JOMC 20
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: thangnc@huce.edu.vn
Nhn ngày 17/01/2025, sa xong ngày 13/02/2025, chp nhn đăng ngày 14/02/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.832
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Công ngh sn xut
Clanhke
Xi măng
Thu h
i nhit thi (WHR)
Tái ch
ế phế thi
Đánh giá vòng đ
i (LCA)
Phát th
i khí nhà kính
Ngành sn xuất xi măng, trong 20 năm gần đây phát triển mnh m, đã nhng nh ng rõ rt đến môi
trư
ng toàn cu. Những tác động này đt ra thách thc ln cho các nhà khoa hc và k trong vi
c tìm
ki
ếm và thc hin các gii pháp nhm gim thiu những tác động bt lợi đi vi h sinh thái. M
t trong
nh
ững hướng đi quan trọng là áp dng các công ngh sn xut tiên tiến, tối ưu hóa quy trình sử d
ng nguyên
li
u và nhiên liu, gim phát thải khí nhà kính, cũng như tái sử dng cht thi và rác th
i làm nguyên/nhiên
li
u thay thế. Bài viết này s phân tích và đánh giá hiệu qu ca mt s giải pháp đổi mi trong công ngh
s
n xuất xi măng poóc lăng hn hp (PCB), nhn mnh s phát trin bn vng ti Việt Nam. Điể
n hình là
nh
ng ng dng c th ti Nhà máy xi măng INSEE Vit Nam, bao gm gii pháp thu hi nhit th
i (WHR)
và gi
i pháp tái chế phế thi ngành công nghip. Hiu qu ca nhng giải pháp này đượ
c đánh giá thông
qua phương pháp phân tích vòng đ
i (LCA). Kết qu cho thy, vic ci tiến gii pháp công ngh và tái ch
ế
ph
ế thải đã giúp giảm phát thi CO2 lên đến 40 %. Nhng nghiên cu và ng dng này không ch mang l
i
l
i ích kinh tế cho các nhà máy sn xuất xi măng mà còn đóng góp tích cực vào mc tiêu phát trin b
n
v
ng ti Vit Nam và trên toàn cu.
KEYWORDS
ABSTRACT
Production technology
Clinker
Cement
Waste Heat
Recovery (WHR)
Waste Recycling
Life Cycle Assessment (LCA)
Greenhouse Gas Emissions
The cement industry has significantly impacted the global environment over the past 20 years of rapid
development. These challenges demand innovative solutions from scientists and engineers to mitigate
adverse effects on ecosystems. A key approach involves adopting advanced production technologies,
optimizing the use of raw materials and fuels, reducing greenhouse gas emissions, and repurposing waste as
alternative ra
w materials and fuels.
This paper analyzes and evaluates the effectiveness of innovative solutions
in the production of Portland Blended Cement (PCB), with a focus on sustainable development in Vietnam.
Notably, the study highlights applications at the INSEE Vietnam cement plant, such as waste heat recovery
(WHR) systems and industrial waste recycling. The effectiveness of these solutions is assessed using the life
cycle assessment (LCA) method. Results reveal that technological advancements and waste recycling
initiatives have s
uccessfully reduced CO2
emissions by up to 40%. These groundbreaking studies and
applications deliver dual benefits that they generate economic advantages for cement manufacturers and
make a substantial contribution to sustainable development goals in Vietnam and worldwide.
1. Gii thiu
Xi măng, đóng vai trò cht kết dính chế to bê tông, là mt thành
phn không th thiếu trong ngành xây dng, to ra các công trình kiên
c. S phát trin kinh tế, đô th hóa và nhu cu v nhà , cơ s h tng
ngày càng tăng đã thúc đẩy sn xuất xi măng trên toàn cầu. Kết qu
xi măng trở thành mt trong nhng ngành công nghip ln nht trên
thế gii, vi sn lưng đạt hơn 4 tỷ tn/năm [1], trong đó các c
sn xuất xi măng lớn nht bao gm Trung Quc (chiếm khong 55 đến
60 % sn lưng toàn cu), n Đ, M, và các quốc gia Đông Nam Á.
Ngành sn xuất xi măng chiếm khong 8 % tng ng phát thi CO2
toàn cu, ch yếu t quá trình nung clanhke s dng năng ng hóa
Đánh giá giải pháp gim phát thi khí nhà kính trong sn xut
xi măng poóc
lăng hỗn hp
hướng ti phát trin bn vng
Vit Nam: cách tiếp cn phân
tích vòng đời (LCA) và 14 ch
s
tác động môi trường ct lõi
Nguyn Thanh
Dũng1, Trn
Đức Bình2,3, Nguyn Công Thng2,3*, Lương Đức
Long4, Nguyễn Văn Tuấn2,3
1
Công ty TNHH Siam City Cement (Vietnam)
-
11 Đoàn Văn Bơ, P.13, Q4 Tp.HCM
2
Trường Đại học Xây dựng
Hà Nội, Số 55 Đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
3
Nhóm Nghiên cứu mạnh về Vật liệu xây dựng tiên tiến (HUCEMAT), Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Số 55 Đường Giải Phóng,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
4
Hiệp hội xi măng Việt Nam, Số 37 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
JOMC 21
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
Đánh giá giả xi măng poóc
lăng hỗ ế
tích vòng đờ tác động môi trườ
Dũng Đứ , Lương Đứ ễn Văn Tuấ
11 Đoàn Văn Bơ, P.13, Q4 Tp.HCM
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Số 55 Đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Nhóm Nghiên cứu mạnh về Vật liệu xây dựng tiên tiến (HUCEMAT), Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Số 55 Đường Giải Phóng,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hiệp hội xi măng Việt Nam, Số 37 Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
T KHOÁ M TẮT
Xi ng
ế ế
Đánh giá vòng đ
t xi ng, trong 20 năm gn đây pt tri , đã có nh t đếôi
trư ng tác đng y đ sư trong vi
ế ng tác độ i đ
ng ng đi quan tr ế i ưu a quy trình s
i kn kính, cũng n tái s
ế ế pn ch và đánh giá hi i pp đ
t xi ng poóc lăng h t Nam. Đi
i Nhà máy xi măng INSEE Vi
ế ế i pp này đưc đánh giá thông
qua pơng pp pn ch vòng đ ế ế ế
ế i đã giúp gi lên đế
ế t xi ng còn đóng p ch c
pid
Xi măng, đóng vai trò ế ế
ế
ế, đô th , cơ s
ngày càng tăng đã thúc đẩ ất xi măng trên toàn c ế
xi măng trở
ế n ng đạt hơn 4 tỷ n/năm , trong đó các nướ
ất xi măng lớ ế đế
n n Đ ốc gia Đông Nam Á.
ất xi măng chiế ng
ế ng năng
thch [2, 3]. Quá trình sn xut tiêu th năng lưng lớn (đòi hỏi nhit
độ rt cao, khong 1450 oC), s dng các ngun tài nguyên không tái
tạo (đá vôi, đất sét) và thi ra mt lưng ln khí CO2, mt trong nhng
nguyên nhân chính gây ra biến đi khí hu. Ngoài ra, quá trình sn xut
xi măng cũng tạo ra bi, các hp chất nitơ oxit (NOx) và lưu hunh oxit
(SOx), gây ô nhim không khí và ảnh hưởng đến sc khe con ngưi
[4-6]. T đó gây ra các vn đ bt li đi với môi trường như ô nhim
không khí, cn kiệt tài nguyên và làm suy thoái môi trưng.
Để đạt được s phát trin bn vng, cơ quan Năng ng quc
tế (IEA) đã đề xut mt kch bn [7, 8] trong đó các nhà sản xut xi
măng phải gim phát thi CO2 hàng năm xung 0,3% trên mi tn xi
măng được sn xuất cho đến năm 2030. Như vy, ngành sn xut xi
măng chuyển hưng sang công ngh thân thin với môi trường, như s
dng năng lưng tái to, nguyên, nhiên liu thay thế và gim phát thi
khí nhà kính. Trên thc tế, s ph thuc ln vào năng lưng hóa thch
(than đá) và phát thải khí CO2 cao trong quá trình sn xut clanhke vn
là vn đ ln cn gii quyết. Các công ty xi măng không áp dụng các
quy trình sn xut ít carbon và các bin pháp ci thin hiu qu năng
ng có th phải đối mt vi các chế tài do không tuân th các quy
định v môi trường và b l các cơ hi tiết kiệm chi phí liên quan đến
đổi mi quy trình.
Trên thc tế, đ đạt được mc tiêu trung hòa carbon trong ngành
xi măng, các quốc gia, trong đó có Việt Nam, cn áp dng các gii pháp
đồng b nhm gim thiểu tác động tiêu cc đến môi trường, đng thi
đáp ng nhu cu xây dng ngày càng. Mt s chiến c ch cht đ
xut bao gm:
- Nâng cao hiu sut năngng: Tối ưu hóa quy trình sản xut
và tích hp các h thng t sn xut năng lưng (thu hi nhit - Waste
Heat Recovery (WHR)) có th giảm đáng k mc tiêu th năng lưng,
t đó giảm phát thi.
- S dng nhiên liu thay thế [4]: Thay thế nhiên liu hóa
thch bng các ngun nhiên liu thay thế t g, lp xe cũ, c thi công
nghip, bùn thi, du thải đã qua xử lý và sinh khi là một hướng đi
đầy ha hn. Vic này không ch gim phát thi khí nhà kính mà còn
góp phn x lý cht thi hiu qu.
- Giảm lượng clanhke: Clanhke là thành phn chính trong xi
măng ng là ngun phát thi CO2 đáng kể. Gim t l clanhke trong
xi ng bằng cách s dng các ph gia khoáng như tro bay, xỉ lò cao,
đá vôi nghiền mn hoc pozzolan,…[4], hoc phát triển xi măng hỗn
hp [9] là mt bin pháp hiu qu. Điu này đòi hi nghiên cu và phát
trin đ đảm bo cht lượng xi măng không bị nh hưng.
- ng dng công ngh xi măng thu giữ carbon: Các công ngh
tiên tiến như "xi măng xanh" sử dng quy trình sn xut carbon âm tính
năng ng tái to. Bên cạnh đó, các phương pháp thu giữ lưu
tr carbon (CCS) t khí thi ca nhà máy xi măng, bao gm công ngh
hp th sau đt, đt oxy-nhiên liu, và vòng lp canxi [10]; nghiên cu
các phương pháp s dng CO2 đã thu giữ cũng tim năng loi b
đáng kể ng khí thi CO2 t sn xuất xi măng, chng hn như khoáng
hóa carbon đ to ra các vt liu xây dng [5, 6]; hoc lưu tr CO2
ới lòng đất hoc trong các thành to đa cht phù hp [4].
- Vit Nam hin đng th 3 trên thế gii v sn xuất xi măng
(ch sau Trung Quc và n Đ), với 61 nhà máy đang hoạt động vi
tng công sut thiết kế khong 122 triu tấn xi măng/năm, tương
đương khoảng trên 100 triu tn clanhke/năm [11]. Trong đó, phần
lớn xi măng được s dng trong nưc, và mt phần đáng kể đưc xut
khu sang các th trưng châu Á, châu Phi, châu M và EU. Mt s nhà
máy xi măng Việt Nam đã áp dụng các công ngh tiên tiến, nhưng
nhiu nhà máy vn s dng công ngh cũ, gây tiêu tốn năng ng và
phát thi khí nhà kính cao. Các nhà máy sn xuất xi măng đã tích cực
tái s dng rác thi, phế thi làm nhiên liu, nguyên liu thay thế, s
dng nhit thi lò nung đ phát điện. Hiện nay đã có 11 nhà máy xi
măng s dng rác thi thay thế than vi mc đ thay thế nhit cho than
khong 30 40 %. Ngành xi măng Việt Nam hin đi mt vi áp lc
cnh tranh ln, c v giá c ln yêu cu ci thin tiêu chuẩn môi trường.
Nhiều nhà máy xi măng chưa đt tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngt,
dn đến ô nhim không khí và ảnh hưng đến sc khe cng đng, đc
bit các khu vc lân cn nhà máy. Vic khai thác nguyên liệu (đá vôi,
đất sét) làm mt cân bng sinh thái và gây suy gim đa dạng sinh hc.
Đồng thi, lưng cht thi rn và bi t quá trình sn xut chưa được
x lý trit đ, gây ô nhim ngun nưc và đt.
Cn chú ý rằng, quá trình nung clanhke đóng góp tới gn 40 %
tng lưng khí thi CO2 trong sn xuất clanhke xi măng, phần còn li
đến t quá trình phân hy đ á vô i và s dng đin. Lưng clanhke, thành
phn chính trong sn xuất xi măng, được s dng t l thun vi lưng
khí thi CO2. Bng 1 trình bày lưng phát thi carbon t các thành phn
tham gia vào quá trình sn xut clanhke.
Như dữ liu cho thy, đ gim phát thi carbon trong sn xut
clanhke, ch 2 cách là gim lượng nhit nung và giảm chi phí điện
cho sn xuất clanhke. Trong xi măng, clanhke là thành phần phát thi
carbon ln nht, vì vy, giảm hàm lưng clanhke/tấn xi măng là giải
pháp mang li hiu qu ln nht.
Trong s các phương pháp đánh giá tác động môi trường, đánh
giá vòng đời (Life Cycle Assessment- LCA) được s dng rng rãi nht
để đánh giá tác động môi trưng ca sn xuất xi măng. LCA cho phép
so sánh tác động môi trường ca các quy trình sn xuất xi măng khác
nhau, các loại xi măng khác nhau và các giai đon sn xut riêng l.
Hơn na, LCA tạo điều kin cho vic mô hình hóa các kch bn khác
nhau, chng hạn như thay thế nguyên liu và nhiên liu, đ xác đnh
các chiến lưc gim thiu tác động môi trường bt li ca sn xut xi
măng và xác đnh các công ngh sn xut tt nht.
Bài viết này tp trung vào hai mục tiêu chính: (a) Đánh giá tác
động môi trường ca sn xut xi măng poóc lăng hn hp (PCB) thông
qua phương pháp đánh giá vòng đời (LCA), trong đó tập trung ch yếu
vào 14 ch tiêu theo đánh giá tác động môi trường ca Hip hội xi măng
và bê tông thế gii (GCCA) bao gm tim năng nóng lên toàn cu (GWP),
suy gim tng ôzôn (ODP), tim năng to ozon quang hóa (POCP), axit
hóa ngun đt vàớc (AP), phú dưng hóa (EP), tim năng cn kit
tài nguyên hóa thch (ADPF), và tim năng tiêu thụ c (WDP); và (b)
Đánh giá nh hiệu qu ca các gii pháp gim thiểu tác động môi
trưng qua một trường hp c th tại Nhà máy xi măng INSEE Việt
JOMC 22
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Nam (INSEE VN). Nghiên cu không ch đánh giá tác động môi trường
ca hot đng sn xuất xi măng hiện ti mà còn mô phng hai kch bn:
nâng cao hiu sut năng ợng (WHR) và điều chnh t l clanhke trong
xi măng PCB đ xác đnh các phương án kh thi nht.
2. Qui trình sn xut xi măng và phm vi đánh giá vòng đi LCA
Qui trình sn xut xi măng nói chung và Nmáy xi măng
INSEE Việt Nam nói riêng thông thường gm bốn giai đoạn: khai thác
nguyên liu thô, chun b nguyên liu, nung và nghin (Hình 1). Đây là
quy trình tun t đưc tối ưu hóa không chỉ để sn xuất xi măng chất
ng cao mà còn nhm gim thiểu tác động đến môi trưng. Các giai
đon y tương ng vi phm vi phân tích vòng đi CO2 t A1 đến A3,
nghĩa từ khai thác nguyên liu ban đu đến khi sn phm xut ra
khi cng nhà máy (cradle-to-gate). Trong h thng này, đu vào bao
gm năng ng (E) và nhiệt (H), trong khi đầu ra là các loi phát thi
khí CO2 (1), bi (2) và các loi cht thi khác.
Các quá trình này tương ứng vi phạm vi phân tích và đánh giá
CO2 vòng đi đi vi các sn phẩm xi măng INSEE từ A1-A3, nghĩa là
t khai thác nguyên vt liu ban đu đến quá trình sn xut (cradle-to-
gate). Phn đu vào ca h thống tính toán (được ký hiệu mũi tên đi
vào các khâu) bao gồm năng lưng (E) và nhit (H), còn phn đu ra
(đưc ký hiệu mũi tên đi ra các khâu) bao gồm các phát thải như phát
thi khí (1) và phát thi bi (2).
Bng 1. Cơ cu phát thi carbon trong sn xuất clanhke xi măng [12].
Ngun phát thi
H s
phát thi
Đơn v tính Mc s dng ng phát thi CO2 Ghi chú %
CO2
Giá tr
Nguyên liu
525
kg CO2/tn
1
525
IPCC
57,47
525
Nhit nung s dng than antraxit
0,41
kg CO2/kCal
820
336
IPCC
36,81
179
Đin cho sn xut
0,8041
kg CO2/kWh
65
52,27
B TN & MT
5,72
-
Tng phát thi t sn xut clanhke
kg CO2/tn clanhke
913,47
100
704
Hình 1. Sơ đ quy trình sn xuất xi măng, thể hin mc tiêu th hoc đu vào năng ng và nhit, cũng như phát thi khí và bi ti INSEE VN.
Giai đoạn đu tiên ca sn xuất xi măng là khai thác nguyên liệu
thô (c th là đá vôi, đất sét, đá ong và thạch cao) t các m đá, đất sét
và vn chuyn chúng đến các nhà máy xi măng. Giai đoạn th hai liên
quan đến vic chun b nguyên liệu. Giai đoạn th ba bao gm quá trình
nung, cn s dng mt lưng ln năng lưng trong lò nung clanhke.
Giai đoạn cui cùng là công đoạn nghiền xi măng, trong đó clanhke,
thch cao và ph gia khoáng đưc đnh ợng đưa vào hai máy
nghin con lăn (máy nghin đứng) để nghiền thành xi măng.
3. Mt s gii pháp đi mi công ngh sn xut áp dng ti nhà
máy xi măng INSEE Vit Nam
3.1. Gii pháp tn dng nhit thi (Waste Heat Recovery-WHR) trong quá
trình sn xut clanhke
Nguyên lý ca d án là tn dng nhit thi t quá trình sn xut
clanhke dùng đ to ra năng lưng đin. Hơing s đi qua bộ
trao đi nhit, gọi là lò hơi, để tạo ra hơi quá nhiệt t c bơm, Hơi
c này s đưc đưa vào tuabin và h thng máy phát đin đ to ra
Khai thác
nguyên vật liệu
Gia công
nguyên liệu
(đập)
Đồng nhất và
lưu trữ
nguyên liệu
Định
lượng và
nghiền
Giai đoạn
tiền nung Lò quay
1 E
E E E
1 1 111
22
Làm
nguội
clanhke
1 2
Nghiền
cuối cùng
1
Thạch cao
H
SiloĐóng gói
Vận chuyển
đến khách
hàng
1
E
1
EE
H
H
E
2
1Phát thải bụi
Phát thải khí
Năng lượng
Nhiệt
Tận dụng nhiệt
thải phát điện
PH boiler
EAQC boiler
Nguyên liệu
bổ sung
Nguyên liệu
thay thế
JOMC 23
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
đánh giá tác động môi trườ
t đ ất xi măng hiệ
t năng lượng (WHR) và điề
xi măng PCB để xác đnh các phương án kh
t xi măng và phm vi đánh giá vòng đ
t xi măng nói chung máy xi măng
ệt Nam nói riêng thông thườ ốn giai đoạ
Đây là
đư ối ưu hóa không chỉ để ất xi măng chấ
ểu tác động đến môi trư
đon này tương m vi phân tích vòng đ A1 đế
nghĩa từ u ban đu đế
ng này, đ
m năng lư ệt (H), trong khi đầ
Các quá trình này tương ứ ạm vi phân tích và đánh giá
vòng đời đố ẩm xi măng INSEE từ A3, nghĩa
u ban đu đế
n đ ống tính toán (đượ ệu mũi tên đi
ồm năng lượ n đ
(đư ệu mũi tên đi ra các khâu) bao g ải như phát
Cơ c ất clanhke xi măng
Đơn v Lư iá tr
47 47
/kCal 81 60
Đi 72
e 0 07
Sơ đ ất xi măng, thể c đu vào năng t, cũng như phát th
Giai đoạn đ ất xi măng là khai thác nguyên liệ
là đá vôi, đất sét, đá ong thạ đá, đấ
n chúng đến các nhà máy xi măng. Giai đoạ
quan đế ệu. Giai đoạ
t n năng lư
Giai đo ối cùng công đoạ ền xi măng, trong đó clanhke,
gia khoáng được đnh ợng đưa vào hai máy
n con lăn (máy nghin đứng) để ền thành xi măng.
i pháp đ
máy xi măng INSEE Vi
clanhke dùng đ o ra năng ng đin.i nóng s đi qua bộ
trao đ ọi là lò hơi, đ ạo ra hơi quá nhi c bơm, Hơi
đưc đưa vào tuabin và h ng máy phát đin đ
nguyên vt liệu
nguyên liệu
p)
Đồng nht và
lưu trữ
nguyên liệu
Đnh
lượng và
nghiền
Giai đoạn
tin nung
nguội
Nghiền
cuối cùng
Thạch cao
Đ
Vận chuyển
đến khách
Phát thải bụi
Phát thải k
Năng lượng
Nhiệt
Tận dụng nhiệt
thải đin
Nguyên liệu
bsung
Nguyên liệu
thay thế
đin năng, nhm tái s dng năng ợng cho nhà máy. Dòng i quá
nhit t ng dẫn được ngưng t thành nước ti một bình ngưng và
c s đưc bơm ngưc li to thành mt mch kín.
Ti INSEE VN tn dng 02 ngun nhit thi t h thng nung
clanhke, tạo hơi nước quá nhit chy turbine hơi nước đ phát điện:
- Ngun nhit th nht: Khí thi t tháp tin nung (preheater)
dòng khí 250,000 Nm3/h ti 360 oC ri khi lò nung s đưc thu hi
đưa vào nồi hơi SP và nhiệt đ giảm đến 215 oC thay vì được làm mát
bng nưc phun vi tháp phun thc tế.
- Ngun nhit th hai: Khí thi t khu vc làm mát clanhke
(clanhke cooler) khí thi 163,000 Nm3/h 340 oC s đưc thu hi đưa vào
ni hơi AQC, nhit đ gim đến 120 oC trưc khi đi qua b lc tĩnh đin.
i nưc quá nhit có áp sut cao làm quay tua-bin và máy phát
đin to ra năng lượng điện. Tiếp theo, hơi nước đưc ngưng t thành
ớc và đưa tr li khu vc chưng ct c đ tái s dng. Mt phn
ng nhit lưng nhit còn li ca khí thi t tháp tin nung (khong
215 oC) s được đưa qua máy nghiền bt sng và máy nghiền than để
sy nguyên liu.
Kết qu h thng nhà máy điện chy bng nhit thi (WHR) cho
phép giảm lượng điện i tiêu th khong 25 %, tương ng 6,3 MW
(Hình 2). Bên cnh đó, mt phn nhit thi còn li t nồi hơi SP (nhiệt
độ ~215 °C) được tn dng đ sy nguyên liu trong máy nghin và
máy nghiền than, tăng hiệu qu năng lưng tng th. Bưc tiếp theo
ca INSEE VN đã đưa nghiên cứu kh thi để to ra 17 MW t ng
ng mt tri.
Hình 2. Biu đ tiêu th năng lưng và năngng t WHR
(năm 2020) ca INSEE VN.
3.2. Gii pháp tái chế phế thi ngành công nghip
Nhà máy đã nghiên cứu và áp dng thành công vic tái chế các
vt liu ph gia khoáng (PGK) như x lò cao ht hóa nghin mn
(GGBFS), tro bay (FA), pozzolan (Poz) trong sn xuất xi măng, với t l
tái chế dao động t 15 % đến 65 %. Chi tiết v hàm lượng tái chế cho
tng sn phẩm xi măng INSEE VN đưc th hin trong Bng 2.
Bng 2. Thành phn và đc đim k thut của xi măng INSEE VN trong năm 2023.
TT
Tên s
n phm Ký hiu
Loi PGK
T l
PGK, %
Tiêu chuẩn đánh giá
% Hàm lưng
tái chế
% OPC
1
INSEE Da Dung Power-S
IPC
Poz & FA
X
TCVN 6260 loi PCB40, EN 197-1 CEM V/A, ASTM
C1157 loi GU
53
47
2
INSEE Wall Pro
IWP
GGBFS & FA
Y
TCVN 9202 MC 25, EN 197-1 CEM IV/B
51
49
3
Lavilla Extra CC40
LVE
GGBFS & FA
Z
TCVN 9501 loi CC40, EN 197-1 CEM V/A
53
47
4
INSEE Power Cast
IPC
GGBFS & FA
K
TCVN 6260 loi PCB40, ASTM C1157 loi HE, EN
197-1 CEM II/A-L
15
85
5
INSEE Easy Flow
IEF
FA
M
TCVN 6260 loi PCB40, ASTM C1157 loi GU,
CEM II/A-S
31
69
6
INSEE Slag cement
ISC
GGBFS & FA
L
TCVN 4316 PCBBFS40-Type II, CEM III/B
65
35
4. Phương pháp đánh giá vòng đời sn phm LCA và các ch s
đánh giá tác động môi tng)
Khung phương pháp luận LCA theo hướng dn trong tiêu chun
ISO 14040 và ISO 14044 bao gồm 4 bước: (1) Xác định mc tiêu và
phạm vi đánh giá, (2) Kiểm kê vòng đời, (3) Đánh giá các tác động vòng
đời, và (4) Din gii kết qu. Kết qu đánh giá tác động môi trường ca
hot đng sn xuất xi măng sẽ có nhiu s khác bit tùy theo công nghê,
quy trình sn xut cũng như ngun nguyên liệu thô đu vào. Trong
nghiên cu này, quy trình sn xuất xi măng của INSEE VN đưc xem
xét, bao gm bn bưc cơ bn: (1) Khai thác nguyên liu thô, (2) Chun
b bt liu, (3) Nung, và (4) Nghin.
H khai báo môi trường (Environmental Product Declarations-
EPD) phiên bn th tư, được phát hành bi Hip hội xi măng và bê
tông thế gii (GCCA), là mt công c hu ích h tr vic tính toán tác
động môi trường ca sn phm. Đưc tiêu chun hóa theo nhiu tiêu
chun quc tế như PCR 2019:14-16908 và PCR b sung c-PCR-001…,
công c này cho phép xác định hơn 40 chỉ tiêu đánh giá các tác động
môi trường ca vòng đi sn phẩm xi măng và bê tông. Công cụ LCA
và EPD mang li cái nhìn toàn din v các tác động môi trường trong
vòng đi sn phẩm xi măng và bê tông, hỗ tr ci thin quy trình sn
xuất và thúc đẩy mc tiêu phát trin bn vng.
0
4000
8000
12000
16000
20000
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tiêu thụ năng lượng, kWh
Các tháng trong năm
Từ WHR Từ lưới điện quốc gia
JOMC 24
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
4.1. Mc tiêu, ranh gii h thng và phạm vi đánh giá
Như đã nêu trong mục 1, mc tiêu ca bài báo là phân tích và
đánh giá LCA đối vi quá trình sn xuất xi măng hn hp PCB, c th
ti INSEE VN. Nghiên cu này áp dng cách tiếp cận ‘cradle to gate’
(A1-A3), xem xét bn bước chính như đã mô t tương ng mc 2.
Các giai đoạn khác như A4-A5, B1-B7, C1-C4 và D không xét đến trong
nghiên cu và tính toán (Hình 3).
4.2. Kim kê vòng đi
Kiểm vòng đời là mt ni dung quan trng trong thc hành
LCA nhm thu thp và tng hp tt c các d liu đu vào (nguyên liu,
năng lượng…) đầu ra (phát thi) ca h thng sn phẩm đang xét.
H thng sn phẩm được gii hn bi ranh gii h thống được mô t
Mc 3.1. Các d liu cn thu thp bao gm các d liu sơ cp (nguyên
liu, năng ng, nhiên liu s dng ti nhà máy) và th cp (phng
vn các nhân s có liên quan). Sau đó, các d liu này đưc x lý bi
phn mềm EPD Tools v3.0, đưc lp bi Quantis và GCCA, đ phân tích
và tính toán các yếu t phát thi ca quá trình sn xuất xi măng tại
INSEE VN. Bng 3 đưa ra d liu cho từng giai đoạn chính ca sn xut
xi măng được tính theo khối lượng. Trong đó dữ liu tính toán cho
phn sn xuất xi măng poóc lăng PC có thể tham kho tài liu [13].
T l pha trn PGK đưc ly theo loi ph gia khoáng và th hin
Bng 2.
Hình 3. Phm vi h thng nghiên cứu và đánh giá LCA đối vi xi ng.
Bng 3. Công thc sn xut xi măng PCB INSEE VN.
Công thc
Hàm lưng, % theo khi lưng
35
85 %
15
65 %
100 %
4.3. Đánh giá tác đng vòng đi (LCIA)
Trong nghiên cứu này, chương trình EPD Tool v3.0 [14] đưc s
dng đ đánh giá tác động môi trưng bao gm 14 loi ch s tác động
môi trường theo Hip hi xi măng tông thế gii (GCCA). Các ch
s tác động i trưng bao gm tim năng nóng lên toàn cu (GWP,
trong đó có -fos, -bio, -luc), suy gim tng ôzôn (ODP), axit hóa ngun
đất ớc (AP), phú ỡng hóa (EP, trong đó -fw, -fw*, -mar, -
ter), hình thành cht oxy hóa quang hóa (POCP), ADPE, tim năng cn
kit tài nguyên hóa thch (ADPF), WDP. Các loại tác động này có th
đưc phân loi thành các tác động cc b, khu vc và toàn cu, vi (a)
cn kit tài nguyên và phát thải khí là tác động cc b chính, (b) axit
hóa và phú dưỡng là tác động chính ca khu vc, và (c) khí hu thay
đổi như là hiệu ng toàn cu chính…
5. Tính toán LCA và tho lun
Các kết qu tính toán đ đánh giá hiệu qu giảm tác động môi
trường trước và sau khi đi mi công ngh đưc phân chia làm ba loi:
đối với clanhke xi măng, xi măng OPC, xi măng PCB đưc th hin t
Hình 4 đến Hình 12. Chú ý rng các s liệu đưc s dụng đánh giá tại
năm 2020-2021, thời điểm INSEE VN nhn chng ch EPD - H thng
EPD® quc tế, Thy Đin và các s liu đưc xác minh bi bên th 3 -
Cty Tư vn phát trin bn vng Metsims-UK.
5.1. Kết qu tính toán các ch s tác động môi trưng trưc và sau khi
đổi mi công ngh đối với clanhke xi măng
+ Đi với clanhke xi măng:
Kết qu tính toán v giá tr phát thải, đóng góp (%) ca các
khâu (A1-A3) đối vi giá tr phát thi, hiu qu gim phát thi ca các
ch s tác động môi trường th hiện tương ứng các Hình 4, Hình 5,
Hình 6.
A1
Khai thác
nguyên liệu
và nhiên
liệu
A2
Vận chuyển
A3
Tiền đồng nhất
Nghiền nguyên liệu
Đồng nhất
Nung
Làm nguội
Nghiền xi măng
Lưu kho và đóng
gói
Quản lý phế thải
A4-A5
B1-B5
B6-B7
C1-C4
D
Không xét
đến
Tỷ lệ pha trộn PGK, %
Xi măng hỗn hợp
PCB
(100-%PGK)
xi măng poóc lăng, %