CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ ĐỊNH
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Chính
ph quy định t chức các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân tnh, thành
ph trc thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đc khu thuc tnh,
thành ph trc thuộc trung ương hiu lc thi hành t ngày 16 tháng 6 năm 2025
đưc sửa đi, b sung bi:
Ngh định s 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, b
sung mt s điu ca Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
ca Chính ph quy định t chức các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân
tnh, thành ph trc thuộc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương, hiu lc thi hành t ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Căn cứ Lut T chc Chính ph năm 2025;
Căn cứ Lut T chc chính quyn địa phương năm 2025;
Theo đề ngh ca B trưởng B Ni v;
Chính ph ban hành Ngh định quy định t chức các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương y ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương1.
1 Ngh đnh s 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định
s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Chính ph quy định t chức các quan chuyên n thuộc
y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành
ph trc thuộc trung ương, có hiệu lc thi hành t ngày 01 tháng 01 năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Lut T chc Chính ph s 63/2025/QH15;
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương s 72/2025/QH15;
Theo đề ngh ca B trưởng B Ni v;
2
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Ngh định này quy đnh v t chức các quan chuyên môn thuc y
ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương (sau đây gi chung cp
tnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành ph trc thuc trung
ương (sau đây gọi chung là cp xã).
2.2 Ngh định này áp dụng đối với các quan chuyên môn thuộc y ban
nhân dân cp tnh gm s quan tương đương s (sau đây gọi chung
sở); quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân cp gm phòng quan
tương đương phòng (sau đây gọi chung là phòng).
T chức các cơ quan chuyên môn thuc U ban nhân dân đc khu trong
trường hp đặc thù thc hin theo quy đnh ca Cnh ph v nhim v, quyn
hn, t chc và hot đng ca y ban nhân n, Ch tch Ủy ban nn dân,
quan chuyên môn, t chc hành cnh khác thuc y ban nhân n đc khu
trong trưng hp đc thù.
3. Các cơ quan sau đây không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này:
a) Ban Quản các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế
Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hi và Hi đồng nhân dân cấp tỉnh; các
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức thuộc cơ quan
trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
Điều 2. Nguyên tc tổ chức
1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản nhà nước của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và sự thống nhất, thông suốt
trong quản lý ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cấp xã.
2. Bảo đảm tinh gn, hiệu năng, hiệu lc, hiu quả, đáp ng yêu cu qun
tr địa phương chuyên nghiệp, hiện đi, thc hin hiu qu ng dng công ngh
thông tin và chuyển đổi s trong t chc và hoạt động.
Chính ph ban hành Ngh định sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 6 năm 2025 ca Chính ph quy định t chức các quan chuyên môn thuc y ban nhân dân tnh, thành
ph trc thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành ph trc thuc trung ương.
2 Khoản này được sửa đổi, b sung theo quy định tại Điều 1 ca Ngh định s 370/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 m 2025 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 m 2025
ca Chính ph quy định v t chức các quan chuyên môn thuộc y ban nhân n tnh, thành ph trc thuc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đc khu thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương; có hiệu lc thi
hành t ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3
2a.3 Xác định s ng cp ptrong quan, tổ chc phi bảo đảm nguyên
tc s ng cp phó trong mt t chc trc thuc ti đa không vượt quá s ng
cp phó ca t chc cp trên trc tiếp. Các quan, tổ chc cùng cp thì s ng
cp phó của quan, tổ chc không t chc bên trong tối đa không vượt quá
s ng cp phó của cơ quan, tổ chc có t chc bên trong.
3. Phân định rõ thm quyn gia chính quyền địa phương cấp tnh và chính
quyền địa phương cấp xã; không nht thiết trung ương có bộ, cơ quan ngang bộ
thì cp tnh, cp xã có t chức tươngng.
4. Phù hp với điu kin t nhiên, dân s, tình hình phát trin kinh tế -
hi ca tng địa phương và yêu cầu cải cách hành chính nhà nước.
5. Không chng chéo vi chức năng, nhiệm v, quyn hn của các quan,
t chc thuộc cơ quan cấp trên đặt ti địa bàn.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 3. Vị trí và chức năng của sở
Sở là quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở cócách
pháp nhân, có con dấu tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm
vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn cấu tổ chức của chi cục đơn vsự nghiệp công lập (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuc sở (nếu có);
3 Khoản này được b sung theo quy đnh tại Điều 2 ca Ngh định s 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Chính
ph quy định v t chức các quan chuyên môn thuc y ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc trung ương
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương; hiu lc thi hành t ngày
01 tháng 01 năm 2026.
4
d) Dự thảo quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2. Trình Ch tch y ban nhân dân cp tnh d thảo các văn bản thuc thm
quyn ban hành ca Ch tch y ban nhân dân cp tnh theo phân công.
3. T chc thc hiện các văn bn quy phm pháp lut, quy hoch, kế
hoạch sau khi đưc p duyt; tng tin, tuyên truyền, hưng dn, ph biến,
giáo dc, theo dõi thi hành pp lut v các lĩnh vc thuc phm vi qun lý n
ớc đưc giao.
4. T chc thc hin và chu trách nhim v giám định, đăng ký, cp giy
phép, văn bng, chng ch thuc phm vi trách nhim qun của quan chuyên
môn cp tỉnh theo quy định ca pháp lut.
5. Quản theo quy định ca pháp lut đối vi các doanh nghip, t chc
kinh tế tp th, kinh tế tư nhân, các hội và các t chc phi chính ph thuc phm
vi ngành, lĩnh vc.
6. Qun hoạt động của các đơn v s nghip trong ngoài công lp
thuc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thc hin hp tác quc tế v ngành, lĩnh vực quản lý theo quy đnh ca
pháp lut.
8. Hướng dn chuyên môn, nghip v thuộc ngành, lĩnh vc quản đối vi
cơ quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân cp xã.
9. T chc nghiên cu, ng dng tiến b khoa hc - k thut công ngh,
đổi mi sáng to và chuyển đi s; xây dng h thống thông tin, lưu tr phc v
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghip v.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công ph trách đối vi t chc,
nhân trong vic thc hiện các quy định ca pháp lut; tiếp công dân, gii quyết
khiếu ni, t cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy đnh ca
pháp lut.
11.4 Quy định c th chức năng, nhiệm v, quyn hn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghip v thuc s phù hp vi chức năng, nhim v, quyn hn
ca s.
12. Qun lý t chc b máy, biên chế công chc, ngch công chc và xếp
ngch công chc, v trí việc làm, cấu viên chc theo chc danh ngh nghip
s ợng người làm việc trong các đơn vị s nghip công lp; thc hin chế độ
tiền lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào to, bồi dưỡng, khen thưởng, k lut
4 Khoản này đưc sửa đổi, b sung theo quy định tại Điu 3 ca Ngh định s 370/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 m 2025 sửa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 m 2025
ca Chính ph quy định v t chức các quan chuyên môn thuộc y ban nhân n tnh, thành ph trc thuc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đc khu thuc tnh, thành ph trc thuộc trung ương; có hiệu lc thi
hành t ngày 01 tháng 01 năm 2026.
5
đối vi công chc, viên chức và người lao động thuc phm vi quntheo quy
định ca pháp lut.
13. Qun chu trách nhim v tài chính, tài sản được giao theo quy
định ca pháp lut.
14. Thc hiện công tác thông tin, báo cáo đnh k và đột xut v tình hình
thc hin nhim v đưc giao vi y ban nhân dân cp tnh, các bộ, quan
ngang b.
15. Thc hin nhim v, quyn hn khác theo phân cp, y quyn, phân
định thm quyn của cơ quan có thẩm quyền theo quy đnh ca pháp lut.
16. Riêng đối vi Thanh tra tnh, thc hin nhim v, quyn hn theo quy
định ca pháp lut v thanh tra.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở
1. Cơ cấu tổ chức của sở, gm:
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Văn phòng (nếu có);
c) Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có);
d) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).
2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở
a) chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành,
lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;
b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức.
3. Tiêu chí thành lập n png thuc s đưc áp dụng theo quy định ti
đim b khoản 2 Điu này. Trưng hp không thành lập Văn phòng thuc s thì
giao mt png chun n, nghip v thc hin chc năng, nhim v ca
n phòng.
4. Tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây
gọi chung là chi cục)
a) Có đi tượng quản vchuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm
vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản
lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực;
c) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 12 biên chế công chức.