
JOMC 254
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
*Liên hệ tác giả: nghiamt@hau.edu.vn
Nhận ngày 14/02/2025, sửa xong ngày 09/04/2025, chấp nhận đăng ngày 10/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.840
Về áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài với hoạt động xây dựng,
có cập nhật nghị định 175/2024 NĐ-CP
Mai Trọng Nghĩa1*
1Khoa Xây dựng, ĐH Kiến trúc Hà Nội
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Tiêu chuẩn nước ngoài
H
oạt động xây dựng
Tuân th
ủ
Quy chu
ẩn kỹ thuật quốc gia
Tương đ
ồng
Tiêu chu
ẩn quốc gia
Bài báo trình bày việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài với hoạt động xây dựng tuân thủ theo yêu cầu của
Lu
ật Xây dựng, Nghị định 175/2024 NĐ-CP. Đề cập đến việc tuân thủ các quy định khi áp dụng tiêu chuẩ
n
EN 10080 Thép c
ốt bê tông phù hợp trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
KEYWORDS
ABSTRACT
Foreign standards
C
onstruction activities
C
ompliance
N
ational technical regulations
S
imilarities
N
ational standards
The article presents the application of foreign standards to construction activities in compliance with the
requirements of the Construction Law, Decree 175/2024 ND
-
CP. Mention compliance with regulations
when applying standard EN 10080 Concrete reinforced steel suitable for construction activities in
Vietnam.
1. Nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài theo quy định
pháp luật Việt Nam, xu hướng tích cực, đơn giản, thuận tiện
cho áp dụng theo thời gian
Bảng 1. Quy định pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài tại
Việt Nam.
STT
Năm
Văn bản pháp luật
1
1995, 1999,
2005
Thông tư TT 12/1995/TT-BXD; Thông tư
TT 07/1999/TT BXD. QĐ/2005/QĐ BXD
2
2009
Thông tư TT 40/2009/TT-BXD, Luật Tiêu
chuẩn, quy chuẩn 2006
3
2010
Thông tư TT 18/2010/TT-BXD
4
2014
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
5
2015
Nghị định 46/2015/NĐ-CP
6
2020
Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH 14
7
2021
Thông tư TT 21/2021/BKHC; Nghị định
15/2021 NĐ-CP
8
2024
Nghị định 175/2024 NĐ-CP
Năm 1995, Thông tư TT 12/1995/TT-BXD quy định “Đối với
những lĩnh vực bắt buộc áp dụng mà chưa có tiêu chuẩn xây dựng
của Việt Nam thì có thể áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài, nhưng
phải có sự thỏa thuận của Bộ Xây dựng bằng văn bản”. Khi áp dụng
các tiêu chuẩn nước ngoài không thuộc loại hình bắt buộc áp dụng
nêu trên Bộ Xây dựng quy định như sau: “Các tiêu chuẩn xây dựng
hiện hành của các nước và các tổ chức sau đây được phép áp dụng
không cần có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng: Mỹ, Anh,
Pháp, Đức, Nhật, ISO. Tiêu chuẩn xây dựng của các nước còn lại cần
có sự thỏa thuận của Bộ Xây dựng bằng văn bản cho từng công trình
xây dựng cụ thể”.
Năm 2010, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 18/2010/TT-
BXD quy định việc áp dụng Quy chuẩn, Tiêu chuẩn trong hoạt động
xây dựng. Tại Khoản 2 Điều 3. Nguyên tắc áp dụng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng có quy định:
“Tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn xây dựng nước
ngoài được áp dụng trong hoạt động xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện,
ngoại trừ các tiêu chuẩn được trích dẫn trong quy chuẩn hoặc văn bản
quy phạm pháp luật. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu
sau: Đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi của hệ thống các tiêu chuẩn
được áp dụng cho dự án trong toàn bộ quá trình khảo sát, thí nghiệm,
thiết kế, sản xuất và chế tạo, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng;
Phải phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây
dựng và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
Trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở,
tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài phải phù hợp với yêu cầu được nêu trong
các tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc áp dụng do các bộ, ngành quy định.”
Tiêu chí “Đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi của hệ thống các
tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án trong toàn bộ quá trình khảo sát, thí
nghiệm, thiết kế, sản xuất và chế tạo, thi công và nghiệm thu công trình
xây dựng” là tiêu chí có tính yêu cầu toàn diện từ quá trình khảo sát
đến thi công, nghiệm thu, với một dự án sử dụng nhiều tiêu chuẩn
nước ngoài thì việc đánh giá này đòi hỏi rất công phu toàn diện, tốn
nhiều nguồn lực.

JOMC 255
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
ệ ả
ậ ử ấ ận đăng ngày
ề ụ ẩn nướ ớ ạt độ ự
ậ ậ ị đị NĐ
ọ ĩ
ựng, ĐH Kiế ộ
Ừ Ắ
ẩn nướ
ạt độ ự
ủ
ẩ ỹ ậ ố
Tương đồ
ẩ ố
ệ ụ ẩn nướ ớ ạt độ ự ủ ầu của
ậ ự ị định 175/2024 NĐ CP. Đề ập đế ệ ủ các quy đị ụ ẩ
ố ợ ạt độ ự ạ ệ
the
ắ ụ ẩn nướ i theo quy đị
ậ ệt Nam, xu hướ ực, đơn giả ậ ệ
ụ ờ
ảQuy đị ậ ề ụ ẩn nướ ạ
ệ
Năm Văn bả ậ
, Thông tư BXD; Thông tư
TT 07/1999/TT BXD. QĐ/2005/QĐ BXD
Thông tư TT 40/2009/TT ậ u
ẩ ẩ
Thông tư TT 18/2010/TT
ậ ự ố
ị định 46/2015/NĐ
ậ ự ửa đổ ố
Thông tư TT 21/2021/BKHC; Nghị định
15/2021 NĐ
ị định 175/2024 NĐ
Năm 1995, Thông tư TT 12/1995/TT BXD quy định “Đố ớ
ữ ĩ ự ắ ộ ụng mà chưa có tiêu chuẩ ự
ủ ệ ể ụ ẩ ủa nước ngoài, nhưng
ả ự ỏ ậ ủ ộ ự ằng văn bản”. Khi áp dụ
ẩn nướ ộ ạ ắ ộ ụ
ộ ựng quy định như sau: “Các tiêu chuẩ ự
ệ ủa các nướ ổ ức sau đây đượ ụ
ầ ự ỏ ậ ằng văn bả ủ ộ ự ỹ
Pháp, Đứ ậ ẩ ự ủa các nướ ạ ầ
ự ỏ ậ ủ ộ ự ằng văn bả ừ
ự ụ ể
Năm 2010, Bộ ựng ban hành Thông tư số
BXD quy đị ệ ụ ẩ ẩ ạt độ
ự ạ ản 2 Điề ắ ụ ẩ
ẩ ựng có quy đị
ẩ ố ẩn cơ sở ẩ ựng nướ
ngoài đượ ụ ạt độ ự ắ ự ệ
ạ ừ ẩn đượ ẫ ẩ ặc văn bả
ạ ậ ệ ụ ẩ ải đả ả ầ
sau: Đả ảo tính đồ ộ ả ủ ệ ố ẩ
đượ ụ ự ộ ả ệ
ế ế ả ấ ế ạ ệ ự
ả ợ ớ ầ ủ ẩ ỹ ậ ố ề
ự ĩ ực khác có liên quan theo quy đị ủ ậ
Trong trườ ợp chưa có quy chuẩ ỹ ậ ố ẩn cơ sở
ẩ ựng nướ ả ợ ớ ầu đượ
ẩ ố ắ ộ ụ ộ, ngành quy đị
Tiêu chí “Đả ảo tính đồ ộ ả ủ ệ ố
ẩn đượ ụ ự ộ ả
ệ ế ế ả ấ ế ạ ệ
ựầ ệ ừ ả
đế ệ ớ ộ ự ử ụ ề ẩ
nướ ệc đánh giá này đòi hỏ ấ ệ ố
ề ồ ự
Năm 2014, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, quy định tại Điều
6, “Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo
nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn
kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Việc áp
dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau: Phù hợp với yêu cầu của
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan; Bảo
đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng”.
Năm 2015, tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Khoản 2 Điều 6. Áp
dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng
quy định: “Việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn trong hoạt động
đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng và
tuân thủ các quy định có liên quan do Bộ Xây dựng ban hành. Khi áp
dụng tiêu chuẩn nước ngoài phải có bản thuyết minh về sự cần thiết phải
áp dụng. Tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng phải có toàn văn tiêu
chuẩn dưới dạng tệp tin hoặc bản in và phải có bản dịch tiếng Việt hoặc
tiếng Anh cho phần nội dung sử dụng.”
Yêu cầu nộp “toàn văn tiêu chuẩn” được hiểu là phải nộp tiêu
chuẩn gốc mua từ tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, thường quy
định không được phép sao chụp từ bản gốc. Việc cung cấp bản dịch
tiếng Việt hoặc tiếng Anh đối với tiêu chuẩn gốc từ tiếng nước
ngoài cần nhiều nguồn lực thời gian, chi phí cho các chủ thể trong
việc dịch, in ấn.
Năm 2021, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 05/2021/TT-
BXD về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành hoặc liên tịch ban hành, trong đó có Thông tư số
18/2010/TT-BXD. Tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, tại Khoản 2 Điều 8
quy định: “2. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài: a) Trong
thuyết minh thiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), phải có
đánh giá về tính tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia; b) Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được
thừa nhận và áp dụng rộng rãi.”
Nội dung đánh giá về tính tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ
với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: đây là điểm tiến bộ khi so sánh với
Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 đã đơn giản so với các quy định trước, chỉ cần yêu cầu có
một phần nội dung trong thuyết minh đánh giá tổng quát trong thiết
kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật, giúp rút ngắn thời gian và giảm
chi phí không cần thiết trong việc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài.
Năm 2024, tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP, Khoản 2, Khoản 4
Điều 10. Áp dụng tiêu chuẩn, vật liệu và công nghệ mới trong hoạt
động xây dựng quy định: “2. Việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn nước
ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định của Luật Xây dựng và
quy định của pháp luật khác có liên quan. 3. Trường hợp áp dụng tiêu
chuẩn nước ngoài:a) Trong thuyết minh thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), theo mức độ
chi tiết của bước thiết kế, phải có đánh giá về sự tuân thủ với quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và tính tương đồng với các tiêu chuẩn có liên quan; b)
Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn nước ngoài đã được áp dụng rộng rãi.”
Có một thay đổi cơ bản tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP so với
Nghị định 15/2021/NĐ-CP: Điều chỉnh nội dung từ “đánh giá về tính
tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ của tiêu chuẩn nước ngoài với quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia” thành “đánh giá sự tuân thủ của tiêu chuẩn
nước ngoài với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” và thêm nội dung “đánh
giá tính tương đồng của tiêu chuẩn nước ngoài với các tiêu chuẩn quốc gia
có liên quan”, đây là nội dung thay đổi cơ bản trong việc đánh giá sử
dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.
2. Đảm bảo tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đánh
giá về tính tương đồng với các tiêu chuẩn quốc gia có liên quan
2.1. Đảm đảm bảo tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
(QCVN) với Tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng cho dự án
Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng
tại Việt nam, phải đảm bảo tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, các nội dung trong tiêu chuẩn nước ngoài có quy định tương
đương hoặc cao hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN thì đủ điều
kiện áp dụng tại Việt Nam, với các nội dung chưa thỏa mãn (quy định
thấp hơn) yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam, chủ
đầu tư áp dụng các quy định tại là phù hợp pháp luật của Việt Nam.
Ngày 18/12/2022, Bộ Xây dựng có văn bản số 464/BXD-KHCN
về việc nguyên tắc áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động
xây dựng gửi Công ty TNHH Mặt trời Hạ Long, có nội dung “Bộ Xây
dựng nhận công văn 02/CV-PTDA/HLC, ngày 07/01/2021 của Công ty
TNHH Mặt trời Hạ Long về xin ý kiến chấp thuận áp dụng tiêu chuẩn
nước ngoài và quy định của QCVN 06: 2021/BXD đối với các giải pháp
an toàn về PCCC mà tiêu chuẩn NFPA 5000-2021 có quy định thấp hơn
cho Công trình chung cư Marinna cao tầng tại Hạ Long, Bộ Xây dựng trả
lời như sau: Khi áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng
tại Việt nam, phải đảm bảo tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, các nội dung trong tiêu chuẩn NFPA 5000 phiên bản 2021 của Hiệp
hội phòng cháy chữa cháy Hoa Kỳ có quy định tương đương hoặc cao
hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06: 2021/BXD thì đủ điều kiện
áp dụng tại Việt Nam; với các nội dung chưa thỏa mãn (quy định thấp
hơn) yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Việt Nam, Chủ đầu tư
áp dụng các quy định tại QCVN 06: 2021/BXD là phù hợp pháp luật của
Việt Nam”.
Các nội dung trong tiêu chuẩn nước ngoài của Châu Âu. Mỹ,
Nhật…có số lượng lớn hơn so với các nội dung đã nêu tại quy chuẩn
kỹ thuật của Việt Nam. Các tiêu chuẩn trên được cập nhật thường
xuyên với các phiên bản mới.
Về đánh giá nội dung quy định cao hơn hay thấp hơn so với
quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam thì tùy nội dung cụ thể. Về cơ bản, các
dòng tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, ISO đáp ứng các yêu
cầu của Quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, tuy nhiên việc đánh giá chi
tiết từng tiêu chuẩn khi sử dụng là cần thiết để đảm bảo yêu cầu theo
pháp luật Việt Nam.
2.2. Đảm bảo tương đồng với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan của
Việt Nam
Đánh giá tiêu chuẩn nước ngoài tương đồng với các tiêu chuẩn

JOMC 256
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
Việt Nam liên quan cần đảm bảo những nội dung được áp dụng nêu
trong tiêu chuẩn nước ngoài về đối tượng áp dụng, yêu cầu kỹ thuật
cũng được nêu và quy định tương đương tại các tiêu chuẩn kỹ thuật
quốc gia liên quan.
3. Áp dụng Nghị định 175/2024 NĐ-CP đánh giá việc áp dụng tiêu
chuẩn EN 10080 Thép cốt bê tông thuộc Bộ Tiêu chuẩn châu Âu
(Eurocodes) về hai nội dung”: tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật
Việt Nam QCVN 07:2011/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thép làm cốt bê tông và tương đồng với tiêu chuẩn quốc gia TCVN
1651-1:2018 Thép cốt bê tông- phần 1: thép thanh tròn trơn, TCVN
1651-2:2018 Thép cốt bê tông- phần 2: thép thanh vằn
Bộ Tiêu chuẩn châu Âu (Eurocodes) là hệ thống khoảng 10 bộ
tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu công trình và trên 90 tiêu chuẩn khác về
thi công, thí nghiệm, quản lý chất lượng, do Ủy ban châu Âu về tiêu
chuẩn hóa ban hành để thống nhất áp dụng kể từ năm 2010 trong
Liên minh châu Âu EU. Tiêu chuẩn châu Âu cũng đã được nhiều quốc
gia ngoài EU sử dụng, như Nga, Ukraina, Nhật Bản, Trung Quốc,
Malaysia, Singapore và Việt Nam.
Tiêu chuẩn EN 10080 Thép cốt bê tông thuộc nhóm tiêu chuẩn
quản lý chất lượng. Tiêu chuẩn Châu Âu EN 10080 là hướng dẫn quan
trọng do Liên minh Châu Âu (EU) thiết lập, nêu rõ các yêu cầu chung
đối với thép gia cường có gân, có thể hàn được sử dụng trong các kết
cấu bê tông. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thép được cung cấp dưới
nhiều hình thức khác nhau, bao gồm thanh, cuộn (thanh, dây) và sản
phẩm cán nguội. Tiêu chuẩn cung cấp thông tin chi tiết toàn diện về
định nghĩa, phương pháp thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp và nhận
dạng cả nhà sản xuất và nhóm kỹ thuật. Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho: thép gia cường không hàn được, thép gia cố mạ kẽm hoặc
phủ epoxy, thép gia cường chống ăn mòn, thép ứng suất trước hoặc
dải thép lõm.
Quy chuẩn QCVN 07:2011/BKHCN ban hành năm 2011, Quy
chuẩn QCVN 07:2011/BKHCN quy định mức giới hạn, các yêu cầu kỹ
thuật và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thép làm cốt bê tông
sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường, bao
gồm: thép cốt bê tông, thép cốt bê tông dự ứng lực, thép cốt bê tông
phủ epoxy.
Tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2018, TCVN 1651-2:2018 là tiêu
chuẩn quốc gia của Việt Nam liên quan đến sản phẩm thép, cụ thể là
thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn. Tiêu chuẩn này đã được thiết
kế để đảm bảo chất lượng và quy cách sản xuất của thép thanh tròn
trơn. Tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2018, TCVN 1651-2:2018 quy định
yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn dùng
làm cốt bê tông, áp dụng cho thép mác CB240-T, CB300-T và CB400-
T. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm được cung cấp ở dạng
thanh thẳng, thép thanh tròn trơn dạng cuộn và các sản phẩm được
nắn thẳng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép thanh được chế
tạo từ thành phẩm như thép tấm hoặc ray đường sắt.
3.1. Đánh giá tiêu chuẩn EN 10080 đảm bảo tuân thủ với quy chuẩn kỹ
thuật Việt Nam QCVN 07:2011/BKHCN
Mục 2.4 của quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam 07: 2011/BKHCN
quy định: “Trong trường hợp thép làm cốt bê tông nhập khẩu và sản
xuất trong nước theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu
chuẩn quốc gia nước ngoài và tiêu chuẩn ASTM thì các yêu cầu về
hình dạng bề mặt, kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho
phép, mác, tính chất cơ học cho phép theo quy định của tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài, tiêu
chuẩn ASTM được nhà sản xuất công bố áp dụng”.
3.2. Đánh giá tiêu chuẩn EN 10080 Thép cốt bê tông tương đồng với các
tiêu chuẩn quốc gia liên quan: TCVN 1651-1:2018 Thép cốt bê tông - phần
1: thép thanh tròn trơn, TCVN 1651-2:2018 Thép cốt bê tông - phần 2:
thép thanh vằn
Tương đồng đối tượng áp dụng: thép cốt bê tông - cốt thép hàn
được. Tương đồng các nội dung về yêu cầu kỹ thuật chính: yêu cầu kỹ
thuật về kích thước, khối lượng, sai lệch cho phép, thành phần hóa
học, cơ tính, các đặc trưng thử kéo, độ bền uốn, bền mỏi, lấy mẫu,
phương tháp thử.
4. Kết luận
Bài báo đã trình bày việc dụng tiêu chuẩn nước ngoài theo quy
định pháp luật Việt Nam từ 1995 đến nay, xu hướng điều chỉnh các
quy định pháp luật theo hướng đơn giản, cụ thể, thuận tiện áp dụng.
Tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP có điều chỉnh nội dung từ “đánh giá
về tính tương thích, đồng bộ và sự tuân thủ của tiêu chuẩn nước
ngoài với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” thành “đánh giá sự tuân thủ
của tiêu chuẩn nước ngoài với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia” và thêm
nội dung “đánh giá tính tương đồng của tiêu chuẩn nước ngoài với
các tiêu chuẩn quốc gia có liên quan”, là thay đổi cơ bản trong việc
đánh giá sử dụng tiêu chuẩn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại
Việt Nam.
Việc áp dụng các tiêu chuẩn nước ngoài tại Việt Nam ngày càng
phổ biến, đa dạng. Thực tiến hoạt động xây dựng cho thấy, tại một dự
án số lượng tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng có thể từ hàng chục đến
hàng trăm tiêu chuẩn. Ví dụ tại một dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI), vốn đầu tư trên 1 tỷ USD năm 2024 tại tỉnh Bình Dương đã áp
dụng một loạt tiêu chuẩn nước ngoài số lượng: 68 tiêu chuẩn của Hoa
Kỳ, 165 tiêu chuẩn Châu Âu. Việc đánh giá sự tuân thủ của tiêu chuẩn
nước ngoài với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đánh giá tính tương
đồng của tiêu chuẩn nước ngoài với các tiêu chuẩn quốc gia có liên
quan là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong triển khai dự án.
Việc đánh giá cần tuân thủ nội dung yêu cầu tại Luật Xây dựng
2014 số 50/2014/QH13, Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14,
Nghị định 175/2024/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan.

JOMC 257
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Thông tin và giải pháp khoa học, công nghệ
ệ ần đả ả ữ ộ đượ ụ
ẩn nướ ề đối tượ ụ ầ ỹ ậ
ũđượquy định tương đương ạ ẩ ỹ ậ
ố
ụ ị định 175/2024 NĐ CP đ ệ ụ
ẩ ố ộ ộ ẩ
ề ộ ủ ớ ẩ ỹ ậ
ệ ẩ ỹ ậ ố ề
ốtương đồ ớ ẩ ố
ố ần 1: thép thanh tròn trơn, TCVN
ố ầ ằ
ộ ẩ ệ ố ả ộ
ẩ ề ế ế ế ấ ẩ ề
ệ ả ất lượ Ủ ề
ẩn hóa ban hành để ố ấ ụ ể ừ năm 2010 trong
ẩ ũng đã đượ ề ố
ử ụ như ậ ả ố
ệ
ẩ ố ộ ẩ
ả ất lượ ẩn Châu Âu EN 10080 là hướ ẫ
ọ ế ậ ầ
đố ới thép gia cườ ể hàn đượ ử ụ ế
ấ ẩ ụng cho thép đượ ấp dướ
ề ứ ồ ộ ả
ẩ ộ ẩ ấ ế ệ ề
đị ĩa, phương pháp thử ệm, đánh giá sự ợ ậ
ạ ả ả ấ ỹ ậ ẩ
ụ hép gia cường không hàn đượ ố ạ ẽ ặ
ủ hép gia cườ ống ăn mòn ứ ất trướ ặ
ả
ẩn QCVN 07:2011/BKHCN ban hành năm 2011
ẩn QCVN 07:2011/BKHCN quy đị ứ ớ ạ ầ ỹ
ậ ầ ả ất lượng đố ớ ố
ả ất trong nướ ậ ẩu và lưu thông trên thịtrườ
ồ ố ố ự ứ ự ố
ủ
ẩ
ẩ ố ủ ệt Nam liên quan đế ả ẩ ụ ể
thép thanh tròn trơn ằ ẩn này đã đượ ế
ế để đả ả ất lượ ả ấ ủ
trơn. Tiêu chuẩ quy đị
ầ ỹ ật cho thép thanh tròn trơn ằ
ố ụ
ẩ ụ ả ẩm đượ ấ ở ạ
ẳ thép thanh tròn trơn dạ ộ ả ẩm đượ
ắ ẳ ẩ ụng cho thép thanh đượ ế
ạ ừ ẩm như thép tấ ặc ray đườ ắ
Đánh giá ẩ đả ả ủ ớ ẩ ỹ
ậ ệ
ụ ủ ẩ ỹ ậ ệ
quy định: “Trong trườ ợ ố ậ ẩ ả
ất trong nướ ẩ ố ế ẩ ự
ẩ ốc gia nướ ẩ ầ ề
ạ ề ặt, kích thướ ối lượ ệ
ất cơ học cho phép theo quy đị ủ ẩ
ố ế ẩ ự ẩ ốc gia nướ
ẩn ASTM đượ ả ấ ố ụ
3.2. Đánh giá tiêu chuẩ ốt bê tông tương đồ ớ
ẩ ố ố ầ
1: thép thanh tròn trơn, TCVN 1651 ố ầ
ằ
Tương đồng đối tượ ụ ố ố
được. Tương đồ ộ ề ầ ỹ ậ ầ ỹ
ậ ề kích thướ ối lượ ệ ầ
ọc, cơ tính, các đặc trưng thửkéo, độ ề ố ề ỏ ấ ẫ
phương tháp thử
ế ậ
Bài báo đã trình bày việ ụ ẩn nướ
đị ậ ệ ừ 1995 đến nay, xu hướng điề ỉ
quy đị ật theo hướng đơn giả ụ ể ậ ệ ụ
ạ ị định 175/2024/NĐ CP có điề ỉ ộ ừ “đánh giá
ề tính tương thích, đồ ộ ự ủ ủ ẩn nướ
ớ ẩ ỹ ậ ốc gia” thành “đánh giá sự ủ
ủ ẩn nướ ớ ẩ ỹ ậ ốc gia” và thêm
ội dung “đánh giá tính tương đồ ủ ẩn nướ ớ
ẩ ốc gia có liên quan”, là thay đổi cơ bả ệ
đánh giá sử ụ ẩn nướ ạt độ ự ạ
ệ
ệ ụ ẩn nướ ạ ệ
ổ ến, đa dạ ự ế ạt độ ự ấ ạ ộ ự
ốlượ ẩn nướ ụ ể ừ ục đế
hàng trăm tiêu chuẩ ụ ạ ộ ự án đầu tư trự ếp nướ
ốn đầu tư trên 1 tỷ USD năm 2024 tạ ỉnh Bình Dương đã áp
ụ ộ ạ ẩn nướ ố lượ ẩ ủ
ỳ ẩ ệc đánh giá sự ủ ủ ẩ
nướ ớ ẩ ỹ ậ ốc gia và đánh giá tính tương
đồ ủ ẩn nướ ớ ẩ ố
quan là cơ sở ỹ ậ ọ ể ự
ệc đánh giá cầ ủ ộ ầ ạ ậ ự
ố ậ ự ửa đổ ố
ị định 175/2024/NĐ và các văn bả ậ
Bảng 2. Tóm tắt đánh giá tiêu chuẩn EN 10080 tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 07:2011/BKHCN.
TT Nội dung đánh giá
Tiêu chuẩn EN 10080 Thép
cốt bê tông
Yêu cầu của Quy chuẩn 07:2011/BKHCN Nhận xét
1
Đối tượng quản lý áp
dụng với nhóm sản
phẩm
Thép cốt bê tông - cốt thép
hàn được Thép cốt bê tông - cốt thép hàn được
Tiêu chuẩn EN
10080 Thép cốt
bê tông tuân thủ
Quy chuẩn
07:2011/BKHCN
2
Yêu cầu kỹ thuật :
2.1 Kích thước, khối
lượng 1m dài và sai lệch
cho phép
Quy định kích thước, khối
lượng 1m dài và sai lệch cho
phép tại mục 7.3
Trong trường hợp thép làm cốt bê tông nhập khẩu và
sản xuất trong nước theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia nước ngoài và tiêu
chuẩn ASTM thì các yêu cầu về hình dạng bề mặt, kích
thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép, mác,
tính chất cơ học cho phép theo quy định của tiêu
chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia
nước ngoài, tiêu chuẩn ASTM được nhà sản xuất công
bố áp dụng.
2.2 Phương pháp thử
tính chất cơ học đối với
thép cốt bê tông
ISO 15630-1:2002 TCVN 7937-1:2009 (ISO 15630-1:2002)
Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
[1]. https://moc.gov.vn/vn/tin-tuc/1178/71007/nguyen-tac-ap-dung-tieu-
chuan-nuoc-ngoai-trong-hoat-dong-xay-dung.aspx;
[2]. Luật Xây dựng sửa đổi số 62/2020/QH14, Nghị định 175/2024/NĐ-CP và
các văn bản pháp luật liên quan;
[3]. QCVN 07:2011/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê
tông
[4]. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018 Thép cốt bê tông- phần 1: thép
thanh tròn trơn, TCVN 1651-2:2018 Thép cốt bê tông- phần 2: thép thanh
vằn.
Tiếng Anh
[1]. Tiêu chuẩn EN 10080 Thép cốt bê tông.

