
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước
1
.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
2
Nghị định này quy định chi tiết Điều 7, khoản 5 Điều 9, Điều 10, khoản 5
1
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều cả các nghị định trong lĩnh vực tài
nguyên nước.
2
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 17
tháng 01 năm 2026.
02
02

2
Điều 17, Điều 19, khoản 9 Điều 23, Điều 30, khoản 5 Điều 31, Điều 35, khoản 3
Điều 37, khoản 10 Điều 38, khoản 3 Điều 51, khoản 10 Điều 63, khoản 6 Điều
66, khoản 5 Điều 71, khoản 5 Điều 81 của Luật Tài nguyên nước về Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; hoạt động điều tra cơ bản tài
nguyên nước; tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước; nội dung và việc
lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ
tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh; danh mục lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy
hoạch; hành lang bảo vệ nguồn nước; việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ
nguồn nước; quy định nguồn nước phải cắm mốc giới hành lang bảo vệ và việc
cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; ngưỡng khai thác nước dưới đất;
khoanh định, công bố, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới
đất; điều hòa, phân phối tài nguyên nước; chuyển nước lưu vực sông; quy định
trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước; quy
trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; đối tượng, quy mô, chế độ, thông số, chỉ
tiêu quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước, chất lượng nước và lộ trình
thực hiện; lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san
lấp; phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; hạch toán tài nguyên nước và lộ
trình thực hiện; việc điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; tổ chức và hoạt
động của tổ chức lưu vực sông.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia
đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến tài nguyên nước trên lãnh thổ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát khai thác tài nguyên nước là việc kiểm soát hoạt động khai thác
tài nguyên nước của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông qua việc theo
dõi số liệu quan trắc trong quá trình khai thác tài nguyên nước của tổ chức, cá nhân.
2. Giám sát khai thác tài nguyên nước theo thời gian thực là việc giám sát
khai thác tài nguyên nước bằng các thiết bị quan trắc, đo đạc tự động, truyền số
liệu trực tuyến, liên tục theo thời gian thực.
3. Tiểu lưu vực sông: một lưu vực sông có thể bao gồm nhiều lưu vực sông
nhỏ, lưu vực sông nhỏ này được gọi là tiểu lưu vực sông.
4. Mép bờ của sông, suối, kênh, mương, rạch là ranh giới giữa mái dốc tự
nhiên của bờ sông, suối, kênh, mương, rạch với mặt đất tự nhiên theo chiều ngang.
Trường hợp sông, suối, kênh, mương, rạch đã được kè bờ thì mép bờ là ranh giới

3
giữa mái dốc của đỉnh bờ kè với mặt đất theo chiều ngang. Mép bờ của đầm, phá,
ao, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo không phải là hồ chứa thủy điện, thủy lợi do cơ quan
lập phương án cắm mốc xác định trên cơ sở mực nước cao nhất; đối với đầm, phá
ven biển thì xác định trên cơ sở mực nước đỉnh triều trung bình nhiều năm.
5. Bãi sông là vùng đất ven sông được tính từ mép bờ của sông đến biên
ngoài của hành lang bảo vệ đê đối với các tuyến sông có đê; trường hợp đối với
tuyến sông không có đê (trừ các vùng đồng bằng ngập lũ hoặc lũ chảy tràn thường
xuyên) thì trên cơ sở đặc điểm của địa hình ven sông và đặc điểm lũ của tuyến
sông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định phạm vi cụ thể từ mép bờ của sông
đến mực nước đỉnh lũ lớn nhất.
6. Lòng sông là phạm vi giữa hai mép bờ sông.
7. Công trình khai thác nước dưới đất gồm một hoặc nhiều giếng khoan,
giếng đào, hố đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất thuộc
sở hữu của một tổ chức, cá nhân và có khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn
hơn 1.000 m.
8. Chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước là để bảo vệ sự ổn định của
bờ và phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước; phòng, chống các hoạt động
có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước; bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái
thủy sinh, các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước; bảo vệ, bảo tồn hoạt
động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học, phát triển du lịch liên
quan đến nguồn nước.
Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ
DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC
VÀ HẠ TNG THỦY LỢI LƯU VỰC SÔNG LIÊN TỈNH
3
Mục 1
ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 4. Yêu cầu của hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước
Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước quy định tại khoản 3 Điều 9 của
Luật Tài nguyên nước phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước được thực hiện theo đề
án, dự án và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, nghiệm thu
3
Cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước” được thay thế bởi cụm từ
“quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” theo quy định tại điểm
h khoản 43 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

4
và phê duyệt kết quả thực hiện theo quy định.
2. Căn cứ mục tiêu phạm vi, quy mô của đề án, dự án và đặc điểm cụ thể
của từng vùng điều tra, cơ quan phê duyệt đề án, dự án quyết định các nội dung
công việc, khối lượng, sản phẩm cụ thể của từng đề án, dự án trên nguyên tắc bảo
đảm tính kế thừa và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả kinh phí đề án, dự án. Nội dung,
định mức, đơn giá điều tra cơ bản tài nguyên nước được thực hiện theo hướng dẫn
kỹ thuật của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
4
.
3. Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và đáp ứng được các mục tiêu của đề
án, dự án.
4. Thông tin dữ liệu, kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước phải được rà
soát, cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo
quy định tại khoản 4 Điều 84 của Nghị định này.
Điều 5. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước
Hoạt động điều tra, đánh giá tài nguyên nước quy định tại điểm a khoản 3
Điều 9 của Luật Tài nguyên nước bao gồm các hoạt động sau đây:
1. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt được thực hiện trên sông, suối,
kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá tự nhiên và nhân tạo gồm một hoặc một số
hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá đặc trưng hình thái sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ,
ao, đầm, phá; điều tra, đánh giá số lượng, chất lượng nước mặt;
b) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn
nguồn nước mặt;
c) Điều tra, đánh giá khả năng chịu tải của nguồn nước mặt;
d) Điều tra, xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; điều tra, phân vùng
chức năng nguồn nước mặt.
2. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất gồm một hoặc một số hoạt
động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá trữ lượng, chất lượng nước dưới đất theo các tỷ lệ
1:200.000; 1:100.000; 1:50.000; 1:25.000;
b) Điều tra, tìm kiếm nguồn nước dưới đất;
c) Điều tra, đánh giá tình hình suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, nhiễm mặn
4
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

5
nguồn nước dưới đất;
d) Điều tra, khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;
đ) Điều tra, xác định khả năng bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
3. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
4. Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.
5. Điều tra, đánh giá phục vụ lập bản đồ phân vùng nguy cơ hạn hán,
thiếu nước.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
5
có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều
tra, đánh giá tài nguyên nước đối với các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, điểm a và
điểm c khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trên phạm vi liên tỉnh;
b) Điều tra, đánh giá đối với các hoạt động quy định tại điểm b khoản 2 và
khoản 5 Điều này.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra, đánh
giá tài nguyên nước đối với các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá đối với các hoạt động quy định tại khoản 1, điểm a và
điểm c khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này trên địa bàn tỉnh;
b) Điều tra, đánh giá đối với các hoạt động quy định tại điểm d và điểm đ
khoản 2 Điều này.
Điều 6. Kiểm kê tài nguyên nước
1. Kiểm kê tài nguyên nước là hoạt động thống kê, đo đạc, tính toán, tổng
hợp theo các chỉ tiêu kiểm kê về số lượng, chất lượng nước, khai thác sử dụng
nước và xả nước thải vào nguồn nước tính đến thời điểm thực hiện kiểm kê.
2. Kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện đối với các nguồn nước tự
nhiên, nhân tạo; nước mưa; các công trình khai thác, sử dụng nước mặt, nước dưới
đất và nước biển; các công trình xả nước thải vào nguồn nước trên phạm vi cả
nước và được tổng hợp theo lưu vực sông, theo đơn vị hành chính.
3. Kiểm kê tài nguyên nước được thực hiện định kỳ 05 năm một lần, thống
nhất trên phạm vi cả nước, phù hợp với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
5
Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”
theo quy định tại điểm b khoản 43 Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực từ ngày 17 tháng 01 năm 2026.

