CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điềubiện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
____________
Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quốc tịch Việt Nam, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản của Bộ pháp, hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6
năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam1.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ngh định y quy định chi tiết khon 6 Điu 5, khon 5 Điu 11, khon 3 Điu
13, Điu 19, khon 3 Điu 20, Điu 23, khon 2 Điu 24, khon 5 Điu 27, khoản 3
Điều 28, khoản 1 Điều 32, khoản 1 Điều 34, khoản 7 Điều 39 Luật Quốc tịch Việt
Nam biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam về việc xác định quốc tịch
của trẻ em khi thực hiện thủ tục về khai sinh; xác minh hồ xin nhập, xin trở lại,
xin thôi quốc tịch Việt Nam; trách nhiệm của Bộ pháp trong giải quyết hồ
1 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quảncủa Bộ pháp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quảncủa Bộ pháp".
2
xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam; trao Quyết định cho nhập quốc
tịch Việt Nam; thông báo kết quả giải quyết các việc về quốc tịch; cấp Giấy xác
nhận người gốc Việt Nam; trách nhiệm của các quan trong quản nhà nước
về quốc tịch; xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
sở dữ liệu quốc tịch.
Điều 2. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt giấy tờ trong hồ
xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và giải quyết các việc khác về quốc
tịch Việt Nam
Giấy tờ trong hồ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam giải quyết
các việc khác về quốc tịch Việt Nam do quan thẩm quyền của nước ngoài
cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Giấy tờ trong hồ xin nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam giải quyết
các việc khác về quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang
tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ người dịch theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
Điều 3. sở dữ liệu quốc tịch
1. Cơ s d liu quc tch là tp hp d liu v các trường hp đã được gii
quyết cho nhp, tr li, thôi quc tch Vit Nam, b tước quc tch Vit Nam, b
hy b Quyết định cho nhp quc tch Vit Nam, Quyết định cho tr li quc tch
Vit Nam, cp Giy xác nhn có quc tch Vit Nam, cp Giy xác nhn là ngưi
gc Vit Nam, đưc y dng, qun lý, cp nht, kết ni, chia s, khai thác, s dng
trên môi trưng đin t nhm phc v côngc qun nnước v quc tch.
2. Bộ pháp trực tiếp quản nhà nước đối với sở dữ liệu quốc tịch.
Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở pháp, quan đại
diện ngoại giao, quan đại diện lãnh sự hoặc quan khác được ủy quyền thực
hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam nước ngoài (sau đây gọi quan đại
diện) các quan khác được pháp luật quy định quyền truy cập, khai thác
thông tin quốc tịch để phục vụ chức năng quản lý nhà nước.
Điều 4. Xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
sở dữ liệu quốc tịch
1. Bộ pháp có trách nhiệm:
a) Xây dựng, quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng sở dữ
liệu quốc tịch;
b) Ban hành quy chế quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
sở dữ liệu quốc tịch;
c) Xây dựng, triển khai Phần mềm quản lý, giải quyết hồ quốc tịch để số
hóa dữ liệu quốc tịchgiải quyết các việc về quốc tịch.
3
2. S Tư pháp, các cơ quan đi din có trách nhim cp nht, khai thác, s dng
Cơ s d liu quc tch thông qua Phn mm qun lý, gii quyết h sơ quc tch.
3. Dữ liệu trong sở dữ liệu quốc tịch được xác lập từ các nguồn sau:
a) Dữ liệu được hình thành thông qua giải quyết các việc về quốc tịch trên
Phần mềm quản lý, giải quyết hồ quốc tịch;
b) Dữ liệu được số hóa từ hồ giải quyết các việc về quốc tịch;
c) Dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, sở dữ
liệu quốc gia về dân sở dữ liệu chuyên ngành khác.
4. sở dữ liệu quốc tịch phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định của pháp luật. Việc cập
nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin cho sở dữ liệu quốc tịch phải tuân
thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ đời sống riêng tư,mật nhân, mật
gia đình, quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam và pháp luật khác có liên quan.
5. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin giữa sở dữ liệu quốc
tịch với sở dữ liệu hộ tịch điện tử, sở dữ liệu quốc gia về dân cư, sở dữ
liệu chuyên ngành khác phải bảo đảm hiệu quả, tuân thủ các quy định về quản
kết nối, chia sẻ dữ liệu số trong quan nhà nước, quy định về an toàn thông tin,
an ninh mạng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các quan, tổ
chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Cách thức nộp, thụhồ trả kết quả giải quyết các việc về
quốc tịch
1. Người xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giải quyết các việc
khác về quốc tịch thể nộp hồ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi hồ qua dịch
vụ bưu chính đến quan thẩm quyền thụ hồ theo quy định của Luật
Quc tch Vit Nam và Ngh định này, kng y quyn cho người khác np h sơ.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải trực tiếp nộp hồ tại Sở pháp
hoặc quan đại diện, nơi người đó trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
Trường hợp người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam hoặc
giải quyết các việc khác về quốc tịch trú tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không
quan đại diện thì nộp hồ tại quan đại diện kiêm nhiệm hoặc quan
đại diện thuận tiện nhất.
2. Yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch cho người chưa thành niên, người
b hn chế năng lc nh vi n s, ngưi khó khăn trong nhn thc, m
ch hành vi do người đi din theo pp lut ca ngưi đó thc hin theo quy
định ca pháp lut v dân s.
4
3.2 Trường hợp thông tin trong giấy tờ phải nộp thuộc phạm vi thông tin
trong các sở dữ liệu đã được quan chủ quản công bố đủ điều kiện khai thác,
sử dụng thay thế giấy tờ, thì người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch cung
cấp thông tin về giấy tờ đó theo hướng dẫn của quan chủ quản sở dữ liệu.
quan thụ hồ các việc quốc tịch khai thác thông tin đã trong sở dữ
liệu để thay thế thành phần hồ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác, tra cứu được do không thông tin hoặc thông tin khai thác được không
đầy đủ, không chính xác thì quan thụ hồ thông báo cho người yêu cầu
nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp bản sao thì người yêu cầu
giải quyết các việc về quốc tịch thể nộp giấy tờ bản chụp từ bản chính; bản
sao được chứng thực từ bản chính; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử các
giấy tờ này; giấy tờ được tích hợp, hiển thị trên Ứng dụng định danh điện tử
(VNeID). Nếu nộp bản chụp từ bản chính thì phải bản chính để đối chiếu; người
thụ hồ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính xác nhận đã đối chiếu.
Trường hợp người yêu cầu nộp hồ trực tuyến thì thực hiện theo quy định
tại Điều 6 Nghị định này. Trường hợp hồ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì
các giấy tờ trong hồ phải được chứng thực từ bản chính hoặc được cấp từ sổ
gốc; đơn, tờ khai, bản khai lịch phải được chứng thực chữ ký theo quy định của
pháp luật.
4. Người thụ hồ trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong
hồ sơ. Trường hợp hồ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì phải
hướng dẫn ngay người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch bổ sung, hoàn
thiện hồ nêu do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
trường hợp hồ đầy đủ, chính xác theo quy định thì tiếp nhận hồ ghi vào
Sổ thụ lý.
5. quan thụ hồ lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ,
kèm danh sách những người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch theo mẫu
quy định.
Đối với hồ xin thôi quốc tịch Việt Nam, quan thụ hồ trách
nhiệm phân loại thành hồ được miễn xác minh về nhân thân theo quy định tại
Điều 30 Luật Quốc tịch Việt Nam và hồ phải xác minh về nhân thân.
Trường hợp được miễn xác minh về nhân thân thì thời hạn sử dụng của giấy
tờ bảo đảm cho nhập quốc tịch nước ngoài phải còn ít nhất 120 ngày, kể từ ngày
thụ hồ sơ; trường hợp phải xác minh về nhân thân thì thời hạn sử dụng phải còn
ít nhất là 150 ngày, kể từ ngày thụhồ sơ.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
của Bộ pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
5
6. Kết quả giải quyết các việc về quốc tịch được trả trực tiếp, trực tuyến hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính cho người yêu cầu, trừ trường hợp quy định tại khoản
7 Điều này.
7. Việc trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo
quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Điều 6. Giải quyết hồ quốc tịch trên môi trường điện tử
Việc giải quyết hồ quốc tịch trên môi trường điện tử theo quy định tại
khoản 7 Điều 39 Luật Quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại
bộ phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia và theo quy định của Nghị định
này như sau:
1. Người yêu cầu đăng nhập tài khoản vào Cổng Dịch vụ công quốc gia kết
nối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh nộp
hồ sơ theo quy định, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đính kèm
bản điện tử. Trường hợp thông tin, dữ liệu điện tử của ngườiu cầu đã được kết
nối, chia sẻ giữa các sở dữ liệu thì người yêu cầu không phải khai lại thông tin
hoặc đính kèm hồ sơ, giấy tờ.
Trường hợp không bản điện tử thì đính kèm bản chụp hoặc bản sao các
giấy tờ theo quy định; nộp phí, lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến
của Cổng Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng thanh toán khác hoặc các phương
thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người yêu cầu được cấp 01 số hồ
thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để hoàn
thiện hồ khi có yêu cầu của quan thụ lý.
3. Hồ điện tử xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, xin cấp Giấy xác
nhậnquốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận người gốc Việt Nam được tiếp
nhận tại Cổng Dịch vụ công quốc gia và thông qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản lý, giải quyết hồ
quốc tịch để quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp Bộ pháp quyết định từ chối giải quyết hồ theo quy định
tại khoản 1, 2, 4 và khoản 7 Điều 14 Nghị định này thì gửi cho quan tiếp nhận
thông qua Phần mềm quản lý, giải quyết hồ quốc tịch để thông báo cho người
có yêu cầu.
4. Người yêu cầu thể lựa chọn nhận kết quả theo các phương thức sau:
a) Nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân đó;
b) Nhận bản điện tử gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số
liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin;