2 13 53 3 20 9 13 354
4
164 37 9 2 9 12 1 9 4 2 249
5
21 13 15 3 6 5 8 1 3 75
6
137 22 11 2 13 15 3 2 11 4 220
6
129 43 27 15 1 29 18 4 19 18 8 311
7
199 21 18 2 11 7 1 14 30 9 312
8
164 34 23 6 31 31 1 25 2 6 323
9
385 32 20 3 33 27 9 19 6 12 546
10+11
213 35 17 5 18 57 10 25 11 11 402
12+13
184 14 12 4 26 16 13 10 16 4 299
24
66 2158 333 181 62 3 265 316 172 136 123 3815 Tổng
Số chuyến đi này đƣợc tính dựa theo ma trận OD đi cả trong nội và ngoài
vùng, với điểm thu hút hành trình nằm trong 14 phƣờng thuộc quận 3. Tổng số
chuyến đi thu hút khảo sát đƣợc đi cả trong và ngoài quận 3 là 3815 chuyến đi.
Trang 67
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
3.1.5 Phát sinh, thu hút chuyến đi theo phương thức
Bảng 3.12 Phát sinh chuyến đi theo phương thức
Phƣơng thức
đi lại/ Phƣờng
1
2+3
4
5
6
6
7
8
9
10+11 12+13 14 Tổng
đi
17
14
15
15
9
17
21
12
6
18
29
23
196
Xe đạp
Tự chạy
103
196 147 140
42 129 174 153 180
325
181 101 1871
xe máy
Ngồi
g n ê i r e X
13
37
28
19
7
10
24
56
39
55
38
17
343
sau xe
máy
1
3
0
0
1
3
2
3
1
0
1
15
0
Xe Ô tô
0
0
0
2
0
2
0
0
0
0
0
5
1
Taxi
Xe chở
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
khách
g n ộ c
du lịch
Xe chở
0
0
2
0
1
0
0
0
0
0
0
3
0
g n ô c n á B
học sinh
0
3
4
1
0
1
1
0
1
2
4
19
2
Xe ôm
Xe buýt
nhỏ
0
1
0
0
0
0
1
0
0
0
3
5
0
(<25
g n ộ c
chỗ)
Xe buýt
g n ô C
0
8
1
0
0
0
2
0
0
1
1
7
20
( trên
25 chỗ)
126
203 154
71
15
63
85
94
97
146
153 148 1355
Đi bộ
0
1
2
0
0
2
0
0
0
0
0
2
7
Other
Tổng ( Không
134
263 199 177
60 164 225 224 227
402
251 158 2484
gồm đi bộ )
Chuyến đi theo phƣơng thức dùng xe găn máy chiếm tỷ lệ cao nhất với 2214
chuyến đi ( bao gồm 2214 chuyến đi “ tự chạy xe gắn máy” và 343 chuyến đi “ ngồi
sau xe gắn máy”), tiếp đến là chuyến đi theo phƣơng thức dùng “ xe đạp” với 196
Trang 68
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
chuyến đi. Số chuyến đi bằng phƣơng thức “ đi bộ” cũng khá lớn với 1355 chuyến
đi chủ yếu là đi trong nội vùng. Số chuyến đi sử dụng giao thông công cộng ( bao
gồm “ xe buýt nhỏ < 25 chỗ” và “ xe buýt trên 25 chỗ”) còn khá ít với chỉ 25
chuyến đi trong tổng số 2484 chuyến đi. Điều này chứng tỏ dịch vụ xe buýt cần
đƣợc chú trọng hơn nữa để nâng cao khả năng phục vụ và giảm bớt dùng phƣơng
tiện cá nhân. Số chuyến đi sử dụng phƣơng tiện cá nhân chiểm tỷ lệ rất cao với
97.62% tổng số chuyến đi ( 2425 chuyến đi sử dụng phƣơng tiện cá nhân). Sử dụng
phƣơng tiện cá nhân quá nhiều là nguyên nhân chính gây ra tình trạng quá tải và kẹt
xe trên các tuyến đƣờng. ( xem bảng 3.12 )
Bảng 3.13 Thu hút chuyến đi theo phương thức
Phƣơng thức đi
1
2+3
4
5
6
6
7
8
9
10+11 12+13 Tổng
lại/ Phƣờng đến
17
12
17
15
9
17
21
12
5
20
30
175
Xe đạp
Tự chạy
104 197 147
140 42
122
175 147 179
325
177
1755
xe gắn
máy
Ngồi sau
g n ê i r e X
12
36
29
19
9
10
23
57
40
51
33
319
xe gắn
máy
1
3
0
0
2
3
1
0
3
0
1
14
Xe Ô tô
0
1
2
0
0
0
0
0
2
0
0
5
Taxi
Xe chở
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
khách du
g n ộ c
lịch
Xe chở
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
g n ô c n á B
học sinh
5
1
0
2
1
0
1
0
2
3
1
16
Xe ôm
Xe buýt
nhỏ
g n ộ c
0
2
0
0
0
2
1
0
0
0
0
5
g n ô C
(<25 chỗ)
Trang 69
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Xe buýt
0
7
2
0
0
0
3
2
0
0
1
15
( trên 25
chỗ)
125 204 152
72 15
85
91
96
145
159
1205
61
Đi bộ
0
1
2
0
0
0
0
0
0
0
5
2
Other
Tổng ( Không
134 261 202
177 60
159
226 221 227
401
243
2311
gồm đi bộ )
Số liệu phát sinh và thu hút chuyến đi theo phƣơng thức ( Bảng 3.12 và bảng
3.13) đƣợc tính dựa vào tổng số chuyến đi phát sinh, thu hút theo mục đích ( Bảng
3.11 và bảng 3.12).
3.1.6 Hệ số đi lại
Theo số liệu diều tra khảo sát toàn khu vực quận 3 nhƣ sau: Tổng số ngƣời
đƣợc phỏng vấn là 1367 ngƣời trong 14 phƣờng với thống kê nhƣ sau:
Bảng 3.14 Hệ số đi lại
Số thành viên khảo sát
1367
Số chuyến đi nội và ngoại vùng khảo sát
4952
Số chuyến đi nội vùng khảo sát
1657
( các chuyến đi có nơi đi và nơi đến nằm trong Quận 3 )
Hệ số đi lại nội và ngoại vùng
3.62
Hệ số đi lại nội vùng
1.21
( các chuyến đi có nơi đi và nơi đến nằm trong Quận 3 )
Dự vào tổng số chuyến đi phát sinh và thu hút nội và ngoại vùng là 4952
chuyến đi/ngày, tổng chuyến đi phát sinh và thu hút nội vùng ( các chuyến đi có nơi
đi và nơi đến nằm trong Quận 3 ) là 1657 chuyến đi/ ngày và số ngƣời đƣợc khảo
sát ta có có thể tính Hệ số đi lại nội và ngoại vùng. ( xem Bảng 3.14)
So sánh với hệ số đi lại chung của toàn thành phố là 3.0 thì tỉ lệ này cao hơn
0.62 lƣợt đi/ngƣời/ngày.
3.1.7 Đánh giá tình hình an toàn giao thông của Quận 3 hiện tại
Theo khảo sát với 426 hộ đƣợc hỏi thì có tới hơn 71,60% số ngƣời dân đánh
giá tình trạng an toàn giao thông ở mức nghiêm trọng, 18,31% ở mức rất nghiêm
Trang 70
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
trọng. Trong khi đó chỉ có 10.09% ngƣời đƣợc khảo sát đánh giá tình trạng an toàn
giao thông ở mức không nghiêm trọng. Vì vậy cần phải rà soát lại và có biện pháp
xử lý kiệp thời để nâng cao mức độ an toàn cho ngƣời tham gia giao thông.
Bảng 3.15 Đánh giá tình hình an toàn giao thông Quận 3 hiện tại
Số liệu
Tỉ lệ phần
Đánh giá tình hình an toàn giao thông Tp.HCM hiện tại
khảo sát
trăm
78
18.31
Rất nghiêm trọng
305
71.60
Nghiêm trọng
43
10.09
Không nghiêm trọng
426
100.00
Tổng
Đánh giá tình hình an toàn giao thông của Tp.HCM hiện tại
Rất nghiêm trọng Nghiêm trọng Không nghiêm trọng
10,09% 18,31%
71,60%
Hình 3.5 Đánh giá tình hình an toàn giao thông của Tp.HCM hiện tại
3.2. Khảo sát tốc độ
Tốc độ đi lại của Tp.Hồ Chí Minh theo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển
GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020” là 27.9 km/h. Bảng 3.16
thể hiện vận tốc lƣu thông của xe đi lại trong điều kiện bình thƣờng. Đây không
phải là vận tốc thiết kế, không phải vận tốc khi tắc đƣờng. Tốc độ này tùy thuộc vào
chất lƣợng đƣờng, số nút giao, điều kiện giao thông, và nhiều điều kiện khác. Quá
trình khảo sát đƣợc thực hiện trong giờ bình thƣờng ( không phải giờ cao điểm ),
hành trình không bị gián đoạn, lƣu thông liên tục, không tính thời gian chờ đèn đỏ.
Trang 71
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Mục tiêu khảo sát: Khảo sát tốc độ là một trong những chỉ số phản ánh tình
trạng kẹt xe và là chỉ số quan trọng trong việc quy hoạch giao thông. Trong cuộc
khảo sát này, khảo sát tốc độ sẽ đƣợc thực hiện nhằm mục đích đạt đƣợc các mục
tiêu sau: Hiểu đƣợc điệu kiện thực tế của tình trạng giao thông trên đƣờng ở Quận
3, cung cấp dữ liệu cho việc xác định qui mô phân bổ lƣu lƣợng giao thông hiện
nay.
Phƣơng pháp khảo sát: Khảo sát đƣợc thực hiện bằng cách xác định trƣớc
khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối sau đó chia cho thời gian đi lại giữa 2
điểm. Đảm bảo nguyên tắc trong quá trình khảo sát, vận tốc khảo sát cùng với vận
tốc của dòng lƣu thông.
Khảo sát tốc độ sử dụng phƣơng thức di chuyển cùng phƣơng tiện “floating
survey”. Ngƣời khảo sát viên điều khiển phƣơng tiện giống nhƣ ngƣời “trôi nổi” để
làm cân bằng giữa số lần xe máy bị vƣợt qua mặt và số lần xe máy vƣợt qua mặt
các phƣơng tiện khác.
Bảng 3.16 Vận tốc lưu thông trong điều kiện đi lại bình thường
Chiều
Chiều dài rộng Vận tốc Số Tên Hƣớng đƣờng mặt Stt Điểm đầu Điểm cuối làn khảo Ghi chú đƣờng đi đƣờng xe sát
(m) (m)
33
39,988.70
Nguyễn Thị Khảo Kỳ Đồng 1,243.00 2.5 29 8 1 Bà Huyện Minh Khai sát 1 Thanh Rạch Bùng Khảo Quan Kỳ Đồng 178 12 29.5 4 1 Binh sát
Cách Công Nguyễn Thị Khảo Mạng 2 Trƣờng Dân 929 13 28.8 4 2 Minh Khai sát Tháng 8 Chủ
Cao Nguyễn Thị Điện Biên Khảo 3 755 10 33 3 2 Thắng Minh Khai Phủ sát
Trang 72
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Cách Mạng
Tháng 8-3 Công Nguyễn Tháng 2-Lý 188 25 4 Trƣờng Thƣợng Chính Dân Chủ Hiền Thắng-Võ
Thị Sáu
Công
Trƣờng Võ Văn Phạm Ngọc Quốc Tế 5 Tần-Trần 320 18 Thạch Cao Vân (Ct Chiến
Sỹ Cũ)
Điện Biên Hai Bà Vòng xoay Khảo 6 2,936.00 12 3 31.9 1 Phủ Trƣng Ngã 7 sát
Hồ Xuân Trƣơng Cách Mạng Giả 7 445 6.5 2 27.5 2 Hƣơng Định Tháng 8 định V
Trần Quốc Bà Huyện Khảo 394 12 3.5 29 2 Thảo Thanh Quan sát 8 Kỳ Đồng Bà Huyện Nguyễn Khảo 178 7.5 2 27.5 2 Thanh Quan Thông sát
Lê Quí Nguyễn Thị Giả 9 Võ Thị Sáu 879 8 2 27.5 2 Đôn Minh Khai định V
Cầu Lê Văn Ranh Phú Khảo 10 Lê Văn Sỹ 886 12 4 29.5 2 Sỹ Nhuận sát
1 ( 2
chiều từ
Công Ngã 6 Lý Chính Hai Bà Khảo 11 Trƣờng Dân 1,847.00 10 3 30.5 Dân chủ Thắng Trƣng sát Chủ →
Nguyễn
Thông )
Khảo Nguyễn Thị Điện Biên 3 32.5 1 557.5 11.5 sát Minh Khai Phủ Nam Kỳ Khảo Điện Biên 12 Khởi 6 34.6 1 Võ Thị Sáu 285 27 sát Phủ Nghĩa Khảo Cầu Công 6 34.6 2 Võ Thị Sáu 929.4 21 sát Lý
Trang 73
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
1 ( 2
chiều từ
Nguyễn Cao Hai Bà Khảo Lý Thái Tổ 2,786.00 10 3 28.5 Thắng 13 Đình Trƣng sát Chiểu → Lý
Thái Tổ
)
Nguyễn Vòng Xoay Khảo 14 Phúc Công trƣờng Ga Sài Gòn 540 7.5 2 27.5 2 sát Nguyên Dân Chủ
Huyền Trân Khảo Lý Thái Tổ 1,771.00 15 32.5 4 2 Công Chuá sát Nguyễn Huyền Trân Nam Kỳ Khảo 15 Thị Minh 315 10.5 30.5 3 1 Công Chúa Khởi Nghĩa sát Khai Nam Kỳ Hai Bà Khảo 487 9 30.5 3 1 Khởi Nghĩa Trƣng sát
Nguyễn Nguyễn Thị Điện Biên Giả Thiện 16 780 10 28.5 3 2 Minh Khai Phủ định V Thuật
Nguyễn Hồ Xuân Trần Văn Khảo 17 2 1,122.00 8 27.5 2 Thông Hƣơng Đang sát
Nguyễn Thị Điện Biên Khảo 2 777 7 27.5 2 Minh Khai Phủ sát Nguyễn
18 Thƣợng Vòng xoay Điện Biên Khảo Hiền 3 Công truờng 203 10 28.8 2 Phủ sát dân chủ
Nguyễn Thị Trần Quốc Khảo 3 19 Pasteur 1,122.00 12 28.5 1 Minh Khai Toản sát
2 ( 6 làn
từ Phạm Nguyễn Thị NTMK Khảo Võ Thị Sáu 813 10 6(3) 29 20 Ngọc Minh Khai → Hồ sát Thạch con
rùa)
Rạch Cách Mạng Khảo Hoàng Sa 580 8 2 28.5 2 21 Bùng Tháng 8 sát Binh
Trang 74
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Trần Cao Phạm Ngọc Hai Bà Giả 22 122 8 2 28.5 2 Thạch Trƣng Vân định V
Trần Trần Văn Ranh Phú Khảo 23 Quang 821.8 8 2 30 2 Đang Nhuận sát Diệu
2 ( 1
chiều từ
Trần Quốc Cầu Lê Văn Võ Thị Khảo 24 Võ Văn Tần 1,443.00 12 4(3) 32.5 Thảo Sỹ Sáu → sát
Võ Văn
Tần)
Trần Quốc Hai Bà Trần Quốc Giả 423 2 28.5 8 25 2 Toản Trƣng Thảo định V
Nguyễn Khảo Ray Xe Lửa 1,006.00 1.5 22.25 5 2 Thông sát Trần Văn 26 Đang Cách Mạng Khảo Ray Xe Lửa 168 7.5 2 24.5 2 Tháng 8 sát
Nguyễn Thị Khảo Kỳ đồng 1,247.00 8 3 38.5 1 Minh Khai sát Trƣơng 27 Định Rạch Bùng Khảo Kỳ đồng 275 12.5 3 38.5 1 Binh sát
Nam Kỳ Cách Mạng Khảo 28 Tú Xƣơng 1,097.00 7.5 34.25 2 2 Khởi Nghiã Tháng 8 sát
Cầu Đƣờng Cầu Lê Văn Khảo Trƣờng Sa 3 38.5 954 9 1 Sắt Sỹ sát (Ven Bắc 29 K.Nhiêu Cầu Lê Văn Cầu Công Khảo 2 37.5 1,295.00 7 1 Lộc) Lý Sỹ sát
Ranh Tân
Bình ( SN
239/67/298 Cầu Lê Văn Khảo Hoàng Sa 1,907.00 9 3 38.5 1 (Cà phê Sỹ sát (Ven Nam 30 Hoàng K.Nhiêu
Phƣợng) Lộc)
Cầu Lê Văn Khảo Cầu Kiệu 1,218.00 7 2 37.5 1 Sỹ sát
Trang 75
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT PHỎNG VẤN
Võ Thị Hai Bà Cách Mạng Khảo 31 1,546.00 12 3 31.67 1 Sáu Trƣng Tháng 8 sát
Công Cách Mạng Khảo 1,224.00 8 2.5 28.33 Trƣờng 1 Tháng 8 sát Võ Văn Quốc Tế 32 Tần Cách Mạng Khảo Cao Thắng 776 12 4 28.33 2 Tháng 8 sát
Đƣờng
Nối Từ Trần Văn Khảo 33 Trần Văn Hoàng Sa 220 7.5 2 27.25 2 Đang sát Đang Ra
Hoàng Sa
Trang 76
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
4.1 Cơ sở lý thuyết
4.1.1 Nguyên tắc dự báo
Để đáp ứng mục đích, yêu cầu công tác dự báo khối lƣợng vận chuyển phục
vụ cho công tác quy hoạch, việc dự báo khối lƣợng vận chuyển phải tuân thủ các
nguyên tắc sau:
Tính đầy đủ: Toàn bộ nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá trên từng
tuyến đƣờng, từng loại phƣơng thức vận tải đến phân chia khu vực quy hoạch thành
những tiểu vùng theo tính chất hàng hoá vận chuyển. Trong mỗi tiểu vùng: sản xuất
và tiêu thụ, chở đi và chở đến; nhu cầu vận chuyển hành khách đi, đến từng tiểu
vùng trong khu vực quy hoạch.
Tính tin cậy cao: Mức chi tiết, có cơ sở khoa học. Phân tích luồng hàng,
luồng hành khách hiện tại đến quy luật diễn biến. Phƣơng pháp trực tiếp tính toán,
tài liệu báo cáo thống kê, tài liệu quy hoạch phát triển của ngành. Dự báo khối
lƣợng vận chuyển hàng hoá: dự báo sản xuất và tiêu thụ của các cơ sở sản xuất, các
cụm dân cƣ đên dự báo nhu cầu vận chuyển.
Nguyên tắc liên hệ biện chứng: Tính hệ thống, những nhân tố ảnh hƣởng
đồng thời: xem xét chúng trong mối liên hệ của các đối tƣợng xung quanh, dự báo
khối lƣợng hàng hoá và hành khách vận chuyển cho từng phƣơng thức vận tải đến
các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu… những chính sách điều
tiết nền kinh tế của Nhà nƣớc. Những nhân tố ảnh hƣởng đến sự lựa chọn phƣơng
thức vận tải tron điều kiện hiện nay là: Thời gian vận chuyển, chi phí vận chuyển,
mức độ tin cậy, mức cơ động và độ an toàn trong vận chuyển, chất lƣợng phục vụ,
ngoài ra còn phải kể đến tâm lý và thói quen của ngƣời sử dụng.
Nguyên tắc kế thừa: Trƣớc khi dự báo cần tiến hành điều tra kinh tế, lƣợng
hàng vận chuyển quá khứ, hiện tại tìm ra quy luật diễn biến khối lƣợng vận chuyển.
Dựa vào quy luật diễn biến của thời kỳ quá khứ và các yếu tố tác động đến khối
lƣợng vận chuyển dự đoán ra quy luật diễn biến của thời kỳ tƣơng lai để tiến hành
dự báo khối lƣợng vận chuyển tƣơng lai.
Trang 77
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Nguyên tắc đặc thù về bản chất của đối tƣợng: Xem xét đến những nét
riêng biệt, đặc thù riêng sẽ tạo ra những giới hạn nhất định xu hƣớng diễn biến của
đối tƣợng dự báo trong tƣơng lai. Nhƣ dự báo nhu cầu đi lại của dân cƣ trong khu
vực cần phải xét đến: thành phần dân cƣ, lứa tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá,
mức thu nhập ...ảnh hƣởng rất nhiều đến số lần đi lại bình quân, nhu cầu sử dụng
phƣơng tiện vận tải và chất lƣợng phục vụ vận tải.
4.1.2 Các mô hình dự báo
Mô hình 4 bƣớc: ( xem phần 1.3 Mô hình dự báo nhu cầu giao thông 4
bƣớc)
Mô hình đàn hồi: Phƣơng pháp này dựa trên liên hệ giữa tỷ lệ tăng trƣởng
của một biến số ( giao thông,..) với tỷ lệ tăng trƣởng của một biến khác ( GDP,..) dựa trên những giả thiết tƣơng đối tin cậy. Hệ số đàn hồi có dạng:
Phƣơng pháp mô hình đàn hồi tổng quát:
y giao thông = c + m1 * x1 + m2 * x2 + m3 * x3 ... Sấp sỉ có :
∆y giao thông = ∆x1 * m1 + ∆x2 * m2 + ∆x3 * m3 ... (+ ∆x1 * ∆x2 *
∆x3 )
x1, x2 , x3… các nhân tố: GDP, dân cƣ đô thị, dân cƣ nông thôn …
m1, m2 , m3… các hệ số đàn hồi của giao thông so với GDP, dân cƣ đô thị,
dân cƣ nông thôn …
Dự báo theo Phƣơng pháp xu hƣớng:
Bƣớc 1: Dựa trên số liệu thống kê thu thập đƣợc tìm quy luật diễn biến về
khối lƣợng vận chuyển của thời kỳ vừa qua, bằng các phƣơng pháp tính toán...
Bƣớc 2: Phân tích so sánh những đặc điểm về vận chuyển, tình hình phát
triển kinh tế xã hội trong khu vực tác động đến sự biến động khối lƣợng vận
chuyển đi, (hoặc đến) tƣơng lai dự đoán ra quy luật diễn biến về khối lƣợng vận
chuyển đi, đến tƣơng lai.
Bƣớc 3: Dựa vào quy luật diễn biến về nhu cầu vận chuyển đi, đến khu vực ở
thời kỳ tƣơng lai tính toán dự báo ra khối lƣợng vận chuyển đi, đến ở những năm
tƣơng lai (năm dự báo).
Trang 78
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Các phƣơng pháp thống kê xu hƣớng thƣờng đƣợc sử dụng trong dự báo nhu
cầu vận chuyển:
+ Phương pháp đồ thị phát triển
+ Phương pháp phân tích tốc độ tăng trưởng
+ Phương pháp đường hồi quy xu hướng
Dự báo theo Phƣơng pháp mô phỏng :
+ Phƣơng pháp mô phỏng Mon Te Carlo : hàm phân phối Y= F(x) sẽ đƣợc
tính từ các biến độc lập. Quá trình mô phỏng hóa đƣợc tiến hành theo các bƣớc
Bƣớc 1: Tính các số ngẫu nhiên x từ biến ngẫu nhiên 0 và 1
Bƣớc 2: Từ Y=G(x) thay các giá trị của x để tính Y
Bƣớc 3: Hàm X sẽ là hàm số cần tìm.
+ Phƣơng pháp mô phỏng vĩ mô động ( dynmic macro simulation ) : Phƣơng
pháp này khá phức tạp đòi hỏi phải sử dụng rộng rãi kỹ thuật tính toán tự động, có
khi dùng ngôn ngữ máy tính chuyên dùng Dynamo, Machineelle Simulation
Modelle.
Phƣơng pháp dự báo Tƣơng tự : Áp dụng đơn giản, mô phỏng tình hình
giao thông đô thị trên cơ sở phân tích đánh giá các đặc điểm kinh tế xã hội của một
số đô thị nào đó, có một số đặc trƣng tƣơng tự (phƣơng pháp bắt chƣớc)
t = ß ----> t’ = ß’
Phƣơng pháp Kịch bản kinh tế : Giả định hàng loạt các kịch bản
(Scenario, tình huống) điển hình khác nhau, nghiên cứu tình hình trong mỗi kịch
bản, tính toán các chỉ tiêu đặc trƣng cho mỗi kịch bản để so sánh, đƣa ra các quyết
định lựa chọn.
Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực chuyên
ngành & phân tích, tổng hợp các ý kiến này để có đƣợc dự báo cần thiết. Trình tự
tiến hành:
1. Xác định mục đích, nhiệm vụ, nội dung và đối tƣợng dự báo.
2. Tập hợp nhóm chuyên gia đạt tiêu chuẩn quy mô và cơ cấu: nên chọn 10-
25 ngƣời đủ mức thông tin...
Trang 79
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
3. Soạn thảo, cung cấp hệ thống câu hỏi, cung cấp thông tin có liên quan: bản
đồ khu vực, các thông tin kinh tế xã hội liên quan … đã có cơ sở pháp lý, cơ sở
khoa học nhất định. Trực tiếp gặp và lấy ý kiến, vd: amax và amin
4. Thu thập, xử lý và phân tích thống kê các câu trả lời: Xử lý số liệu thống
kê, xác suất, kiểm định các giả thiết thống kê...
5. Thông tin ngƣợc cho tập thể chuyên gia về kết quả xử lý vòng một. Định
hƣớng & cung cấp tiếp các thông tin có liên quan
6. Tổng hợp xử lý tiếp các câu trả lời theo tiêu chuẩn xác xuất thống kê.
Đánh giá độ phân tán.
7. Kết luận dự báo nếu nhất trí cao, (chuyển lặp lại nếu còn tản mạn)
4.1.3 Mô hình dự báo nhu cầu giao thông 4 bước
Mô hình phân tích nhu cầu đi lại đầu tiên phát triển vào những năm 1950
nhƣ là một công cụ tiên tiến của quy hoạch giao thông.
Phân tích, dự báo nhu cầu đi lại đƣợc sử dụng để phát triển thông tin trợ giúp
việc ra quyết định để phát triển và quản lý hệ thống giao thông, đặc biệt là giao
thông đô thị.
Quy trình này bao gồm bốn bƣớc:
1. Phát sinh hành trình (Trip generation – Hành trình xuất phát ở đâu?)
2. Phân phối hành trình, (Trip distribution - Hành trình đi đến đâu)
3. Phƣơng thức phân chia (Modal split – Loại mô hình nào đƣợc sử dụng,
phƣơng tiện giao thông cá nhân hoặc phƣơng tiện giao thông công cộng).
4. Ấn định mạng lƣới (Traffic assignment – Tuyến đƣờng nào đƣợc sử dụng
với mỗi loại mô hình).
Trang 80
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.1 Quy trình, dự báo phân tích nhu cầu đi lại theo mô hình 4 bước
Quy trình bốn bƣớc này sử dụng những mô hình toán học độc lập khác nhau
cho mỗi hợp phần của quy trình. Kết quả của bƣớc này thƣờng là dữ liệu đầu vào để
giải quyết các bƣớc tiếp theo.
Sau đây trình bày từng bƣớc cụ thể:
Bƣớc 1. Phát sinh hành trình (Trip Generation)
Mô hình phát sinh hành trình dự báo và xác định số lƣợng lƣợt đi lại xuất
phát trong vùng phân tích (mức độ tổng thể), lƣợt đi lại của hộ gia đình (mức độ cá
thể) hoặc những nhóm tƣơng đƣơng.
Mục đích của bƣớc này nhằm xác định số chuyến đi phát sinh của từng vùng
trong khu vực nghiên cứu. Số chuyến đi của từng vùng phù thuộc vào đặc điểm sử
dụng đất và các đặc điểm kinh tế xã hội của ngƣời sử dụng giao thông cũng nhƣ các
yếu tố khác có liên quan đến giao thông vận tải.
Trip Generation: Phân loại theo lục đích chuyến đi gồm 2 loại chính là HB
(Home Based) và NHB (Non_Home Based).
Trong HB phân theo những loại sau:
Chuyến đi công việc ( giữa Nhà và Nơi làm việc)
Chuyến đi nhà và trƣờng học ( bao gồm cả trƣờng Đại học, Cao
đẳng,..)
Mua sắm
Xã hội và giải trí
Trang 81
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Chuyến đi đƣa đón
Chuyến đi khác
Với 2 chuyến đi đầu ( Chuyến đi với mục đích công việc giữa Nhà và Nơi
làm việc, chuyến đi giữa Nhà và Trƣờng học) là chuyến đi bắt buộc trong phân tích
chuyến đi. Chuyến đi cuối cùng (Chuyến đi khác) ít đƣợc lựa chọn hơn: đi bệnh
viện, đi khám bệnh, chuyến đi làm nhƣng không đến nơi làm việc. Tùy thuộc vào
đặc điểm của khu vực, văn hóa và xã hội có thể ảnh hƣởng đến việc phân chia
chuyến đi.
Chuyến đi NHB có thể chia bằng hai loại chính: đi công việc và khác. Đi
công việc từ công ty đến công ty. Các chuyến đi này đều không liên quan đến Nhà.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát sinh chuyến đi:
Phát sinh chuyến đi cá nhân (Productions): Những yếu tố chính ảnh
hƣởng đến phát sinh chuyến đi nhƣ:
Sở hữu xe ôtô và xe máy
Quy mô hộ gia đình
Kích cở hộ gia đình
Tính chất khu vực(KCN,KDC…)
Mật độ cƣ trú
Khả năng tiếp cận
Với 4 yếu tố đầu đã đƣợc xem xét, nghiên cứu trong các nghiên cứu về phát
sinh chuyến đi hộ gia đình, trong khi các yếu tố khác liên quan đến các nghiên cứu
phát sinh chuyến đi của khu vực, yếu tố cuối ít đƣợc dùng.
Thu hút chuyến đi cá nhân ( Attractions)
Yếu tố liên quan, quan trọng nhất là diện tích các KCN, khu vui
chơi…Ngoài ra còn 1 số yếu tố khác cũng ảnh hƣởng.
Trang 82
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.2 Định nghĩa chuyến đi theo mục đích
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn Cube của Citilabs.
Hình 4.3 Phát sinh và hấp dẫn hành trình
Hai phƣơng pháp truyền thống là phân tích phân loại chéo và phân tích hồi
quy. Trong đồ án này sử dụng phƣơng pháp hồi quy để tính toán.
Phương pháp phân tích hồi qui (Regression analysis):
Phân tích hồi qui là phƣơng pháp thống kê mà giá trị trung bình (mean) của
một hay nhiều biến ngẫu nhiên là đƣợc dự đoán dựa vào điều kiện của các biến
ngẫu nhiên (đã tính toán) khác. Cụ thể, có hồi qui tuyến tình, hồi qui lôgic, hồi qui
Poisson và học có giám sát. Phân tích hồi qui không chỉ là trùng khớp đƣờng cong
(lựa chọn một đƣờng cong mà vừa khớp nhất với một tập điểm dữ liệu); nó còn phải
trùng khớp với một mô hình với các thành phần ngẫu nhiên và xác định
(deterministic and stochastic components). Thành phần xác định đƣợc gọi là bộ dự
đoán (predictor) và thành phần ngẫu nhiên đƣợc gọi là phần sai số (error term).
Trang 83
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Một hàm hồi quy tổng quát nhƣ sau:
Yi = ai + β1X1 + β2X2 + … + βnXn + εi
Trong đó:
- Yi = là số hành trình phát sinh ra trong vùng i.
- ai = số thực.
- β1…. βn: = hệ số hồi quy.
- X1…Xn = biến số ngẫu nhiên (các biến số đại diện cho một yếu tố ảnh
hƣởng đến số lƣợt đi lại ví dụ nhƣ dân số, hộ gia đình…
- εi = hệ số hiệu chỉnh (số dƣ).
Các giá trị ao, β1, β2,… βk, εi đƣợc xác định bằng phƣơng pháp hồi quy.
Bƣớc 2. Phân phối hành trình (Trip distribution)
Sau khi dự báo đƣợc nhu cầu đi lại phát sinh ra trong vùng phân tích, mục
tiêu tiếp theo là phải xác định đƣợc những hành trình này đi đâu trong số các hành
trình xuất phát từ một điểm đi và đến nhiều điểm đến.
Hình 4.4 Sự phân phối hành trình
Có ba yếu ảnh hƣởng tới sự phân chia này:
+ Số lƣợng hành trình phát sinh từ điểm xuất phát.
+ Sự hấp dẫn của vùng đến.
+ Trở kháng (Chi phí, thời gian đi lại).
Phƣơng pháp thông dụng để xác định sự phân phối hành trình là dùng mô
hình phân phối hấp dẫn (Gravity mode), phƣơng pháp này xác định rõ số hành trình
đi lại giữa điểm xuất phát và điểm đến nhƣ là một hàm số về thuộc tính đi và đến
(thuộc tính OD) và chi phí đi lại giữa chúng:
Trang 84
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
Tij = Hành trình từ vùng i đến vùng j.
Pi = Tổng số hành trình phát sinh từ vùng i.
Aj = Số hành trình hấp thu vào vùng j.
Fij = Hệ số trở kháng, thông thƣờng là hàm số tỷ lệ nghịch với thời gian di
chuyển giữa i và j.
Kij = Hệ số hiệu chỉnh về mặt kinh tế xã hội cho những hành trình xuất phát
từ i và đến vùng j, thƣờng lấy bằng 1.
Ta đã biết Ps và As đƣợc xác định đƣợc từ quá trình phát sinh hành trình,
tổng hành trình phát sinh ra phải bằng tổng hành trình hấp thu.
ΣPi = ΣAj.
Khi tổng số hành trình hấp thu cho mỗi vùng không bằng tổng số hành trình
hấp thu ban đầu, ta cần điều chỉnh lại nhân tố hấp thu. Ta phải tính toán lại nhân tố
hấp thu theo công thức sau:
Trong đó:
- Ajk = Nhân tố hấp thu hiệu chỉnh cho vùng hấp thu (cột) j lần thứ k.
- Ajk = Aj khi k=1
- Cjk = Tổng giá trị hấp thu (cột) thực tế cho vùng j lần thứ k
- Aj = tổng số hấp thu mong muốn thuộc vùng hấp thu (cột) j
- j = số thứ tự khu vực hấp thu
- n = số lƣợng khu vực
- k = số lần lặp
Bƣớc 3. Phân chia phƣơng thức
Sau khi hoàn thành công tác phân phối hành trình, công việc tiếp theo là phải
xác định đƣợc phƣơng thức đi lại bằng phƣơng tiện nào sẽ đƣợc sử dụng. Giai đoạn
Trang 85
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
này dự báo có bao nhiêu ngƣời sử dụng phƣơng tiện giao thông công cộng và bao
nhiêu ngƣời sử dụng phƣơng tiện giao thông cá nhân. Ở bƣớc này mô hình sử dụng
lý thuyết lựa chọn rời rạc cho trƣờng hợp nhiều lựa chọn hoặc lựa chọn Binary (mô
hình nhị phân) cho trƣờng hợp có 2 lựa chọn.
Phƣơng pháp thông thƣờng nhất đƣợc sử dụng là mô hình Logit.
Hình 4.4 Phân chia phương thức
Ở bƣớc thứ 3 của dự báo nhu cầu giao thông sử dụng mô hình lựa chọn logit
để tính toán. Trong Cube, mô hình đơn giản nhất đƣợc sử dụng là mô hình logit
tuyệt đối.
Mô hình lựa chọn đơn giản này chia tổng nhu cầu đi lại giữa hai lựa chọn
thay thế, nó đƣợc gọi là mô hình Binary. Điều này có thể đƣợc mở rộng bằng cách
thêm các phƣơng thức khác, do đó tạo thành một mô hình đa thức.
Đây là một ví dụ đơn giản của mô hình tổng cầu. Giả sử rằng trong một hệ
thống giao thông chỉ có hai phƣơng thức rời rạc cạnh tranh là Phƣơng tiện cá nhân
(Car) và giao thông công cộng (PT) - giữa một tập hợp các điểm đi và điểm đến.
Ngƣời sử dụng một hệ thống nhƣ vậy đƣợc gọi là sự lựa chọn nhị phân, bởi vì chỉ
có hai lựa chọn thay thế ( Cá nhân hoặc PT).
Tất cả hành trình
Phƣơng tiện GTCC
Phƣơng tiện cá nhân
Trang 86
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Quá trình này bắt đầu bằng cách tính toán chi phí tổng quát giữa địa điểm đi
và địa điểm đến bằng các phƣơng thức. Thông thƣờng, chi phí này là sự kết hợp
tuyến tính của các chi phí tiền tệ (giá vé, nhiên liệu, vv) và thời gian (đi bộ, chờ đợi,
trung chuyển, thời gian trong xe, vv). Cũng có thể sử dụng một hằng số phụ gần
đúng nào đó của các yếu tố chi phí để có thể dễ dàng xác định đƣợc số lƣợng, ví dụ
nhƣ sự tiện lợi của dịch vụ xe buýt, hoặc chất lƣợng xe chạy trên đƣờng. Gọi chi phí
đi lại bằng Phƣơng tiện cá nhân là CCar và PT là Cpt. Giả sử rằng có một nhu cầu
tổng là D và cuộc hành trình trong một thời gian nhất định. Theo mô hình Logit
tuyệt đối thì xác suất của việc lựa chọn Phƣơng tiện cá nhân (PCar )và PT (PPT )
đƣợc đƣa ra bởi các phƣơng trình dƣới đây:
Với λ là tham số quy mô.
Các dự báo nhu cầu xe cá nhân ( Dcar )và PT ( Dpt ) là:
Các trƣờng hợp của mô hình đƣợc xác định bởi một hằng số dƣơng nhƣ tham
số quy mô, đƣợc gọi là λ trong các phƣơng trình trên. Biểu đồ dƣới đây cho thấy sự
nhạy của mô hình với các giá trị khác nhau của λ.
Nếu λ = 0 mô hình này là hoàn toàn không nhạy với chi phí và nhu cầu đƣợc
chia đều giữa mỗi lựa chọn có sẵn. Chú ý rằng Pcar = 1/2 và Ppt = 1/2 khi λ = 0.
Khi λ tăng, độ nhạy của mô hình logit này tăng theo, dần dần phân bổ nhu cầu nhiều
hơn để lựa chọn với chi phí thấp hơn. Con số "mô hình logit nhạy" cho thấy mô
hình trở nên nhạy hơn với sự khác biệt về chi phí khi λ = 0,01, 0,02 và 0,04.
Trang 87
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Cuối cùng, khi λ tiến tới vô cùng, mô hình sẽ phân bổ tất cả các nhu cầu thay
thế với chi phí thấp nhất. Giá trị của tham số quy mô sẽ phụ thuộc vào bản chất của
sự lựa chọn, đặc trƣng nhu cầu các đơn vị chi phí. Ví dụ:
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn sử dụng CUBE của Citilabs
Hình 4.5 Độ nhạy mô hình Logit
Bƣớc 4. Ấn định tuyến đƣờng (Traffic assignment)
Đây là giai đoạn cuối cùng sau khi xác định phƣơng thức phân chia, mục
đích là phải xác định đƣợc tuyến đƣờng nào (cho mỗi phƣơng thức) đƣợc sử dụng
cho những hành trình từ điểm đi đến điểm đến.
Hình 4.6 Tuyến đường nào sẽ được lựa chọn cho hành trình?
Trang 88
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Quá trình ấn định tuyến đƣờng bao gồm sử dụng các phƣơng pháp sau:
Phương pháp 1: Tất cả hoặc không có gì.
Hầu hết hành trình đƣợc chỉ định cho những tuyến tuyến đƣờng ngắn nhất.
Hình 4.7 Tất cả hoặc không có gì ( All or nothing)
Phương pháp 2: Phương pháp cân bằng, phƣơng pháp này bao gồm các
bƣớc sau:
1. Áp dụng một phƣơng pháp 1 (tất cả hoặc không có gì).
2. Tính toán thời gian hành trình mới (liên quan đến lƣu lƣợng và ách tắc
giao thông)
3. Tính toán lại hành trình ngắn nhất với sự tăng trƣởng giao thông
4. Kiểm tra lại tất cả các tuyến xem có thời gian đi lại là tƣơng đƣơng hay
không, nếu không, lặp lại bƣớc 1, ngƣợc lại, kết thúc quá trình.
4.1.4 Các dự án, nghiên cứu áp dụng phần mềm Cube Citilabs ở Việt Nam.
- Giai đoạn 3 trong nghiên cứu của HOUTRANS:
Phần mền Cube đƣợc sử dụng trong giai đoạn 3 trong nghiên cứu
HOUTRANS để mở rộng mô hình tính toán. Trong đó bao gồm phân chia chuyến
đi theo mục đích, sở hữu phƣơng tiện cá nhân, sở hữu phƣơng tiện gia đình… Với
việc phân chia nhỏ mô hình sẽ dễ dàng nghiên cứu sâu các yếu tố tác động và nhằm
điều chỉnh từng hệ số cho phù hợp.
Trang 89
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.8 Giai đoạn 3 của HOUTRANS sử dụng CUBE/Voyager
Nguồn: Báo cáo HOUTRANS
-Tuyến Metro số 2:
Năm 2008, MVA đã sử dụng phần mền này để tính toán lƣu lƣợng hành
khách và doanh thu Tuyến Metro số 2 thực hiện cho Ngân hàng Phát triển Châu Á (
ADB). Ngoài ra, báo cáo này cũng đã đƣợc tham khảo để tính toán lƣu lƣợng hành
khách đi metro của Tuyến số 5.
Tuyến số 2 với tổng chiều dài 13,3 km, trong đó 10,4 km đi ngầm và 2,9 km
đi trên cao. Xuất phát từ ga trung tâm Bến Thành, đƣờng metro sẽ đi qua Ngã Sáu
Phù Đổng, dọc theo suốt đƣờng Cách mạng Tháng 8, tiếp nối theo đƣờng Trƣờng
Chinh và kết thúc tại Bến xe An Sƣơng. Với giả định các tuyến Metro đƣợc hoàn
thiện thì lƣu lƣợng hành khách đi metro vào năm 2025 của Tp Hồ Chí Minh nhƣ
hình 4.9:
Trang 90
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.9 Lưu lượng hành khách đi Metro vào năm 2025
Nguồn: Dự báo lưu lượng hành khách và doanh thu Tuyến metro số 2- MVA
Ngoài ra mô hình dự báo của Cube cũng đang đƣợc áp dụng trong rất nhiều
các dự án nhỏ lẻ khác. Mô hình cũng đã thể hiện tính ƣu việt so với các phần mềm
dự báo khác về tính linh hoạt, tùy biến và dễ sử dụng. Tùy thuộc vào thuật toán
đƣợc áp dụng, mô hình có thể thay đổi và đƣợc điều chỉnh để đƣa ra kết quả phù
hợp nhất. …
4.2 Dự báo lƣu lƣợng giao thông Quận 3- Tp. Hồ Chí Minh
4.2.1 Các bước tiến hành dự báo.
4.2.1.1 Phân vùng giao thông( Chia Zone)
Phân vùng giao thông đƣợc chia thành 2 khu vực: khu vực nội vùng (TAZ)
và khu vực ngoại vùng ( ExternalTAZ).
Khu vực nội vùng (TAZ) nằm trong Quận 3. Dựa trên số liệu cuộc khảo sát
hộ gia đình (Household) khu vực nội vùng gồm 14 phƣờng đƣợc chia thành 11
Zone. Việc phân chia các Zone theo ranh giới các phƣờng sẽ tận dụng đƣợc các số
liệu về dân số, số HSSV, số Lao động, các điều kiện về kinh tế, điêu kiện tự nhiên
Trang 91
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
của mỗi phƣờng. Các số liệu này sẽ đƣợc sử dụng cho các bƣớc tiếp theo trong mô
hình dự báo.
Bảng 4.1 Khu vực nội vùng ( TAZ )
TAZ
Khu vực
1
Phƣờng 1
2
Phƣờng 2 và 3
3
Phƣờng 4
4
Phƣờng 5
5
Phƣờng 6
6
Phƣờng 7
7
Phƣờng 8
8
Phƣờng 9
9
Phƣờng 10 và 11
10
Phƣờng 12 và 13
11
Phƣờng 14
Hình 4.10 Khu vực nội vùng ( TAZ )
Trang 92
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ) bao gồm các quận, huyện trong thành
phố Hồ Chí Minh (gồm 23 quận, huyện ngoại trừ Quận 3). Trong đồ án để thuận
tiện cho quá trình tính toán các quận huyện đƣợc chia thành 4 Zone dựa trên hƣớng
kết nối vào các trục đƣờng chính. Hƣớng Bắc kết nối vào đƣờng Cách mạng tháng
8, Bùi thị xuân, Lê văn sĩ, Nam kỳ khởi nghĩa, Hai bà trƣng. Hƣớng Tây kết nối vào
Điện biên phủ, Nguyễn thị minh khai. Hƣớng Nam kết nối vào đƣờng Cách mạng
tháng 8, Nam kỳ khởi nghĩa, hai bà trƣng. Hƣớng Đông kết nối vào đƣờng Điện
biên phủ và Nguyễn thị minh khai. Việc phân chia các ExternalTAZ theo ranh giới
các Quận sẽ tận dụng đƣợc các số liệu về Tổng số chuyến đi phát sinh, thu hút của
mỗi Quận (theo “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT Tp.HCM đến
năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”). Các số liệu này sẽ đƣợc sử dụng cho các
bƣớc tiếp theo trong mô hình dự báo.
Bảng 4.2 Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ)
Khu vực
TAZ
Tân Bình, Gò Vấp, Quận 12, Hóc Môn, Củ Chi, Tân Phú, Phú Nhuận
12
Bình Chánh, Bình Tân, Quận 10, Quận 11, Quận 6, Quận 5, Quận 8
13
Quận 1, Quận 4, Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ
14
Quận 2, Quận 9, Bình Thạnh, Thủ Đức
15
Hình 4.11 Khu vực ngoại vùng (ExternalTAZ)
Trang 93
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
4.2.1.2 Xây dựng và phác thảo mạng lưới ( Network & Highway )
a. Xây dựng mạng lưới đường (Network)
Mạng lƣới đƣờng nội vùng: Đƣợc xây dựng dựa vào dữ liệu về các tuyến
đƣờng nội vùng nhƣ: Tên tuyến đƣờng, Điểm đầu, Điểm cuối, Bề rộng đƣờng, Khả
năng thông hành, Vận tốc lƣu thông.
Hình4.12 Xây dựng mạng lưới đường nội vùng
Hình 4.13 Các thuộc tính của tuyến đường
Trang 94
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.3 Các thuộc tính của tuyến đường
Chiều Chiều Vận rộng Số dài tốc Hƣớng Ghi KNTH mặt làn Stt Tên đƣờng Điểm đầu Điểm cuối đƣờng khảo đi chú (xe con/h) đƣờng xe sát (m) (m)
39,988.70 33
Khảo 8 Nguyễn Thị Minh Khai Kỳ Đồng 1,243.00 2.5 29 1 3200 sát Bà Huyện Thanh 1 Quan Khảo Kỳ Đồng Rạch Bùng Binh 178 12 4 29.5 1 5120 sát
Khảo 2 Cách Mạng Tháng 8 Nguyễn Thị Minh Khai Công Trƣờng Dân Chủ 929 13 4 28.8 2 2880 sát
Khảo Cao Thắng Nguyễn Thị Minh Khai Điện Biên Phủ 755 10 3 33 3 2 2160 sát
Cách Mạng Tháng 8-3 Công Trƣờng Dân Tháng 2-Lý Chính Thắng- Nguyễn Thƣợng Hiền 188 25 4 Chủ Võ Thị Sáu
Công Trƣờng Quốc Võ Văn Tần-Trần Cao Tế Phạm Ngọc Thạch 320 18 5 Vân (Ct Chiến Sỹ Cũ)
Khảo 6 Điện Biên Phủ Hai Bà Trƣng Vòng xoay Ngã 7 2,936.00 12 3 31.9 1 3840 sát
Trang 95
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Giả 7 Hồ Xuân Hƣơng Trƣơng Định Cách Mạng Tháng 8 445 6.5 2 27.5 2 2240 định V
Khảo Trần Quốc Thảo Bà Huyện Thanh Quan 394 12 3.5 29 2 2240 sát Kỳ Đồng 8 Khảo Bà Huyện Thanh Quan Nguyễn Thông 178 7.5 2 27.5 2 2240 sát
Giả 9 Lê Quí Đôn Nguyễn Thị Minh Khai Võ Thị Sáu 879 8 2 27.5 2 1280 định V
Khảo 10 Lê Văn Sỹ Cầu Lê Văn Sỹ Ranh Phú Nhuận 886 12 4 29.5 2 2880 sát
1 ( 2
chiều từ
Ngã 6 Khảo 11 Lý Chính Thắng Hai Bà Trƣng Công Trƣờng Dân Chủ 1,847.00 10 3 30.5 Dân chủ 4320(2160) sát →
Nguyễn
Thông )
Khảo Nguyễn Thị Minh Khai Điện Biên Phủ 557.5 11.5 3 32.5 1 3840 sát
Khảo 12 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Điện Biên Phủ Võ Thị Sáu 285 27 6 34.6 2 4320 sát
Khảo Võ Thị Sáu Cầu Công Lý 929.4 21 6 34.6 2 4320 sát
Trang 96
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
1 ( 2
chiều từ
Cao Khảo 13 Nguyễn Đình Chiểu Hai Bà Trƣng Lý Thái Tổ 2,786.00 10 3 28.5 3840(1920) Thắng → sát
Lý Thái
Tổ )
Nguyễn Phúc Vòng Xoay Công trƣờng Khảo 14 Ga Sài Gòn 540 7.5 2 27.5 2 2240 Nguyên Dân Chủ sát
Khảo Lý Thái Tổ Huyền Trân Công Chuá 1,771.00 15 4 32.5 2 2880 sát
Khảo Nguyễn Thị Minh Huyền Trân Công Chúa Nam Kỳ Khởi Nghĩa 315 10.5 3 30.5 1 3840 15 sát Khai
Khảo Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hai Bà Trƣng 487 9 3 30.5 1 3840 sát
Giả 16 Nguyễn Thiện Thuật Nguyễn Thị Minh Khai Điện Biên Phủ 780 10 3 28.5 2 1920 định V
Khảo 17 Nguyễn Thông Hồ Xuân Hƣơng Trần Văn Đang 1,122.00 2 27.5 8 2 2240 sát
Khảo Nguyễn Thị Minh Khai Điện Biên Phủ 777 2 27.5 7 2 2240 sát 18 Nguyễn Thƣợng Hiền Vòng xoay Công truờng Khảo Điện Biên Phủ 203 10 3 28.8 2 2160 dân chủ sát
Trang 97
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khảo 19 Pasteur Nguyễn Thị Minh Khai Trần Quốc Toản 1,122.00 12 3 28.5 1 3840 sát
2 ( 6 làn
từ Khảo 20 Phạm Ngọc Thạch Nguyễn Thị Minh Khai Võ Thị Sáu 813 10 6(3) 29 NTMK→ 3840 sát Hồ con
rùa)
Khảo 21 Rạch Bùng Binh Cách Mạng Tháng 8 Hoàng Sa 580 2 28.5 2 1280 8 sát
Giả 22 Trần Cao Vân Phạm Ngọc Thạch Hai Bà Trƣng 122 2 28.5 2 2240 8 định V
Khảo 23 Trần Quang Diệu Trần Văn Đang Ranh Phú Nhuận 821.8 2 30 2 1440 8 sát
2 ( 1
chiều từ Khảo 24 Trần Quốc Thảo Võ Văn Tần Cầu Lê Văn Sỹ 1,443.00 12 4(3) 32.5 Võ Thị 3840(2560) sát Sáu →Võ
Văn Tần)
Giả 2 2240 8 25 Trần Quốc Toản Hai Bà Trƣng Trần Quốc Thảo 423 2 28.5 định V
Khảo 2 960 5 Nguyễn Thông Ray Xe Lửa 1,006.00 1.5 22.25 sát 26 Trần Văn Đang Khảo 2 1440 Ray Xe Lửa Cách Mạng Tháng 8 168 7.5 2 24.5 sát
Trang 98
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khảo Nguyễn Thị Minh Khai Kỳ đồng 1,247.00 8 3 38.5 1 3840 sát 27 Trƣơng Định Khảo Kỳ đồng Rạch Bùng Binh 275 12.5 4 38.5 1 5120 sát
Khảo 28 Tú Xƣơng Nam Kỳ Khởi Nghiã Cách Mạng Tháng 8 1,097.00 7.5 2 34.25 2 2240 sát
Khảo Cầu Đƣờng Sắt Cầu Lê Văn Sỹ 954 3 38.5 9 1 3840 sát Trƣờng Sa (Ven Bắc 29 K.Nhiêu Lộc) Khảo Cầu Lê Văn Sỹ Cầu Công Lý 1,295.00 2 37.5 7 1 2560 sát
Ranh Tân Bình ( SN Khảo 239/67/298 (Cà phê Cầu Lê Văn Sỹ 1,907.00 9 3 38.5 1 3840 sát Hoàng Sa (Ven Nam Hoàng Phƣợng) 30 K.Nhiêu Lộc) Khảo Cầu Lê Văn Sỹ Cầu Kiệu 1,218.00 7 2 37.5 1 2560 sát
Khảo 31 Võ Thị Sáu Hai Bà Trƣng Cách Mạng Tháng 8 1,546.00 12 3 31.67 1 3840 sát
Khảo Công Trƣờng Quốc Tế Cách Mạng Tháng 8 1,224.00 8 2.5 28.33 1 3200 sát 32 Võ Văn Tần Khảo Cách Mạng Tháng 8 Cao Thắng 776 12 4 28.33 2 2560 sát
Đƣờng Nối Từ Trần Khảo 33 Văn Đang Ra Hoàng Trần Văn Đang Hoàng Sa 220 7.5 2 27.25 2 2240 sát Sa
Trang 99
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Các đƣờng kết nối từ tâm TAZ: Giả định từ tâm TAZ sẽ kết nối với 4 nút
giao cắt gần nhất. Với các thuộc tính nhƣ: Đƣờng 2 chiều, 2 làn xe, chiều rộng
đƣờng 7m, vận tốc lƣu thông 28.5km/h, khả năng thông hành 2240 xe con/h.
Hình 4.14 Các đường kết nối tâm TAZ
Mạng lƣới đƣờng ngoại vùng: (đƣờng kết nối ExternalTAZ với TAZ):
Đƣợc xây dựng dựa trên tâm ExternalTAZ với các trục đƣờng chính. Thuộc tính
của các tuyến đƣờng này lấy theo đƣờng chính kéo dài của mạng lƣới đƣờng nội
vùng.
Trang 100
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.15 Xây dựng mạng lưới đường ngoại vùng (đường kết nối)
b. Xác định thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các Zone (Highway)
Từ các dữ liệu về mạng lƣới đƣờng Network sử dụng Highway trong Cube
để xác định thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các Zone với nhau.
Hình 4.17 Xác định thời gian thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại
Thông tin đầu vào:
Network File: File mạng lƣới Network (Network.NET)
Kết quả:
Trang 101
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Matrix File 1: File ma trận bao gồm Thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại
giữa các Zone (Time distance cost.MAT). Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ
lục C “ Kết quả đầu ra Mô hình 4 bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
File chương trình:
Trang 102
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Thời gian đi lại: Ma trận thời gian, chi phí và quãng đƣờng có mối liên hệ
trực tiếp với nhau. Với trƣờng hợp “tự do” ( xe không bị tắc nghẽn) thì thời gian đi
lại đƣợc tính dựa vào quãng đƣờng và vận tốc: t0= (li.distance/li.speed)*60/1000
( quy đổi đơn vị tính vận tốc từ km/h sang m/phút nhân thêm với 60/1000).
MW[1] là ma trận thời gian đi lại giữa các zone. Đơn vị tính là Phút.
MW[2] là ma trận khoảng cách giữa các zone. Đơn vị tính là mét (m).
MW[3] là ma trận chi phí đi lại giữa các zone. Đơn vị tính là nghìn NVĐ.
Các ma trận này chỉ tính trong 1 zone nội bộ. Nếu đi trong nội zone thì Cube
không thể tính toán thời gian và khoảng cách nên số liệu này đƣợc giả định dựa vào
các số liệu khác.
Câu lệnh: MW[1] [I] = rowmin(1)*0.5 là ma trận thời gian đi lại nội zone,
đƣợc xác định bằng giá trị nhỏ nhất trong hàng đó nhân với 0.5. Đây là giá trị mặc
định.
Câu lệnh: MW[2] [I] = rowmin(2)*0.1 là ma trận khoảng cách đi lại nội
zone, đƣợc xác định bằng cách lấy giá trị nhỏ nhất trong hàng nhân với 0.1. Đây là
giá trị mặc định.
Chi phí đi lại: Chi phí đi lại = Distance.VOC
Với VOC (vehicle operating cost) là chi phí vận hành phƣơng tiện tính theo
VND/km. Giả định 1 lít xăng là 26.000 VND và 1 lít xăng đi đƣợc 20 km trong
thành phố thì Chi phí giá xăng cho 1km =1300 VND/km = 1300/1000000 Nghìn
VND/m. Chi phí vận hành phƣơng tiện bao gồm rất nhiều yếu tố nhƣ giá mua xe,
bảo hiểm, khẩu hao, chi phí đi lại đơn thuần.
Nhƣ vậy VOC = 1.5*1300/1000000 (Nghìn VND/m).
Câu lệnh: MW[3]=1.5*mw[2]*1300/1000000 là ma trận chi phí đi lại. Nhân
hệ số 1.5 là hệ số điều chỉnh, xét ảnh hƣởng của các yếu tố khác tác động đến chi
phí đi lại.
Câu lệnh: IF(I>11) MW[3][I]=999999999999 là các chuyến đi nội vùng có
Ma trận chi phí =999999999999 với các Zone lớn hơn 11 (ExternalTAZ). Điều này
giúp phân bố chuyến đi nội vùng của các ExternalTAZ=0.
Trang 103
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
4.2.1.3 Mô hình phát sinh và thu hút chuyến đi ( Trip Generation )
Mô hình phát sinh (P) và thu hút (A) chuyến đi đƣợc xây dựng là các hàm
hồi quy tuyến tính 3 biến với các biến là số lƣợng dân số, số lƣợng lao động và số
lƣợng học sinh sinh viên. Cụ thể kết quả tính toán nhƣ sau.
Mô hình phát sinh chuyến đi:
Pi = ai*Population + bi*Workers + ci*Students
Mô hình thu hút chuyến đi:
Aj = xj*Population + yj*Workers + zj*Students
Trong đó: Population
: Dân số
Workers
: Số lao động
Students
: Số HSSV
ai, bi, ci, xj, yj, zj là tham số, hệ số hồi quy tƣơng ứng.
Bảng 4.4 Tham số, hệ số hồi quy mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi
Chuyến đi Dân số Lao động HSSV
Hệ số -0.07706 0.59546 0.16977 HBW Giá trị t -2.28290 3.43670 1.78783
i
Hệ số 0.12792 -0.44937 0.30181 HBS Giá trị t 3.17571 -2.17357 2.66359
Hệ số 0.15301 0.47705 -0.34520
đ n ế y u h c h n
HBO Giá trị t 1.73627 1.05461 -1.39244
i s t á h P
Hệ số 0.05986 -0.08142 -0.05930 NHB Giá trị t 2.37460 -0.62928 -0.83630
Hệ số -0.03058 0.52388 0.01227 HBW Giá trị t -0.50074 1.67130 0.07145
i
Hệ số 0.03132 0.02101 0.26268 HBS Giá trị t 0.28721 0.03753 0.85617
Hệ số 0.19735 0.43772 -0.49377 HBO Giá trị t 1.42396 0.61531 -1.26648
đ n ế y u h c t ú h u h T
Hệ số 0.06032 -0.12747 -0.02385 NHB Giá trị t 2.19506 -0.90379 -0.30851
Trong quá trình khảo sát thực tế phỏng vấn chuyến đi, số chuyến đi khảo sát
đƣợc không nhiều và kết quả khảo sát phải qua một bƣớc hiệu chỉnh nên kết quả hồi
Trang 104
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
quy xuất hiện sai số có thể chấp nhận đƣợc. Tính toán hệ số hồi quy đƣợc trình bày
trong Phụ lục A “Tính toán hệ số hồi quy”.
Chuyến đi đƣợc chia thành 4 loại I-I, E-I, I-E và E-E. Trong đó:
I-I (Internal – Internal) là chuyến đi nội vùng, điểm đi và điểm đến của
hành trình đều nằm trong nội vùng khảo sát.
E-I (External – Internal) chuyến đi ngoại vùng có điểm đi nằm ngoài vùng
khảo sát và điểm đến nằm trong vùng khảo sát.
I-E (Internal – External) là chuyến đi ngoại vùng có điểm đi nằm trong
vùng khảo sát và điểm đến nằm ngoài vùng khảo sát.
E-E (External – External) là chuyến đi liên vùng cả điểm đi và điểm đến
đều không nằm trong vùng khảo sát. Các chuyến đi này đi xuyên qua nội vùng khảo
sát.
Hình 4.18 Phân chia chuyến đi nội vùng và liên vùng
Mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi dựa vào hàm hồi quy tuyến tính 3 biến
với các biến là số lƣợng dân số, số lƣợng lao động và số lƣợng học sinh sinh viên
chỉ áp dụng cho TAZ (các Zone nội vùng). Các chuyến đi phát sinh, thu hút ngoại
vùng (I-E và E-I Trip) đƣợc lấy theo “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT
Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”. Với chuyến đi phát sinh, thu
hút liên vùng E-E giả định bằng 200000 chuyến đi.
Trang 105
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.5 Ma trận OD Tổng chuyến đi năm 2020 giữa Quận 3 và các Quận, huyện khác của Tp.HCM
Nơi đi/
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Quận
Tân
Bình
Phú
Thủ
Hóc
Bình
Nhà
Củ
Cần
Tân
Bình
Tổng
Gò
Quận 3
10
11
12
Bình
Thạnh
Nhuận
Đức
Môn
Chánh
Bè
Chi
Giờ
Phú
Tân
I-E
Vấp
Nơi đến
1
2
4
5
6
7
8
9
Quận 1
-
-
17326
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 2
-
-
11067
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 3
15876
10023
10455
9754
6411
18091
15348
14847
22358
13146
16889
20404
25732
30682
20268
16326
16434
14487
17349
9411
3014
22504
15264
365073
Quận 4
-
-
13631
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 5
-
-
9938
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 6
-
-
6748
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 7
-
-
13671
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 8
-
-
14226
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 9
-
-
14141
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 10
-
-
24468
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 11
-
-
11385
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Quận 12
-
-
16280
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Gò Vấp
-
-
22189
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tân
-
-
26659
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Bình
Bình
-
-
31110
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Thạnh
Phú
-
-
19339
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Nhuận
Thủ Đức
-
-
16457
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Củ Chi
-
-
20532
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Hóc
-
-
16663
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Môn
Trang 106
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bình
-
18435
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Chánh
Nhà Bè
-
14420
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Giờ
-
3679
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tân Phú
-
21750
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Bình
-
16908
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tân
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Tổng E-I
381022
Nguồn “ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020”.
Trang 107
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.6 Ma trận OD ngoại vùng (I-E và E-I Trip)
Zone
Quận
( I-E)
(E-I)
Tân Bình, Gò Vấp, Quận 12, Hóc Môn, Củ
136718
143412
12
Chi, Tân Phú, Phú Nhuận
Bình Chánh, Bình Tân, Quận 10, Quận 11,
99630
102108
13
Quận 6, Quận 5, Quận 8
Quận 1, Quận 4, Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ
56847
62727
14
Quận 2, Quận 9, Bình Thạnh, Thủ Đức
71878
72775
15
Tổng
365073
381022
Dựa vào Ma trận OD ngoại vùng (I-E và E-I Trips) ta có thể xác định đƣợc
chuyến đi phát sinh PI-E, PE-I và thu hút AI-E, AE-I. Giá trị PI-E của các Zone nội vùng
đƣợc tính dựa vào Tổng AI-E và chia đều cho 11 Zone nội vùng. Giá trị AE-I của các
Zone nội vùng đƣợc tính dựa vào Tổng PE-I và chia đều cho 11 Zone nội vùng. (xem
Bảng 4.7). Giả định PE-E = AE-E = 200000 chuyến đi.
Bảng 4.7 Chuyến đi phát sinh, thu hút I-E, E-I và E-E
I-E E-I E-E Zone/
Chuyến đi PI-E AI-E PE-I PE-E AE-E AE-I
0 0 1 33188 34638 0 0
0 0 2 33188 34638 0 0
0 0 3 33188 34638 0 0
0 0 4 33188 34638 0 0
0 0 5 33188 34638 0 0
0 0 6 33188 34638 0 0
0 0 7 33188 34638 0 0
0 0 8 33188 34638 0 0
0 0 9 33188 34638 0 0
0 0 10 33188 34638 0 0
0 0 11 33188 34638 0 0
12 0 0 136718 143412 200000 200000
13 0 0 99630 102108 200000 200000
14 0 0 56847 62727 200000 200000
15 0 0 71878 72775 200000 200000
Trang 108
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Mô hình GENERATION đƣợc trình bày dƣới đây:
Hình 4.19 Mô hình phát sinh, thu hút chuyến đi năm 2020
Thông tin đầu vào:
Zonal Data 1: File số liệu TAZ. (TAZ.dbf)
Zonal Data 2: File số liệu ExternalTAZ. (ExternalTAZ.dbf)
Kết quả:
ZonalPAData 1: File chuyến đi phát sinh, thu hút của từng Zone.
(Generation.DBF). Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết quả đầu
ra Mô hình 4 bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
File chương trình:
Trang 109
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trang 110
Cao Văn Trƣờng _ QG10 _1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
P[1]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích HBW.
P[2]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích HBS.
P[3]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích HBO.
P[4]: Chuyến đi Phát sinh với mục đích NHB.
P[5]: Chuyến đi Phát sinh ngoại Zone PI-E
P[6]: Chuyến đi Phát sinh ngoại Zone PE-I
P[7]: Chuyến đi Phát sinh liên vùng PE-E
P[8]: Tổng số chuyến đi Phát sinh.
A[1]: Chuyến đi Thu hút với mục đích HBW.
A[2]: Chuyến đi Thu hút với mục đích HBS.
A[3]: Chuyến đi Thu hút với mục đích HBO.
A[4]: Chuyến đi Thu hút với mục đích NHB.
A[5]: Chuyến đi Thu hút ngoại Zone PI-E
A[6]: Chuyến đi Thu hút ngoại Zone PE-I
A[7]: Chuyến đi Thu hút liên vùng PE-E
A[8]: Tổng số chuyến đi Thu hút.
Câu lệnh: BALANCE A2P=1,2,3 NHB=4 nhằm mục đích cân bằng số chuyến
đi phát sinh và thu hút. Với việc sử dụng các hệ số hồi quy đƣa vào tính toán Số
chuyến đi Phát sinh và Thu hút sẽ làm cho hai giá trị này khác nhau. Theo nguyên tắc
tổng số chuyến đi Phát sinh bằng tổng số chuyến Thu hút. Tức là ∑P= ∑A nên cần
phải hiệu chỉnh lại hai giá trị Số chuyến đi Phát sinh và Thu hút cho các mục đích
chuyến đi cụ thể.
Cube Citilabs đƣa ra 3 nguyên tắc cân bằng:
A2P: Tổng số chuyến đi Thu hút bằng tổng số chuyến đi Phát sinh cho mục đích đó.
P2A: Tổng số chuyến đi Phát sinh bằng tổng số chuyến đi Thu hút cho mục đích đó.
NHB: tổng số chuyến đi hấp dẫn bằng tổng số chuyến đi phát sinh cho mục đích đó.
Và số chuyến đi phát sinh của từng zone bằng với số chuyến đi hấp dẫn của zone đó.
•
Thông thƣờng A2P cho các mục đích home based ( HB)
•
NHB cho mục đích non home based (NHB)
Trang 111
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Nhƣ vậy A2P=1,2,3 sử dụng để cân bằng số chuyến đi Phát sinh và Thu hút cho
mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO. NHB=4 sử dụng để cân bằng số chuyến đi
Phát sinh và Thu hút cho mục đích chuyến đi NHB.
4.2.1.4 Mô hình phân bổ chuyến đi ( Trip Distribution)
Phƣơng pháp dùng để xác định sự phân phối hành trình là dùng mô hình phân
phối hấp dẫn (Gravity mode), phƣơng pháp này xác định rõ số hành trình đi lại giữa
điểm xuất phát và điểm đến nhƣ là một hàm số về thuộc tính đi và đến (thuộc tính OD)
và chi phí đi lại giữa chúng:
Trong đó:
Tij = Hành trình từ vùng i đến vùng j.
Pi = Tổng số hành trình phát sinh từ vùng i.
Aj = Số hành trình hấp thu vào vùng j.
Fij = Hệ số trở kháng, thông thƣờng là hàm số tỷ lệ nghịch với thời gian di
chuyển giữa i và j. Trong luận văn này sử dụng là hàm số tỷ lệ nghịch với chi phí sử
dụng phƣơng tiện giữa i và j.
Kij = Hệ số hiệu chỉnh về mặt kinh tế xã hội cho những hành trình xuất phát từ
i và đến vùng j, thƣờng lấy bằng 1.
Hệ số trở kháng Fij
Mối quan hệ giữa phân phối chiều dài chuyến đi và chi phí đi lại đƣợc biểu diễn
bởi “ Hàm trở kháng” bằng cách sử dụng công thức sau:
Aexp(BCij)
Fij = Cij
Trong đó:
Fij là hệ số trở kháng.
Cij là chi phí chuyến đi từ vùng phát sinh i đến vùng hấp dẫn j
A và B là hằng số hiệu chuẩn nhƣ thể hiện trong bảng 4.8
Trang 112
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.8 Mô hình phân bố chuyến đi - Các hằng số hiệu chuẩn
Mục đích chuyến đi
A
B
HBW
-0.8002
-0.0397
HBS
-0.2126
-0.133
HBO
0.0607
-0.1195
NHB
0.3197
-0.1109
Nguồn: Dự báo lưu lượng hành khách và doanh thu Tuyến metro số 2- MVA
Từ các hằng số hiệu chuẩn A, B trên ta có thể tính Hệ số trở kháng Fij cho các
mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB với các giá trị giả định. Ứng với giá trị
Cij= 1 thì các giá trị tƣơng ứng của hàm Fij cho HBW= 0.961078, HBS= 0.875465,
HBO= 0.887364, NHB= 0.895028, tính toán tƣơng tự cho các giá trị Cij khác. Hệ số
trở kháng cho các chuyến đi ngoại vùng (I-E và E-E) và liện vùng (E-E) đƣợc tính
bằng trung bình cộng của các giá trị HBW, HBS, HBO, NHB( Xem bảng 4.9). Giá trị
Fij này sử dụng cho quá trình nội suy giá trị trở kháng Fij trong chƣơng trình
DISTRIBUTION. Hệ số trở kháng với mục đích chuyến đi HBW đƣợc điều chỉnh để
phù hợp với mô hình.
Bảng 4.9 Hệ số trở kháng với mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO,NHB
Giá trị Cij\
Mục đích HBW HBS HBO NHB I-E E-I E-E
chuyến đi
0.01 1.831580 2.658413 0.755233 0.229149 10.868595 10.868595 10.868595
1 0.961078 0.875465 0.887364 0.895028 0.904734 0.904734 0.904734
5 0.226192 0.365252 0.606648 0.960825 0.539729 0.539729 0.539729
7 0.159611 0.260618 0.487540 0.857107 0.441219 0.441219 0.441219
10 0.106509 0.162102 0.348111 0.688759 0.326370 0.326370 0.326370
25 0.028205 0.018145 0.061291 0.174920 0.070641 0.070641 0.070641
50 0.006004 0.000563 0.003223 0.013646 0.005859 0.005859 0.005859
Cân bằng số chuyến đi phát sinh và chuyến đi thu hút ΣPi = ΣAj.
Ta đã biết Pi và Aj đƣợc xác định đƣợc từ quá trình phát sinh hành trình, tổng
hành trình phát sinh ra phải bằng tổng hành trình hấp thu.
ΣPi = ΣAj.
Trang 113
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khi tổng số hành trình hấp thu cho mỗi vùng không bằng tổng số hành trình hấp
thu ban đầu, ta cần điều chỉnh lại nhân tố hấp thu. Ta phải tính toán lại nhân tố hấp thu
theo công thức sau:
Trong đó:
- Ajk = Nhân tố hấp thu hiệu chỉnh cho vùng hấp thu (cột) j lần thứ k.
- Ajk = Aj khi k =1
- Cjk = Tổng giá trị hấp thu (cột) thực tế cho vùng j lần thứ k
- Aj = tổng số hấp thu mong muốn thuộc vùng hấp thu (cột) j
- j = số thứ tự khu vực hấp thu
- n = số lƣợng khu vực
- k = số lần lặp
Mô hình DISTRIBUTION đƣợc trình bày dƣới đây:
Hình 4.20 Mô hình phân bổ chuyến đi
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma trận Thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các
vùng. (Time distance cost.MAT) lấy từ chƣơng trình HIGHWAY.
ZonalPAData 1: File số liệu Số chuyến đi phát sinh, thu hút. (Generation.dbf)
lấy từ chƣơng trình GENERATION.
Kết quả:
Matrix File 1: File ma trận phân bổ chuyến đi. (Distribution.MAT)
File chương trình:
Trang 114
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trang 115
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
MAXITER: Số vòng lặp tối đa là 99, dùng để cân bằng ΣPi = ΣAj.
MAXRMSE (Root Mean Squared Error): Sai số bình phƣơng trung bình lớn
nhất.
RMSE dùng để kiểm tra sai số giữa Aj ban đầu và Aj’ sau khi tính lặp trong mô
hình.
LOOKUP NAME=FF, Thành lập hàm Friction Factor
LOOKUP[1]=1,RESULT=2, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 2 (
HBW)
LOOKUP[2]=1,RESULT=3, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 3 ( HBS)
LOOKUP[3]=1,RESULT=4, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 4 ( HBO)
LOOKUP[4]=1,RESULT=5, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 5 ( NHB)
LOOKUP[5]=1,RESULT=6, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 6 ( I-E )
LOOKUP[6]=1,RESULT=7, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 7 ( E-I )
LOOKUP[7]=1,RESULT=8, Ứng với giá trị ở cột 1 cho kết quả ở cột 8 ( E-E ).
INTERPOLATE=T, Cho phép nội suy các giá trị ở giữa khi chi phí không tròn.
LIST=Y, Liệt kê các giá trị trong bảng tính toán.
R: Hệ số trở kháng Fij cho các mục đích chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB, I-
E, E-I, E-E với các giá trị giả định ( Xem bảng 4.9) . Sử dụng để nội suy các giá trị Fij
khác.
MW[20]=MI.1.3 Ma trận liên quan xác định hàm trở kháng, ở đây là ma trận
COST_MC (chi phí đi lại giữa các Zone).
GRAVITY PURPOSE=1,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=2,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=3,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=4,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=5,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
Trang 116
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
GRAVITY PURPOSE=6,LOS=MW[20],FFACTORS=FF
GRAVITY PURPOSE=7,LOS=MW[20],FFACTORS=FF, Câu lệnh liên quan
đến Graivity Model.
MW[8]=MW[1]+MW[2]+MW[3]+MW[4]+MW[5]+ MW[6] + MW[7] là Ma
trận tổng của các ma trận chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB, I-E, E-I, E-E.
Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết quả đầu ra Mô hình 4
bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
4.2.1.5 Mô hình phân chia phương thức ( Mode Choice )
a. Xây dựng mạng lưới giao thông công cộng ( Public Transport)
Loại hình vận tải công cộng có nhiều loại nhƣ: Xe buýt, Metro, BRT,…Theo
Quy hoạch chung Quận 3 đến năm 2020 sẽ có các tuyến Metro số 2, tuyến 3B, tuyến
số 4 đƣợc xây mới cùng với tuyến đƣờng trên cao số 2. Dựa vào điều kiện kinh tế xã
hội và tình hình phát triển mạng lƣới Metro và đƣờng trên cao, giả định đến năm 2020
các tuyến Metro và tuyến đƣờng trên cao chƣa đƣợc sử dụng. Nhƣ vậy mạng lƣới
GTCC chỉ xét đến lại hình Xe buýt.
Các tuyến xe buýt đƣợc tổ chức trên hành lang các tuyến đƣờng chính đi qua
địa bàn Quận 3 nối kết các khu vực kế cận, các tuyến xe buýt đƣợc bố trí trên các
tuyến đƣờng chính đô thị và đƣờng liên khu vực bao gồm đƣờng Lý Thái Tổ, Cách
Mạng Tháng 8, Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Điện Biên
Phủ, Hai Bà Trƣng, Phạm Ngoc Thạch, Pasteur, Trần Quốc Thảo, Lê Văn Sỹ, Trƣơng
Định, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Thắng, Kỳ Đồng, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn
Thƣợng Hiền, Nguyễn Đình Chiểu, Võ Văn Tần, Trần Cao Vân, Trần Quang Diệu.
Tổng chiều dài các tuyến GTCC. khoảng 30,86km .
Trang 117
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Bảng 4.10 Các tuyến xe buýt đi qua Quận 3
STT Mã số tuyến
Điểm đầu
Điểm cuối
1
Bến Thành
Bx. Miền Tây
2
2
Bến Thành
Thạnh Lộc
3
3
Bến Thành
Bx. An Sƣơng
4
4
Bx. Chợ Lớn
Đại học Nông Lâm
6
5
Bx. Chợ Lớn
Gò Vấp
7
6
KTX ĐHQG
Bx. Miền Tây
10
7
Bến Thành
Củ Chi
13
8
Bx. Miền Đông
Bx. Miền Tây
14
9
Công viên 23/9
Bx. An Sƣơng
27
10
Công viên 23/9
Chợ Xuân Thới Thƣợng
28
11
Chợ Tân Hƣơng
Đại học Quốc Tế
30
12
KDC Tân Quy
KDC Bình Lợi
31
13
Bến Thành
Thới An
36
14
KDC Tân Quy
CV Đầm Sen
38
15
Bx. Miền Đông
Bx. Chợ Lớn
54
16
Bến Thành
Bx. An Sƣơng
65
17
Công viên 23/9
KCN Tân Bình
69
18
Bx. Miền Tây
Chợ Nông sản Thủ Đức
91
19
Bến Thành
Đại học Nông Lâm
93
20
Công viên 23/9
Cƣ xá Nhiêu Lộc
149
21
Bx. Chợ Lớn
Ngã 3 Tân Vạn
150
22
KDC Trung Sơn
Sân bay Tân Sơn Nhất
152
Nguồn: Thống kê từ Buytphcm.com.vn theo Quận 3
Trang 118
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.21 Mạng lưới xe buýt đi qua Quận 3
Hình 4.22 Các thuộc tính của tuyến xe buýt
N: Các trạm dừng, nhà chờ, nút giao cắt tuyến xe buýt đi qua.
MODE: Phƣơng thức vận tải, trong luận văn này chỉ xét đến 2 phƣơng thức là
đi xe buýt (Bus) và đi bộ (Walkconnections).
ONEWAY: Tuyến xe buýt một chiều.
HEADWAY[1]: Thời gian giãn cách, giả định thời gian giãn cách là 5 phút cho
tất cả các tuyến.
Trang 119
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Mô hình PUBLIC TRANSPORT ( Thiết lập chi phí đi lại bằng GTCC) đƣợc
trình bày dƣới đây:
Hình 4.23 Xây dựng mạng lưới GTCC
Thông tin đầu vào:
Network File: File mạng lƣới Network (Network.NET)
Line File 1: File mạng lƣới các tuyến xe buýt (Tuyenxebuyt.LIN)
System File 1: Thiết lập hệ thống GTCC với 2 phƣơng thức đi xe buýt và đi bộ.
(Public system.PTS)
Hình 4.24 Thiết lập hệ thống Public system
Trang 120
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Fares File: Thiết lập hệ thống giá vé. (Fare.Far)
Các loại vé đƣợc định nghĩa trong Cube:
Free: Đi xe miễn phí
Flat: 1 giá chung cố định cho tuyến
Distance: bao gồm chi phí lên xe+ chi phí cho từng quãng đƣờng.
From/to: Chi phí phụ thuộc vào điểm bắt đầu và kết thúc của zones.
Count: Chi phí dựa trên tổng số zones đã đi qua.
Accumulate: Mỗi zone có 1 vé và sẽ cộng vào chi phí chung
Hilow: Chi phí bị ảnh hƣởng bởi số lƣợng zone cao nhất đi qua
Trong luận văn này ta sử dụng Flat tất cả các tuyến có chung giá vé 2000vnđ.
Factor File 1: Các yếu tố ảnh hƣởng đến GTCC, ở đây lựa chọn tuyến đƣờng
ngắn nhất để kết nối các tâm Zone vào tuyến xe buýt (BESTPATHONLY=T).
(Factor.FAC)
Kết quả:
Network File: Mạng lƣới các tuyến xe buýt, các tuyến đƣờng đi bộ kết nối từ
tâm Zone đến các trạm dừng, nhà chờ.
Links File 1: Bảng thống kê các thuộc tính ( điểm đầu, điểm cuối, khoảng cách,
thời gian,…)
Line File: Liệt kê thuộc tính của các tuyến xe buýt, dùng để kiểm tra.
NTLegs File: Liệt kê thuộc tính của các tuyến đƣờng đi bộ kết nối tâm Zone
với trạm dừng, nhà chờ, dùng để kiểm tra.
Matrix File 1: Ma trận chi phí đi lại bằng xe buýt. (Chi phi di lai bang xe
buyt.MAT). Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết quả đầu ra Mô
hình 4 bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
File chương trình:
Trang 121
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trang 122
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
PARAMETERS TRANTIME = LW.TRANTIME Tham số thời gian.(Đơn vị:
Phút)
LW.TRANTIME = 0.80*(LI.DISTANCE*60/1000)/LI.SPEED Thời gian đi lại
bằng xe buýt, đƣợc tính dựa vào thời gian đi lại bằng phƣơng tiện cá nhân
(LI.DISTANCE*60/1000)/LI.SPEED nhân với hệ số 0.8 ( trong trƣờng hợp này giả
định xe buýt đi nhanh hơn phƣơng tiện cá nhân 1.25 lần.
LW.WALKTIME = 1.00*(LI.DISTANCE*60/1000)/4.5 Thời gian đi bộ với
giả định tốc độ ngƣời đi bộ là 4.5km/h.
COST=LI.DISTANCE Chi phí đƣợc tính dựa vào khoảng cách đi lại
EXTRACTCOST=LW.WALKTIME Kết quả chi phí xuất ra.
MAXCOST=500 Khoảng cách kết nối từ tâm Zone đến trạm dừng nhà chờ lớn
nhất là 500m.
NTLEGMODE=100 Phƣơng thức đi bộ đƣợc định nghĩa là 100.
Hình 4.25 Đường kết nối tâm Zone bằng phương thức đi bộ
Trang 123
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Đƣờng nối tâm Zone bằng phƣơng thức đi bộ dùng để kết nối tâm Zone đến các
trạm dùng, nhà chờ gần nhất. Theo hình 4.25 tất cả các Zone đều có thể sử dụng xe
buýt thỏa mãn điều kiện khoảng cách đƣờng kết nối không quá 500m.
Hình 4.26 Mật độ bao phủ mạng lưới xe buýt
Quận 3 đƣợc bao phủ hoàn toàn bởi mạng lƣới xe buýt. Vòng tròn màu đỏ thể
hiện bán kính 250m từ trạm dừng nhà chờ, với khoảng cách này hầu nhƣ các chuyến đi
đều sẵn sằng lựa chọn xe buýt làm phƣơng thức đi lại. Vòng tròn màu xanh thể hiện
bán kính 500m từ trạm dừng nhà chờ, với khoảng cách này các chuyến đi có thể sử
dụng xe buýt với xác suất lựa chọn ít hơn.
b. Xác định chuyến đi cá nhân và GTCC (Mode Choice)
Theo Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (duyệt theo Quyết định số 568/QĐ-
TTg, ngày 08/04/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ. Lĩnh vực vận tải của Thành phố sẽ
Trang 124
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lƣợng ngày càng cao, giá cả hợp lý đảm bảo an toàn,
tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trƣờng; từng
bƣớc phát triển vận tải công cộng khối lƣợng lớn, vận tải đa phƣơng thức, dịch vụ
logistics. Trong đó, giao thông công cộng (xe buýt, đƣờng sắt đô thị, taxi) sẽ chiếm từ
20% - 25%; Giao thông cá nhân (ô tô, xe máy, xe đạp) chiếm khoảng 72% - 77%; Các
loại hình giao thông khác thị phần đảm nhận ở mức 3%.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc lựa chọn phƣơng thức đi bẳng phƣơng tiện cá
nhân hay sử dụng GTCC nhƣ: Chi phí đi lại, thời gian đi lại, mức độ thuận tiện linh
hoạt… Trong trƣờng hợp này giả định hàm thỏa dụng đƣợc xây dựng dựa vào chi phí
đi lại.
Xây dựng hàm thỏa dụng ( Utility Function)
U= -λ*Chi phí đi lại
Giả định xác suất lựa chọn phƣơng tiện GTCC:
(
)
Xác suất lựa chọn phƣơng tiện cá nhân:
Khi chi phí đi lại bởi phƣơng tiện cá nhân bằng chi phí đi lại bởi GTCC thì xác
suất lựa chọn GTCC là 0.1 và xác suất lựa chọn xe cá nhân là 0.9. Mặc dù hàm thỏa
dụng này không thật sự chính xác nhƣng sẽ làm giảm khối lƣợng công việc tính toán.
Do đó luận văn đề xuất sử dụng công thức này đển tính toán cho các trƣờng hợp
chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB và các chuyến đi bên ngoài.
Với λ là tham số quy mô. λ=0 xác suất lựa chọn GTCC là 0.1 và xác suất lựa
chọn xe cá nhân là 0.9. Khi λ càng lớn thì độ nhạy của mô hình càng tăng. Mô hình sẽ
tăng cƣờng lựa chọn phƣơng thức có chi phí rẻ hơn. Khi λ tiến tới vô cùng, tất cả các
nhu cầu của mô hình sẽ lựa chọn phƣơng thức rẻ nhất.
Trang 125
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Xác suất lựa chọn GTCC
0.25
0.2
0.15
C C T G
Pbus 0.25
i
Pbus 0.1
Pbus 0.05 0.1
Pbus 0.01
đ t ấ u s c á X
Pbus 0 0.05
0 0 5 20 25
10 15 Ccn - C pt
Hình 4.27 Xác suất lựa chọn GTCC
Giả định λ cho các mục đích chuyến đi:
λ = 0.1 cho chuyến đi với mục đích HBW
λ = 0.25 cho chuyến đi với mục đích HBS
λ = 0.1 cho chuyến đi với mục đích HBO
λ = 0.1 cho chuyến đi với mục đích NHB
λ = 0.05 cho chuyến đi EXTERNAL ( I-E, E-I, E-E )
Kết quả dự báo: nhu cầu sử dụng phƣơng tiện CN ( DCN )và GTCC ( DBUS ) là:
Trang 126
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Mô hình MODE CHOICE đƣợc trình bày dƣới đây:
Hình 4.28 Mô hình MODE CHOICE
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma
trận Phân bổ chuyến đi giữa các vùng.
(Distribution.MAT) lấy từ chƣơng trình DISTRIBUTION.
Matrix File 2: File ma trận Thời gian, khoảng cách, chi phí đi lại giữa các
vùng. (Time distance cost.MAT) lấy từ chƣơng trình HIGHWAY.
Matrix File 3: File ma trận Chi phí đi lại bằng xe buýt giữa các vùng. (Chi phi
di lai bang xe buyt.MAT) lấy từ chƣơng trình PUBLIC TRANSPORT.
Kết quả:
Matrix File 1: File ma trận Chuyến đi bằng phƣơng tiện cá nhân và GTCC giữa
các vùng. (Mode Choice.MAT). Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết
quả đầu ra Mô hình 4 bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
File chương trình:
Trang 127
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trang 128
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
File ma trận đầu vào:
MW[1]=MI.1.1 ; HBW MATRIX Ma trận chuyến đi HBW
MW[2]=MI.1.2 ; HBS MATRIX Ma trận chuyến đi HBS
MW[3]=MI.1.3 ; HBO MATRIX Ma trận chuyến đi HBO
MW[4]=MI.1.4 ; NHB MATRIX Ma trận chuyến đi NHB
MW[5]=MI.1.5+MI.1.6+MI.1.7 ; EXTERNAL MATRIX Ma trận chuyến đi
ngoại vùng và liên vùng (I-E, E-I, E-E)
MW[8]=MI.2.3; MC_COST Ma trận chi phí đi lại bằng phƣơng tiện cá nhân
MW[9]=MI.3.1; PT_COST Ma trận chi phí đi lại bằng phƣơng tiện GTCC
Phân chia phƣơng thức cho chuyến đi với mục đích HBW
;HBW (LAMBDA=0.1) giả định λ = 0.1 cho chuyến đi với mục đích HBW
MW[10]=EXP(-0.1*MW[8]) Hàm hữu dụng chi phí xe cá nhân_HBW
MW[11]=EXP(-0.1*MW[9]) Hàm hữu dụng chi phí xe buýt_HBW
MW[12]=MW[10]+MW[11] Tổng hàm hữu dụng chi phí xe cá nhân và chi phí
xe buýt _HBW
MW[13]=(MW[11]/MW[12])/5 Xác suất đi xe buýt cho mục đích HBW
MW[14]=1-MW[13] Xác suất đi bằng xe cá nhân cho mục đích HBW
MW[15]=MW[1]*MW[14] Ma trận chuyến đi bằng phƣơng tiện cá nhân với
mục đích HBW.
MW[16]=MW[1]*MW[13] Ma trận chuyến đi bằng xe buýt với mục đích
HBW.
Phân chia phƣơng thức cho chuyến đi với mục đích HBS, HBO, NHB,
EXTERNAL tƣơng tự nhƣ Phân chia phƣơng thức cho chuyến đi với mục đích HBW
giả định λ cho từng trƣờng hợp khác nhau.
MW[45]=MW[15]+MW[22]+MW[29]+MW[36]+MW[43] Ma
trận Tổng
chuyến đi bằng phƣơng tiện cá nhân = Tổng chuyến đi HBW+ HBS+ HBO+ NHB+
EXTERNAL sử dụng phƣơng tiện cá nhân.
Trang 129
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
MW[46]=MW[16]+MW[23]+MW[30]+MW[37]+MW[44] Ma
trận Tổng
chuyến đi bằng phƣơng tiện GTCC = Tổng chuyến đi HBW+ HBS+ HBO+ NHB+
EXTERNAL sử dụng phƣơng tiện GTCC.
4.2.1.6 Xét ảnh hưởng thời gian đối với các chuyến đi ( Time Of Day
Characteristic)
a. Chuyển ma trân chuyến đi dạng P-A sang ma trận chuyến đi dạng O-D
Ở phần Mode Choice đã xác định đƣợc số lƣợng chuyến đi bằng phƣơng thức
cá nhân và GTCC ở dạng P-A (Production-Attraction) cho các mục đích HBW, HBS,
HBO, NHB và External. Tuy nhiên ma trận dạng P-A khác ma trận dạng O-D, vì OD
chỉ đúng hƣớng di chuyển của chuyến đi. Trong khi ma trận P-A của HB (Home Base)
thì liên quan đến tính chất của Zone. Do đó cần có hệ số chuyển đổi.
Theo kết quả chƣơng trình nghiên cứu của National Cooperative Highway
Research Program-365, để đơn giản có thể tính OD cho các chuyến đi HB (Home
Base) nhƣ sau:
OD(HB)=(P+A)/2
Đối với các chuyến đi liên quan đến nhà (HBW, HBS, HBO) thì ma trận O-D
đƣợc tính bằng (ma trận P + ma trận P hoán vị)/2, cụ thể đối với chuyến đi HBW đƣợc
tính nhƣ sau:
Trong đó: HBWod là ma trận O-D cho chuyến đi với mục đích HBW
HBWpa là ma trận P-A cho chuyến đi với mục đích HBW
HBW’pa là ma trận P-A hoán vị cho chuyến đi với mục đích HBW
Đối với NHB và External thì ma trận PA = OD vì hƣớng của ma trận NHB
trong định nghĩa phát sinh và thu hút giống với ma trận OD nên không cần chuyển đổi.
Mô hình MATRIX ( Chuyển từ P-A sang O-D) đƣợc trình bày dƣới đây:
Trang 130
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.29 Mô hình chuyển từ ma trận P-A sang O-D
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma
trận PA_Chuyến đi cá nhân và GTCC
(Mode Choice.MAT) lấy từ chƣơng trình MATRIX 5.
Kết quả:
Matrix File 1: File ma
trận OD_Chuyến đi cá nhân và GTCC
(OD_Chuyen di ca nhan va GTCC.MAT)
File chương trình:
Trang 131
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
File ma trận đầu vào:
MW[1]=MI.1.1 ;CN_HBW ma trận chuyến đi CN với mục đích HBW
MW[2]=MI.1.2 ;BUS_HBW ma trận chuyến đi GTCC với mục đích HBW
MW[3]=MI.1.3 ;CN_HBS ma trận chuyến đi CN với mục đích HBS
MW[4]=MI.1.4 ;BUS_HBS ma trận chuyến đi GTCC với mục đích HBS
MW[5]=MI.1.5 ;CN_HBO ma trận chuyến đi CN với mục đích HBO
MW[6]=MI.1.6 ;BUS_HBO ma trận chuyến đi GTCC với mục đích HBO
Ma trận hoán vị HBW, HBS, HBO
MW[11]=MI.1.1.T; TRANSPOSE CN_HBW ma trận hoán vị CN_HBW
MW[12]=MI.1.2.T; TRANSPOSE BUS_HBW ma trận hoán vị BUS_HBW
MW[13]=MI.1.3.T ;TRANSPOSE CN_HBS ma trận hoán vị CN_HBS
MW[14]=MI.1.4.T ; TRANSPOSE BUS_HBS ma trận hoán vị BUS_HBS
MW[15]=MI.1.5.T ; TRANSPOSE CN_HBO ma trận hoán vị CN_HBO
MW[16]=MI.1.6.T ; TRANSPOSE BUS_HBO ma trận hoán vị BUS_HBO
Ma trận OD đƣợc tính từ ma trận PA và ma trận hoán vị PA’
MW[21]=((MW[1]+MW[11])/2) ; OD CN_HBW
MW[22]=((MW[2]+MW[12])/2) ; OD BUS_HBW
MW[23]=((MW[3]+MW[13])/2) ; OD CN_HBS
MW[24]=((MW[4]+MW[14])/2) ; OD BUS_HBS
MW[25]=((MW[5]+MW[15])/2) ; OD CN_HBO
MW[26]=((MW[6]+MW[16])/2) ; OD BUS_HBO
MW[27]=MI.1.7 ; OD CN_NHB
MW[28]=MI.1.8 ; OD BUS_NHB
MW[29]=MI.1.9 ; OD CN_EXTERNAL
MW[30]=MI.1.10 ; OD BUS_EXTERNAL
MW[31]=MW[21]+MW[23]+MW[25]+MW[27]+MW[29] Ma
trận Tổng
chuyến đi bằng phƣơng tiện cá nhân = Tổng các ma trận chuyến đi HBW, HBS, HBO,
NHB, EXTERNAL bằng phƣơng tiện cá nhân.
Trang 132
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
MW[32]=MW[22]+MW[24]+MW[26]+MW[28]+MW[30] Ma
trận Tổng
chuyến đi bằng phƣơng tiện GTCC = Tổng các ma trận chuyến đi HBW, HBS, HBO,
NHB, EXTERNAL bằng phƣơng tiện GTCC.
Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết quả đầu ra Mô hình 4
bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
b. Xác định chuyến đi sử dụng phương tiện Ô tô và xe máy từ chuyến đi CN (cá
nhân).
Ở phần trên ta xác định đƣợc các chuyến đi CN (cá nhân) cho mục đích HBW,
HBS, HBO, NHB và EXTERNAL. Tuy nhiên chƣa xác định cụ thể có bao nhiêu
chuyến đi sử dụng Ô tô, bao nhiêu chuyến đi sử dụng xe máy. Do không có số liệu cụ
thể tỉ lệ đảm nhiệm của từng loại ta sẽ giả định cho từng trƣờng hợp chuyến đi khác
nhau nhƣ sau:
Chuyến đi với mục đích HBW có 30% sử dụng Ô tô và 70% sử dụng xe máy.
Chuyến đi với mục đích HBS có 20% đi bộ và 80% sử dụng xe máy.
Chuyến đi với mục đích HBO có 30% sử dụng Ô tô và 70% sử dụng xe máy.
Chuyến đi với mục đích NHB có 30% sử dụng Ô tô và 70% sử dụng xe máy.
Chuyến đi với mục đích EXTERNAL có 30% sử dụng Ô tô và 70% sử dụng xe
máy.
Hệ số chuyên chở của từng loại phƣơng tiện: Số chuyến đi đang đƣợc tính
theo đơn vị là chuyến đi/ngƣời nhƣ vậy cần phải quy đổi về đơn vị CAR ( xe con quy
đổi ) và MOTORCYCLE (xe máy) bằng cách chia cho hệ số chuyên chở của từng loại
phƣơng tiện.
Nguồn: HOUTRANS
Hình 4.30 Hệ số chuyên chở của phương tiện năm dự báo 2020
Trang 133
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hệ số chuyên chở đƣợc lấy theo “Quy hoạch Tổng thể và Nghiên cứu khả thi về
GTVT đô thị Khu vực TPHCM“ (HOUTRANS).
Mô hình MATRIX ( OD_Oto xe may ) đƣợc trình bày dƣới đây:
Hình 4.31 Mô hình OD_Ô tô xe máy
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma
trận OD_Chuyến đi cá nhân và GTCC
(OD_Chuyen di ca nhan va GTCC.MAT) lấy từ chƣơng trình MATRIX 6.
Kết quả:
Matrix File 1: File ma trận OD_Oto xe may (Ma tran Oto xe may.MAT. Kết
quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết quả đầu ra Mô hình 4 bƣớc sử
dụng CUBE Citilabs ”
File chương trình:
Trang 134
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
File ma trận đầu vào:
MW[1]=MI.1.1; HBW CA NHAN ma trận chuyến đi cá nhân với mục đích
HBW
MW[2]=MI.1.3; HBS CA NHAN ma trận chuyến đi cá nhân với mục đích HBS
MW[3]=MI.1.5; HBO CA NHAN ma trận chuyến đi cá nhân với mục đích
HBO
MW[4]=MI.1.7; NHB CA NHAN ma trận chuyến đi cá nhân với mục đích
NHB
MW[5]=MI.1.9; EXTERNAL CA NHAN ma trận chuyến đi cá nhân
EXTERNAL.
Trang 135
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Với chuyến đi HBW: giả định chuyến đi HBW có 30% đi Ô tô và 70% đi xe
máy. Với hệ số chuyên chở của Ô tô là 1.96 ngƣời, và hệ số chuyên chở của xe máy là
1.3 ngƣời.
MW[6]=0.3*MW[1]/1.96 ; CAR chuyến đi bằng Ô tô chiếm 30%
MW[7]=0.7*MW[1]/1.3 ;MOTORCYCLE chuyến đi bằng xe máy chiếm 70%
Tƣơng tự với các chuyến đi HBS, HBO, NHB và EXTERNAL:
; GIA DINH CHUYEN DI HBS CO 20% DI BO VA 80% XE MAY
MW[8]=0.8*MW[2]/1.3 ;MOTORCYCLE
; GIA DINH CHUYEN DI HBO CO 30% O TO VA 70% XE MAY
MW[9]=0.3*MW[3]/1.96 ; CAR
MW[10]=0.7*MW[3]/1.3 ;MOTORCYCLE
; GIA DINH CHUYEN DI NHB CO 30% O TO VA 70% XE MAY
MW[11]=0.3*MW[4]/1.96 ; CAR
MW[12]=0.7*MW[4]/1.3 ;MOTORCYCLE
; GIA DINH CHUYEN DI EXTERNAL CO 30% O TO VA 70% XE MAY
MW[13]=0.3*MW[5]/1.96 ; CAR
MW[14]=0.7*MW[5]/1.3 ;MOTORCYCLE
MW[15]=MW[6]+MW[9]+MW[10]+MW[13] Tổng số chuyến đi bằng Ô tô =
Tổng số chuyến đi HBW, HBO, NHB và EXTERNAL sử dụng Ô tô.
MW[16]=MW[7]+MW[8]+MW[10]+MW[12]+MW[14] Tổng số chuyến đi
bằng xe máy = Tổng số chuyến đi HBW, HBS, HBO, NHB và EXTERNAL sử dụng
xe máy.
c. Xác định chuyến đi sử dụng phương tiện Ô tô và xe máy giờ cao điểm.
Chuyến đi sử dụng phƣơng tiện Ô tô và xe máy giờ cao điểm ( hay Lƣu lƣợng
xe Ô tô và xe máy giờ cao điểm) ở năm dự báo 2020. Dùng để kiểm tra, đánh giá mức
độ phục vụ, tổ chức giao thông và lƣu lƣợng trên từng tuyến đƣờng…
Dựa vào “TCXDVN 104: 2007_Đƣờng đô thị tiêu chuẩn thiết kế” mục 5.2.3
các loại lƣu lƣợng xe thiết kế. Lƣu lƣợng xe Ô tô và xe máy giờ cao điểm có thể xác
định nhƣ sau:
Trang 136
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Ngcđ = (0.12-0.14) Nngđ
Trong đó: Ngcđ là Lƣu lƣợng xe Ô tô và xe máy giờ cao điểm
Nngđ là Lƣu lƣợng xe Ô tô và xe máy 1 ngày đêm.
Trong luận văn này sử dụng hệ số là 0.12 để tính toán Lƣu lƣợng xe Ô tô và xe
máy giờ cao điểm.
Mô hình MATRIX ( OD_Oto xe may gio cao diem) đƣợc trình bày dƣới
đây:
Hình 4.32 Mô hình OD_Ô tô xe máy giờ cao điểm
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma trận OD_Oto xe may (Ma tran Oto xe may.MAT) lấy từ
chƣơng trình MATRIX 7.
Kết quả:
Matrix File 1: File ma trận OD_Oto xe may gio cao diem (OD_ Oto xe may gio
cao diem.MAT). Kết quả xuất ra đƣợc trình bày trong Phụ lục C “ Kết quả đầu ra
Mô hình 4 bƣớc sử dụng CUBE Citilabs ”
File chương trình:
Trang 137
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
File ma trận đầu vào:
MI.1.1 ma trận đầu vào, ma trận Lƣu lƣợng xe Ô tô 1 ngày đêm.
MI.1.2 ma trận đầu vào, ma trận Lƣu lƣợng xe máy 1 ngày đêm.
MW[1]=MI.1.1*0.12 là Lƣu lƣợng xe Ô tô giờ cao điểm.
MW[2]=MI.1.1*0.12 là Lƣu lƣợng xe máy giờ cao điểm.
MW[3]= MW[3]+ MW[3] là Lƣu lƣợng PCU (Passenger Car Unit) giờ cao
điểm. ( PCU: lƣu lƣợng quy đổi sang đơn vị xcqđ)
Hình 4.33 Nhu cầu đi lại theo PCU trong giờ cao điểm giữa các zone nội bộ (I-I)
4.2.1.7 Xác định mạng lưới ( Trip Assignment )
Mối quan hệ giữa vận tốc V và lƣu lƣợng N: đƣợc thể hiện trong Hình 4.34
“Mối quan hệ giữa vận tốc V và lƣu lƣợng N”. Trong đó có 5 miền khu vực đƣợc giới
hạn bởi 6 mức phục vụ khác nhau tƣơng ứng từ A đến F ( từ phải qua trái).
Trang 138
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.34 Mối quan hệ giữa vận tốc V và lưu lượng N
Khi lƣu lƣợng tăng tới năng lực thông qua của đƣờng, thì tốc độ trung
bình của dòng giao thông sẽ giảm từ tốc độ tự do (tốc độ của xe khi có mình nó trên
đƣờng) cho đến tốc độ khi dòng giao thông đạt tối đa.
Mức phục vụ_LOS ( Level of Service): Theo mục 5.4.2 TCXDVN 104:2007 “
Đƣờng đô thị, tiêu chuẩn thiết kế” Mức phục vụ là thƣớc đo về chất lƣợng vận
hành của dòng giao thông, mà ngƣời điều khiển phƣơng tiện và hành khách nhận
biết đƣợc.
Mức phục vụ đƣợc chia làm 6 cấp khác nhau, ký hiệu là A,B,C,D,E,F. Ở
mức A - chất lƣợng phục vụ tốt nhất và mức F - chất lƣợng phục vụ kém nhất. Hệ
số sử dụng KNTH là một trong số các chỉ tiêu gắn liền với mức phục vụ ở một
đoạn đƣờng phố.
Các điều kiện vận hành chung cho các mức phục vụ:
A – dòng tự do, tốc độ rất cao, hệ số sử dụng KNTH Z < 0,35.
B – dòng không hoàn toàn tự do, tốc độ cao, hệ số sử dụng KNTH
Z=0,35÷0,50.
C – dòng ổn định nhƣng ngƣời lái chịu ảnh hƣởng khi muốn tự do chọn
tốc độ mong muốn, hệ số sử dụng KNTH Z=0,50÷0,75.
D – dòng bắt đầu không ổn định, lái xe có ít tự do trong việc chọn tốc độ, hệ
số sử dụng KNTH Z= 0,75÷0,90.
Trang 139
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
E – dòng không ổn định, đƣờng làm việc ở trạng thái giới hạn, bất kì trở ngại
nào cũng gây tắc xe, hệ số sử dụng KNTH Z=0,90÷1,00.
F – dòng hoàn toàn mất ổn định, tắc xe xẩy ra.
Hệ số sử dụng khả năng thông hành (Z) là tỉ số giữa lƣu lƣợng xe (N hoặc
V_volume) với khả năng thông hành (P hoặc C_capacity). Hệ số sử dụng KNTH là
một thông số đại diện để cụ thể hoá mức phục vụ của một con đƣờng.
Khi chất lƣợng dòng càng cao tức là yêu cầu tốc độ chạy xe càng lớn, hệ số
Z càng nhỏ. Ngƣợc lại, khi Z tăng dần thì tốc độ chạy xe trung bình của dòng xe
giảm dần và đến một giá trị nhất định sẽ xảy ra tắc xe (Z~1)
Mức phục vụ thiết kế và hệ số sử dụng KNTH đƣợc sử dụng khi thiết kế
đƣờng phố đƣợc quy định ở Bảng 4.11
Bảng 4.11 Mức phục vụ và hệ số sử dụng KNTH
Hệ số sử
Cấp
Tốc độ thiết
Mức độ
Loại đường
dụng
kỹ thuật
kế (km/h)
phục vụ
KNTH
100
100
0.6-0.7
Đƣờng cao tốc
80
80
0,7-0,8
C
đô thị
70
70
0,7-0,8
80
80
0,7-0,8
70
70
0,7-0,8
Đƣờng phố
C
chính đô thị
60
60
0,8
50
50
0,8
60
60
0,8
Đƣờng phố
50
50
0,8-0,9
D
gom
40
40
0,8-0,9
40
40
0,8-0,9
D
Đƣờng phố nội
30
30
0,9
bộ
E
20
20
0,9
Nguồn: TCXDVN 104: 2007 “ Đường đô thị_Tiêu chuẩn thiết kế ”
Trang 140
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Mối quan hệ giữa Thời gian đi lại và Lƣu lƣợng xe: Đặc điểm quan trọng
của giao thông đƣờng bộ là thời gian đi lại tăng tỷ lệ thuận cùng với lƣu lƣợng: có
càng nhiều phƣơng tiện lƣu thông trên cùng một đoạn đƣờng thì thì vận tốc của dòng
xe càng giảm và thời gian đi lại càng tăng.
Hình 4.35 Mối quan hệ giữa Lưu lượng và Thời gian đi lại
Mối quan hệ này đƣợc biểu diễn bằng công thức:
T= T0 [ 1+ 0.15 ( V/C ) 4]
Trong đó:
T: Thời gian đi lại khi bị ảnh hƣởng bởi lƣu lƣợng giữa điểm đầu I và điểm
cuối J
T0: Thời gian đi lại ở trạng thái tự do giữa điểm đầu I và điểm cuối J
V: Lƣu lƣợng từ điểm đầu I đến điểm cuối J.
C: Khả năng thông hành lớn nhất của tuyến đƣờng.
Nguồn: Tài liệu hướng dẫn Cube của Citilabs
Mô hình HIGHWAY ( Assignment_An dinh tuyen duong) đƣợc trình bày
dƣới đây:
Hình 4.36 Mô hình Assignment_Ấn định tuyến đường
Trang 141
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Thông tin đầu vào:
Matrix File 1: File ma trận OD_Oto xe may gio cao diem (OD_ Oto xe may gio
cao diem.MAT) lấy từ chƣơng trình MATRIX 8.
Network File: File Network.NET
Intersctn Data: File thiết lập nút giao (dùng cho phần đánh giá nút giao)
(Intersection data.IND)
Kết quả:
Network File: File mạng lƣới các tuyến đƣờng sau khi đƣợc ấn định các
chuyến đi (LeadedNetwork.NET)
Tunr Flows: File kết quả dùng để đánh giá nút giao (Intersection data.INT)
Path File 1: File kết quả dùng để đánh giá mạng lƣới (PathFile.PTH)
File chương trình:
Trang 142
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Trong đó:
TURNS N=1-99999 T=TURN[1]+TURN[2]*0.25 Turn để định nghĩa tổng các
hƣớng rẽ bằng tổng hƣớng rẽ [1] cộng với hƣớng rẽ [2]*0.25. Đƣợc xác định bằng lƣu
lƣợng ô tô + lƣu lƣợng xe máy*0.25 cho mỗi hƣớng rẽ. Câu lệnh này dùng để xác định
lƣu lƣợng tại các hƣớng rẽ.
T0=((LI.DISTANCE/1000)/(LI.SPEED))*60 Thời gian đi lại ở trạng thái tự do.
TC=T0*(1+0.15*(V/C)^4) Thời gian đi lại khi bị ảnh hƣởng bởi lƣu lƣợng
V=VOL[1]+VOL[2]*0.25 Lƣu lƣợng PCU = Lƣu lƣợng Ô tô + Lƣu lƣợng xe
máy*0.25
4.2.2 Đánh giá các kịch bản giao thông
4.2.2.1 Kịch bản 1 ( Giữ nguyên mạng lưới đường hiện tại)
Lƣu lƣợng trên các tuyến đƣờng: Kết quả cuối cùng của quá trình dự báo là
tìm ra lƣu lƣợng trên từng tuyến đƣờng qua đó đánh giá mạng lƣới đƣờng có phù hợp,
đảm bảo lƣu thông hay không dựa vào hệ số khả năng thông hành của tuyến đƣờng.
Lƣu lƣợng PCU đi lại nội quận (I-I) (Quận 3):
Hình 4.37 Lưu lượng PCU nội quận 3
Trang 143
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Lƣu lƣợng PCU nội quận đƣợc phân bổ trên hầu hết trên tất cả các tuyến
đƣờng, mật độ sử dụng đƣờng rất lớn, lƣu lƣợng tập chung lớn nhất ở những tuyến
đƣờng chính kết nối tâm các Zone nội vùng với nhau. Lƣu lƣợng này phát sinh chủ
yếu do ngƣời dân trong nội vùng Quận 3 sử dụng đi lại trong nội quận.
Lƣu lƣợng PCU đi lại trong khu vực nghiên cứu:
Trang 144
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 3.38 Lưu lượng PCU khu vực nghiên cứu
Trang 145
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Lƣu lƣợng PCU khu vực nghiên cứu phân bổ chủ yếu trên các tuyến đƣờng
chính, đƣờng trục chính của khu vực nhƣ: Đƣờng Nguyễn Thị Minh Khai, Nam Kỳ
Khởi Nghĩa, Điện Biên Phủ, Cách Mạng Tháng 8,…
Hƣớng Bắc – Nam : lƣu lƣợng phân bổ tập trung trên các tuyến Cách mạng
tháng 8, Nam kỳ khởi nghĩa, Hai bà trƣng,...
Hƣớng Đông – Tây: lƣu lƣợng phân bổ tập trung trên các tuyến Điện biên phủ,
Nguyễn thị minh khai, Võ thị sáu,...
Mức phục vụ: dựa vào Hệ số sử dụng KNTH trên từng tuyến đƣờng ta có thể
đánh giá sơ bộ tuyến đƣờng nào tắc nghẽn, tuyến đƣờng nào lƣu thông bình thƣờng.
Các tuyến đƣờng có Hệ số sử dụng KNTH <0.75 tƣơng ứng với mức phục vụ
A÷C.
Các tuyến đƣờng có Hệ số sử dụng KNTH từ 0.75÷1 tƣơng ứng với mức phục
vụ D÷E.
Các tuyến đƣờng có Hệ số sử dụng KNTH >1 tƣơng ứng với mức phục vụ F.
Trang 146
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Hình 4.39 Mức phục vụ của mạng lưới đường
Trang 147
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Nhìn chung các tuyến đƣờng trong nội vùng lƣu thông bình thƣờng. Các tuyến
đƣờng lƣu thông khó khăn và bắt đầu xuất hiện tình trạng tắc nghẽn nhƣ: Đƣờng Cách
mạng tháng 8, Bùi thị xuân, Nam kỳ khởi nghĩa, Lý thái tổ. Các tuyến bị tắc nghẽn
nhƣ: Đƣờng Nguyễn thị minh khai, Điện biên phủ,..(Hình 4.39).
Thời gian đi lại trên mạng lƣới: Giả định thời gian đi lại không bị ảnh hƣởng
bởi nút giao và đèn tín hiệu. ( Đơn vị: Phút)
Hình 4.40 Thời gian đi lại không xét ảnh hưởng nút giao, đèn tín hiệu
4.2.2.2 Kịch bản 2 ( Mở rộng mạng lưới đường theo quy hoạch giao thông)
Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT Tp.HCM đến năm 2020 và tầm
nhìn sau năm 2020” và “ Quy hoạch chung Quận 3” một số tuyến đƣờng chính nhƣ:
Trang 148
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Cách mạng tháng 8, Điện biên phủ, Nguyễn thị minh khai, Nam kỳ khởi nghĩa, Võ thị
sáu,…đƣợc nâng cấp, mở rộng nâng cao khả năng thông hành của đƣờng để đáp ứng
nhu cầu lƣu lƣợng giao thông trong tƣơng lai.
Bảng 4.12 Các tuyến đường được nâng cấp, mở rộng
Cách
Nguyễn
Công
Chiều Chiều Vận rộng Số dài St Tên Điểm tốc Hƣớ Ghi KNT mặt Điểm đầu làn đƣờng t đƣờng cuối khảo ng đi chú H đƣờng xe sát (m) (m)
1
Mạng
Thị Minh
Trƣờng
929
23
Tháng 8
Khai
Dân Chủ
Vòng
Điện
Hai Bà
Khảo 7 28.8 2 6300 sát
2,936.00
12
2
xoay
Biên Phủ
Trƣng
Ngã 7
Khảo 4 31.9 1 6400 sát
Lê Văn Cầu Lê Ranh Phú Khảo 886 18 6 29.5 2 5400 3 Sỹ Văn Sỹ Nhuận sát
Nguyễn Điện Khảo 557.5 20 6.5 32.5 1 10400 Thị Minh Biên Phủ sát Khai Nam Kỳ
4 Khởi Điện Biên Võ Thị Khảo 285 27 9 34.6 2 7200 Nghĩa Phủ Sáu sát
Võ Thị Cầu Khảo 2 6300 929.4 21 7 34.6 Sáu Công Lý sát
Huyền
Trân Lý Thái Khảo 1,771.00 20 6.5 32.5 2 5850 Công Tổ sát
Chuá Nguyễn Huyền Nam Kỳ 5 Thị Minh Khảo Trân Công Khởi 315 20 6.5 30.5 1 10400 Khai sát Chúa Nghĩa
Nguyễn
Trần
Nam Kỳ Hai Bà Khảo Khởi 487 20 6.5 30.5 1 10400 Trƣng sát Nghĩa
6 Pasteur
1,122.00
20
Thị Minh
Quốc
Khảo 6.5 28.5 1 10400 sát
Trang 149
Cao Văn Trƣờng _ QG10_1051170069
CHƢƠNG 4: DỰ BÁO GIAO THÔNG
Khai
Toản
2 ( 1
chiều
Trần
Võ Văn
Cầu Lê
từ Võ
7
Quốc
1,443.00
18
Tần
Văn Sỹ
Thảo
Thị Khảo 4800 6 32.5 Sáu sát (9600)
→Võ
Văn
Cách
Võ Thị
Hai Bà
Tần)
8
Mạng
2,200.00
23
Sáu
Trƣng
Tháng 8
Khảo 7.5 31.67 1 12000 sát

