VAI TRÒ CHẨN ĐOÁN SINH THIẾT TỨC THÌ TRONG M
CÁC U VÚ
TÓM TẮT
Mục đích: Xác định tính chính xác, tỉ lệ âm tính giả, dương tính gi
của phương pháp cắt lạnh cho các u vú, đối chiếu kết quả của cắt lạnh với
cắt thường, từ đó phân tích, tìm nguyên nhân của những ca không tương
hợp.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên s mẫu 435
bệnh nhân u vú được cắt lạnh, sau đó được đối chiếu với kết quả cắt
thường.
Kết quả: Gồm 190 ca u ác nh, 245 ca u lành tính. Đ chính xác
97,4%, tỉ lệ âm tính gi2,29%,ơng tính giả 0,23%.
Kết luận: Phương pháp cắt lạnh vai trò quan trọng trong chẩn
đoán các u do schính xác, nhanh chóng, đặc biệt trong những trường
hợp chẩn đóan tế bào khó khăn (nhất ung thư độ thấp, hoặc phết ít tế
bào).
ABSTRACT
ROLE OF FROZEN SECTION IN BREAST LUMPS AT K
HOSPITAL- HANOI
Le Quang Hai * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 11 Supplement of
No 3 - 2007: 118 – 122
Context: Frozen section is an invaluable intra- operative tool for
evaluation of breast lumps.
Aims: The aim of this study was to (1) calculate the overall accuracy,
false positivity, false negativity for frozen section of breast lumps, (2)
analyse the causes of discrepancies, and (3) compare the data with that of
published literature on frozen section of breast lumps.
Methods: Four hundred and thirty five cases received for frozen
section in 2004 were analyzed. Pathology reports and slides (of both frozen
section and paraffin sections) were reviewed. The values were calculated
using paraffin slides as the gold standard.
Results: The 435 lesions received for diagnosis comprised 190
malignant and 245 benign lesions. The false negativity rate was 2,29, false
positive rate 0,23, overall accuracy rate was 97,4% and referral rate 2,5%.
Conclusion: Frozen section has a role despite the raging papularity of
aspiration cytology in the following setting: low cytologic grade and the
aspirate is acellular.
ĐẶT VẤN Đ
* Khoa Giải phẫu bệnh-tế bào BV K – Hà Nội
Ung tbnh có tỉ lệ mắc nhất phụ nữ nhiều nước trên thế
giới. Đến m 2000 trên thế giới đã 1 triệu ca mi mắc ng năm. Mỹ,
nếu trong m 1987 chỉ 180.000 trường hợp mi mắc ng năm thì đến
năm 2004 đã có ti 217.000 trường hợp mới mắc hàng năm trong đó có ti
40.000 trường hợp bệnh nhân đang giai đọan cuối. Việt nam theo thống
của bệnh viện K, tỉ lệ ung tchiếm vị trí ng đầu trong số c ung
thư ở nữ (24,8/100.000).
Để cải thiện tình trạng trên, rất nhiều phương pháp chẩn đoán khác
nhau như chụp vú, chẩn đóan tế bào học...được ứng dụng rng rãi các
phương pháp này ngày ng t ra rất ích, nhưng cũng tồn tại những
nhược điểm cần khắc phục. Chẩn đoán tế bào bằng chọc hút kim nhỏ luôn
được biết đến là pơng pháp chẩn đoán trước mổ có hiệu quả cao, thời gian
chẩn đóan nhanh, giá thành rvà hầu như không có biến chứng. Nhưng chẩn
đóan tế bào học còn có những nhược điểm là tl âm tính givà tlệ dương
tính gicòn cao.
Để hạn chế những thiếu sót của chẩn đóan tế bào, sinh thiết tức thì
trong mlà cn thiết để giúp phẫu thuật viên có chiến lược điu trị sm và
triệt để cho người bệnh.
Chúng i tiến hành nghiên cu tất cả các trường hợp STTT trong
mổ của năm 2004 với mục đích:
- c định giá tr của STTT qua c thông số: độ chính xác, tỉ lệ
dương tính giả và âm tính giả.
- Phân tích các nguyên nhân ca sự khác biệt.
- Sonh sliệu thu thập được với thông số đã được công b trong và
ngoài nước.
PHƯƠNG PHÁP - ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU
- Nghiên cứu hồi cu tất cả các trường hợp đã m STTT trong năm
2004 ti bệnh viện K, Hà nội: 435 trường hợp.
- Tất cả các số liệu được xử lýí bng thuật toán thống kê.
- Tất ccác thông tin lâm ng: chẩn đóan lâm sàng, chn đoán TBH,
kết quả chụp vú.....đều được cập nhật đầy đủ cho từng trường hợp khi bệnh
phm được đưa đến khoa giải phẫu bệnh.
Tất cả các mẫu bệnh phẩm đều được nhận xét đại thể rất chi tiết: kích
cỡ, hình ng, b xung quanh, mật độ, màu sắc, hoại tử, chảy máu, vùng tn
thương nang, chất nhày...
Bệnh phẩm từ vùng tn thương s được cắt theo kích thước 1cm x
1cm x 0,3 cm, lát cắt này được phủ dung dịch cố định, đưa vào y cắt lạnh
được đặt nhiệt độ khỏang -25 độ. (Máy cắt lnh: Cryotome AS 620).
Sau khi lát cắt đạt độ cứng dưới c dụng của nhiệt đlạnh, tiến hành
cắt thành các tiêu bn có độ dày khỏng 3 đến 5 micron.
Nhuộm đồng thời bằng xanh Toludin và HE, gắn label và đọc ới kính
hiển vi quang hc.