
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NGHỊ ĐỊNH
Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng
Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ
về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 02 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01
tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo
vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025;
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng của chủ rừng.
1
1
Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm
lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-
CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.”
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15,
Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm.

2
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, trang
bị bảo đảm hoạt động và chế độ, chính sách đối với Kiểm lâm; nhiệm vụ,
quyền hạn và bảo đảm hoạt động của Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của
chủ rừng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Kiểm lâm, Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng của chủ rừng và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động của Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC
VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI KIỂM LÂM
Mục 1
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA KIỂM LÂM
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm trung ương
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2
xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy
và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi
toàn quốc:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch, phương án, đề án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp;
b) Theo dõi diễn biến rừng, kiểm kê rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng;
c) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp
luật trong quản lý rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, vận
2
Cụm từ “Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Nông nghiệp và
Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.

3
chuyển, mua bán, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản theo quy định của
pháp luật;
d) Tổ chức bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu
toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;
đ) Hoạt động gây nuôi, trồng cấy các loài thực vật rừng, động vật rừng; xác
minh, truy xuất, xác nhận nguồn gốc lâm sản;
e) Triển khai thực hiện các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng, tổ
chức lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng;
g) Xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành
vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp
luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
h) Quản lý, sử dụng đồng phục, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị
chuyên dụng của Kiểm lâm trên phạm vi toàn quốc.
3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và
chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi toàn
quốc:
a)
3
Phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật tại các khu rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ được giao quản lý;
b) Đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm
nghiệp; xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi
vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật
về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng trên phạm vi toàn quốc;
tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng ở
các vùng trọng điểm;
d) Quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quản lý, bảo vệ rừng, xử lý vi
phạm, diễn biến rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng và các cơ sở dữ liệu có
liên quan thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý;
đ) Truyền thông, thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành
về lâm nghiệp;
e) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Kiểm lâm và Lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng trên phạm vi toàn quốc;
g) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy
rừng, đấu tranh, ngăn chặn việc buôn bán trái pháp luật lâm sản qua biên giới
theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật;
3
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên
trách bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.

4
h) Quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị
nghiệp vụ chuyên dụng, đồng phục theo quy định của pháp luật; lập kế hoạch
trang cấp thiết bị chuyên dụng về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa
cháy rừng, chấp hành pháp luật về lâm nghiệp;
i) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý, bảo
vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
k)
4
Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;
quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng và thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý, chỉ đạo Kiểm lâm vùng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Kiểm lâm trung ương về quản lý, bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật
về lâm nghiệp và tổ chức lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa
cháy rừng trên phạm vi vùng được giao phụ trách.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm cấp tỉnh
1. Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản lý, bảo
vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về
lâm nghiệp;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ
rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê;
c) Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng tại địa phương theo quy định của pháp luật;
d)
5
Phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng
cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng bảo đảm chấp hành
pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh
6
:
4
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.
5
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 159/2024/NĐ-
CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.
6
Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định số
159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

5
a) Xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về
quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành
pháp luật về lâm nghiệp;
b) Theo dõi diễn biến rừng, kiểm kê rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu
hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định của
pháp luật;
c) Tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, lập và thực hiện phương án phòng cháy và
chữa cháy rừng của chủ rừng;
d) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp
luật trong quản lý rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, vận
chuyển, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản; xác minh, xác nhận nguồn gốc
lâm sản đối với cơ sở kinh doanh, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc kinh doanh, chế biến lâm sản, gây nuôi,
trồng cấy các loài động vật rừng, thực vật rừng theo quy định của pháp luật;
e)
7
Hướng dẫn, kiểm tra công tác phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy
và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng bảo đảm chấp hành pháp
luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh:
8
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch, phương án, đề án về quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa
cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ được
giao theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo
tồn tài nguyên, đa dạng sinh học rừng theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; tổ chức lực lượng,
phương tiện phối hợp với chủ rừng và chính quyền các cấp chữa cháy rừng;
trong trường hợp cần thiết tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức huy
động lực lượng, phương tiện trên địa bàn tổ chức chữa cháy rừng;
d) Tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy
rừng; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.
7
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 159/2024/NĐ-
CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.
8
Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số
159/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2024 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng
chuyên trách bảo vệ rừng, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2025.

