CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường
Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện
hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường, hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2018.
Nghị định số 36/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều
kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Khoa học Công nghệ, hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 01
năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Ngh định quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường, quyền nghĩa vụ của tổ chức, nhân trong hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
2. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường phục vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh của tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị ghi đo bức xạ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
(sau đây viết tắt là tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm).
2. Tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định
(sau đây viết tắt là tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định).
3. Các quan nhà nước, tổ chức, nhân khác liên quan đến hoạt động kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Chương II
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều 3. Điều kiện hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm[2]
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. đủ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn đo lường, phương tiện, điều kiện môi trường
thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm tương ứng do t chức công bố áp dụng. Quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải phù
hợp với hướng dẫn của quan nhà nước về đo lường thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học Công
nghệ hoặc khuyến nghị quốc tế của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế, tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật
điện quốc tế, tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, tài liệu của nhà sản xuất có liên quan.
3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Là viên chức hoặc người lao độngkết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của quan nhà
nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:
a) Công khai, minh bạch quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng thông
qua một hoặc các hình thức sau: trên trang thông tin điện tử của tổ chức, tại trụ sở chính của tổ chức, tại
địa điểm thực hiện hoạt động;
b) Người đứng đầu tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ hệ
thống quản đã thiết lập, quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách
nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
c) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đã công bố áp dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm đã thực hiện.
5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025
đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
6. Đã nộp hồ đăng cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường được cấp giấy chứng nhận đăng cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau đây gọi chung giấy chứng nhận đăng ký) theo quy định
tại Nghị định này.
Điều 4. Điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ
định[3]
1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. đủ sở vật chất, kỹ thuật (bao gồm chuẩn công tác, chất chuẩn, phương tiện, điều kiện
môi trường thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo yêu cầu của văn bản kỹ thuật đo lường
Việt Nam tương ứng do quan nhà nước về đo lường thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học Công
nghệ ban hành. Chuẩn công tác chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải
được hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc so sánh tại tổ chức hiệu chuẩn, thử nghiệm tại Việt Nam lĩnh vực
hoạt động phù hợp được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm nước ngoài lĩnh vực hoạt động phù
hợp được công nhận và phải được chứng nhận theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Luật Đo lường.
3. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Là viên chức hoặc người lao độngkết hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng
trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
c) Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường tương ứng theo hướng dẫn của quan nhà
nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Nhân viên kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường.
4. Đáp ứng các yêu cầu về tính độc lập, khách quan sau đây:
a) Người đứng đầu tổ chức được chỉ định phải tuân thủ hệ thống quản đã thiết lập văn bản
kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào
trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm chịu trách nhiệm về tính chính xác của
kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
b) Nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường Việt
Nam tương ứng; không chịu sự tác động, chi phối của bất kỳ tổ chức, nhân nào trong quá trình kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; bảo đảm và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện.
5. Đã thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025
đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
6. Đã nộp hồ đăng chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2,
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định thực hiện kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của
Luật Đo lường.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
Hồ đăng cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (gọi tắt hồ đăng ký)
gồm:
1. Đơn đăng cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2.[4] (được bãi bỏ)
3. Báo cáo về sở vật chất kỹ thuật, nhân lực (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này).
4.[5] Bản công bố đã thiết lập duy trì hệ thống quản phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
(theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5.[6] (được bãi bỏ)
Điều 6. Cấp giấy chứng nhận đăng ký[7]
1. Việc cấp giấy chứng nhận đăng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là tổ
chức đăng ký) lập 01 bộ hồ sơ đăng ký gửi tới Cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ đăng ký tại tỉnh, thành
phố nơi đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này).
4. Trường hợp hồ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký về
lý do từ chối xử lý hồ sơ hoặc những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Điều 7. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký[8]
1. Việc cấp lại giấy chứng nhận đăng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
2. Khi nhu cầu xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm lập 01 bộ hồ tương ứng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 6 Điều này gửi tới
quan được giao tiếp nhận hồ cấp lại giấy chứng nhận đăng tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở
chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trường hợp thu hẹp phạm vi hoặc giấy chứng nhận đăng được cấp dưới dạng bản giấy bị
mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị có nêu rõ lý do.
4. Trường hợp đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đã bị chấm dứt hiệu lực và tổ chức cung
cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã hoàn thành các biện pháp khắc phục, hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận đăng ký;
b) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành các biện pháp khắc phục.
5. Trường hợp bổ sung lĩnh vực, mở rộng phạm vi, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung;
b) Báo cáo về sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này đối với lĩnh vực mở rộng, bổ sung.
6. Trường hợp điều chỉnh thông tin trên giấy chứng nhận đăng đã được cấp (sau khi hợp
nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ, địa điểm hoạt động), hồ
gồm:
a) Công văn đề nghị có nêu rõ nội dung điều chỉnh;
b) Báo cáo về sở vật chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này;
c) Bản sao (có xác nhận sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử các tài liệu,
giấy tờ khác có liên quan đến nội dung điều chỉnh (nếu có).
7. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này) hoặc 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ (đối với các
trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm cấp
lại giấy chứng nhận đăng ký (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức về do từ chối xử h hoặc
những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Điều 8. Chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký
Giấy chứng nhận đăng đã cấp không còn hiệu lực khi bị chấm dứt hiệu lực. Trình tự, thủ tục
chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký thực hiện như sau:
1.[9] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng
đã cấp cho tổ chức nếu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về cấp, cấp lại giấy chứng nhận
đăng hoặc qua kết quả thanh tra, kiểm tra của quan nhà nước thẩm quyền phát hiện tổ chức
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị xử phạt vi phạm hành chính về đo lường từ 03 lần trở lên;
b) Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra;
c) Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này trong 02 năm liên tiếp;
d) Giả mạo hoặc cung cấp thông tin không trung thực các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký;
đ) hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên giấy chứng nhận đăng đã được
cấp.
2.[10] (được bãi bỏ).
3.[11] Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bị phá sản, bị
giải thể thì giấy chứng nhận đăng ký đã cấp cho tổ chức tự động hết hiệu lực.
4.[12] Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm văn bản đề
nghị chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận đăng đã được cấp gửi tới quan được giao tiếp nhận
hồ đnghị chấm dứt tại tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính qua Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chấm dứt hiệu lực của
giấy chứng nhận đăng ký.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ[13]
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm:
a) Hướng dẫn tổ chức quản hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trên phạm vi cả
nước; kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan quy định tại Nghị định
này trên phạm vi cả nước;
b) Xây dựng và quản lý dữ liệu về đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn nội dung, hình thức, việc sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
d) Chỉ đạo cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành văn bản hướng dẫn việc xây dựng quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường; văn bản hướng dẫn bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam;
đ) Quy định việc chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 và chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trong công tác tuyên truyền, kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm khi yêu cầu theo quy định tại Nghị định này trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
nhà nước được phân công.
Điều 10. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến thực hiện các quy định tại Nghị định này trong phạm vi địa
phương.
2. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này; kiểm tra thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột
xuất theo yêu cầu của quan nhà nước thẩm quyền đối với hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này các quy định khác của pháp luật
về đo lường có liên quan.
3.[14] Cập nhật dữ liệu về đo lường trên sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng do Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng, quản đối với các thông tin về: (i) tổ chức cung cấp