
Ký bởi: Bộ QUỐC PHÒNG
Ngày ký: 23-01-2026 16:45:06 +07:00
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG T ư
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về
thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03
tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng
điện tử cảng biển, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 04 năm 2017 được
sửa đối, bố sung bởi:
Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về biên phòng, biên giới quốc gia, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.
Căn cứ Nghị định sổ 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của
Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ
Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định sổ 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chỉnh phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Căn cứ Quyết định sổ 34/2016/QĐ-TTg ngày 23 thảng 8 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ Quy định thủ tục điện tử đoi với tàu thuyền vào, rời cảng
biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khỉ ngoài khơi thông qua Cơ chế một cửa
quốc gia;
Theo đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết
định sổ 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chỉnh phủ
về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển1.
1 Thông tư số 112/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về biên phòng, biên giới quốc gia, có căn cứ ban hành như sau:
“Cũn cứ Luật Biên phòng Việt Nam ngày 11 thảrig 11 năm 2020; Luật sửa đối, bể sung một số điều
của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 thảng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết so 76/2025/UBTVQH ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
về việc sẳp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Quoc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm

2
Chương I
QỤY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Pham vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chi tiết:
1 ĩ Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sau đây viết gọn là
thủ tục biên phòng điện tử), kiểm tra biên phòng trong và sau khi thực hiện
thủ tục biên phòng điện tử tại các cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi và cảng
thủy nội địa do Bộ Xây dựng công bố cho người, tàu thuyền Việt Nam, nước
ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành
khách và thực hiện hoạt động khác do Bộ đội Biên phòng thuộc Bộ Quốc
phòng quản lý.
2. Biểu mẫu trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.
3. Sử dụng chữ ký điện tử (chữ kỷ số) của các cơ quan, đơn vị, cá nhân
trong Bộ đội Biên phòng và người làm thủ tục trong thực hiện thủ tục biên
phòng điện tử.
4. Cấp, tạm dừng hoạt động và hủy tài khoản truy cập cổng thông tin thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển (sau đây viết gọn là cổng thông tin).
5. Kết nối giữa cổng thông tin và cổng thông tin một cửa quốc gia phục
vụ thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan trong
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sổ 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ qụy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đê nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sỗ điều các Thông tư về biên
phòng, biên giới quốc gia, gồm: Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định sổ 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế
khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam; Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày
03 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiêt và hướng dân một sô điêu của Nghị định sô 112/2014/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quàn lý cửa khẩu biên giới đất liền; Thông tư số
162/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 10 năm 2016 quy định thực hiện một số điều Nghị định số 71/2015/NĐ-
CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quàn lý hoạt động cùa người, phương tiện trong khu vực
biên giới biên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3
năm 2017 hicớng dẫn thực hiện Quyết định sổ 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển; Thông tư sỗ 44/2018/TT-BQP ngày 24 tháng
3 năm 2018 sửa đoi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016
quy định chi tiết và hưởng dẫn thi hành một sổ điểu của Nghị định so 112/20Ỉ4/NĐ-CP ngày 21 tháng II
năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đẩt liền; Thông tư số 82/2022/TT-BQP
ngày 21 tháng 11 năm 2022 hitớng dân thực hiện một sô điêu của Nghị định sô 96/2020/NĐ-CP ngày 24
tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên
giới quổc gia và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung
một sổ điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yểu;
quản lý, bảo vệ biên giới quôc gia; trên các vùng biên, đào và thêm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam. ’’
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 112/2025/TT-
BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trường Bộ Quốc phòng về biên phòng, biên giới quốc
gia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2025.

3
thực hiện thủ tục biên phòng điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều
2 Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển (sau đây viết gọn là
Quyết định sổ 10/2016/QĐ-TTg).
2. Thông tư này không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Khoản
2, Điều 2 Quyet định số 10/2016/QĐ-TTg.
Điều 3. Địa chỉ truy cập cổng thông tin và các biểu mẫu trong hồ sơ
biên phòng điện tử
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục biên phòng điện tử truy cập cổng
thông tin tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vnể
2. Biểu mẫu trong thực hiện thủ tục biên phòng điện tử thực hiện theo các
biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sử dụng chữ ký điện tử trong thực hiện thủ tục biên phòng
điện tử
1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong Bộ đội Biên phòng
Việc sử dụng chữ ký điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư
số 08/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
2. Người làm thủ tục
a) Phải sử dụng chữ ký điện tử khi khai báo hồ sơ biên phòng điện tử cảng
biển (sau đây viết gọn là hồ sơ điện tử) trên cống thông tin;
b) Chữ ký điện tử phải là chữ ký số được cấp bởi các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp và được đăng ký với cổng thông tin tại
địa chỉ http ://thutưcbient)hongỄ gọyệ vn.
c) Sau khi đăng ký chữ ký điện tử, người làm thủ tục sử dụng chữ ký điện
tử cùng với tài khoản truy cập cổng thông tin được cấp để khai báo hồ sơ điện tử;
3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh cho tàu thuyền, người làm thủ tục đã đăng ký sử dụng chữ ký điện tử
trên Cổng thông tin hoặc cổng thông tin một cửa quốc gia không phải nộp cho
Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ bao gồm:
a) Bản khai chung;
b) Danh sách thuyền viên;

4
c) Danh sách hành khách (nếu có);
d) Bản khai hàng hóa nguy hiểm, vũ khí, vật liệu nổ (nếu cỏ);
đ) Bản khai người trốn trên tàu (nếu có).
Điều 5. Cấp tài khoản truy cập cổng thông tin; tạm dừng hoạt động,
hủy tài khoản truy cập cổng thông tin đổi với người làm thủ tục
1. Chỉ huy trưởng Biên phòng cửa khẩu cảng, Đồn trưởng đồn Biên phòng
cửa khẩu cảng quyết định cấp tài khoản truy cập cổng thông tin; tạm dừng hoạt
động, hủy tài khoản truy cập cổng thông tin đối với người làm thủ tục theo quy
định tại các Khoản 2, 3 Điều này.
2. Thủ tục cấp tài khoản truy cập cổng thông tin đối với người làm thủ tục
a) Người làm thủ tục làm đơn đề nghị cấp tài khoản truy cập cổng thông
tin theo Mầu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này gửi Biên
phòng cửa khẩu cảng qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở Biên phòng
cửa khẩu cảng;
b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề
nghị của người làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu cảng phải có văn bản trả lời,
thực hiện theo Mẩu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Trường hợp không đồng ý cấp tài khoản, Biên phòng cửa khẩu cảng
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, thực hiện theo Mau số 14 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Một người làm thủ tục làm việc cho nhiều cơ quan, doanh nghiệp có
thể được cấp từ 02 (hai) tài khoản trở lên. Căn cứ văn bản đề nghị của các cơ
quan, doanh nghiệp chủ quản, Biên phòng cửa khẩu cảng cấp, quản lý tài khoản.
3. Biên phòng cửa khẩu cảng chỉ được tạm dừng hoạt động, hủy tài khoản
truy cập Cổng thông tin đối với người làm thủ tục trong các trường hợp sau:
a) Cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục có văn bản đề
nghị tạm dừng hoạt động, hủy tài khoản của người làm thủ tục, thực hiện
theo Mau số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Người làm thủ tục vi phạm các quy định của pháp luật về thực hiện thủ
tục biên phòng điện tử;
Khi tạm dừng hoạt động, hủy tài khoản truy cập cổng thông tin của người
làm thủ tục, Biên phòng cửa khẩu cảng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do cho cơ quan, doanh nghiệp chủ quản của người làm thủ tục và cá nhân
người làm thủ tục, thực hiện theo Mầu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.

5
Chương II
THỰC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ; KIỂM TRA
BIÊN PHÒNG TRONG VÀ SAU KHI THỨC HIỆN THỦ TỤC
BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ
Mục 1
THựC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG ĐIỆN TỬ
THÔNG QUA KÉT NỐI GIỮA CỔNG THÔNG TIN VÀ
CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
Điều 6. Nội dung, cơ chế kết nối giữa cổng thông tin và cổng thông
tin một cửa quốc gia
1. Nội dung kết nối
Cổng thông tin được kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia để thực
hiện thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu thuyền Việt Nam nhập cảnh, xuất
cảnh; tàu thuyền, thuyền viên nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
chuyển cảng; tàu biển hoạt động tuyến nội địa tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy
nội địa, cảng dầu khí ngoài khơi theo quy định của Cơ chế một cửa quốc gia.
2. Cơ chế kết nối
Cổng thông tin được kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia thông
qua hệ thống trang thiết bị, hệ thống mạng và phần mềm kết nối, bao gồm:
a) Hệ thống trang thiết bị, hệ thống mạng: Hệ thống máy chủ, hệ thống lưu
trữ, các thiết bị mạng, đường truyền dữ liệu và các thiết bị phụ trợ được lắp đặt,
cấu hình phục vụ kết nối vật lý giữa hệ thống cổng thông tin với hệ thống cổng
thông tin một cửa quốc gia;
b) Phần mềm kết nối: Các phần mềm ứng dụng, phần mềm hệ thống và
phần mềm bố trợ được cài đặt trên hệ thống máy chủ phục vụ quy trình truyền
nhận, xử lý dữ liệu của hai cổng thông tin.
3. Tiếp nhận, xử lý, chuyển tiếp và phản hồi thông tin
a) Ngưòi làm thủ tục khai báo hồ sơ điện tử trên cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận hồ sơ điện tử và chuyển tiếp
đến Cổng thông tin;
c) Cổng thông tin tiếp nhận, xử lý thông tin trong hồ sơ điện tử và trả kết
quả xử lý đến cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Cổng thông tin một cửa quốc gia trả kết quả xử lý hồ sơ điện tử của
Biên phòng cửa khẩu cảng đến người làm thủ tục.
Điều 7. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử qua cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Thủ tục biên phòng điện tử được thực hiện qua cổng thông tin một cửa
quốc gia đối với tàu thuyền Việt Nam nhập cảnh, xuất cảnh; tàu thuyền, thuyền
viên nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; tàu biển hoạt động tuyến nội

