JOMC 174
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: toannq@huce.edu.vn
Nhn ngày11/02/2025, sa xong ngày 16/03/2025, chp nhn đăng ngày 18/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.876
Vai trò của chủ đầu tư trong nâng cao hiệu quản lý an toàn lao động và bảo
vệ môi trường tại công trưởng xây dựng
Nguyễn Văn Tâm1, Nguyn Quc Ton1*, Trn Trung Kiên2, Nguyễn Văn Việt3
1 Khoa Kinh tế và Qun lý xây dựng, trường Đi hc Xây dng Hà Ni
2 Khoa Qun trị, trường Đi hc Công ngh giao thông vn ti
3 Phòng Qun lý đầu tư và Xây dựng cơ bản, Trường Đi hc Công ngh giao thông vn ti
T KHOÁ
TÓM TT
An toàn lao động
B
o v môi trường
C
ông trường xây dng
Công ngh
giám sát an toàn
T
rách nhim ca ch đầu tư
Bài báo phân tích vai trò ca ch đầu trong việc nâng cao hiu qu qun lý an toàn lao đng và bo v
môi trư
ng tại công trường xây dng. Ch đầu tư đóng vai trò trung tâm trong vic đm b
o các quy trình
an toàn lao đ
ng và bo v môi trường được thc hiện đúng quy định pháp lut và đt hiu qu thc ti
n.
Bài vi
ết nhn mnh trách nhim pháp lý và đo đc ca ch đầu tư, đng thi đ xut các bin pháp nh
m
gi
m thiu tai nn lao động và tác động tiêu cc đến môi trường, t đó nâng cao chất lượng và tính b
n
v
ng ca d án. Tuy nhiên, vic qun lý an toàn lao đng và bo v môi trường còn gp nhiu thách th
c
như h
n chế v nhn thc ca ngưi lao đng, thiếu ngun l
c tài chính khó khăn trong giám sát nhà
th
u. Đ khc phc nhng vn đ này, bài báo đ xut các giải pháp như tăng cường đào tạ
o và nâng cao
nh
n thc ca công nhân và nhà thu, đy mnh ng dng công ngh hin đ
i như IoT, BIM, AI trong giám
sát công trư
ng, và ci thin chế kim soát cht thi, tiếng n và ô nhim không khí. Vic ch động th
c
hi
n các bin pháp qun lý hiu qu s giúp gim thiu rủi ro, tăng năng suất lao đng, đm bo tiến đ
thi
công và xây d
ng một môi trường làm vic an toàn, thân thin với môi trường, góp phần thúc đẩy s
phát
tri
n bn vng trong ngànhy dng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Occupational safety
Environmental protection
Construction site
Safety
monitoring technology
Investor responsibilities
This paper analyzes the role of investors in improving the efficiency of occupational safety and environmental
protection management at construction sites. Investors play a central role in ensuring that safety and
environmental protection procedures comply with legal
regulations and achieve practical effectiveness. The
paper emphasizes the legal and ethical responsibilities of investors while proposing measures to minimize
labor accidents and negative environmental impacts, thereby enhancing project quality and sustainability.
However, managing occupational safety and environmental protection faces several challenges, such as
limited awareness among workers, financial constraints, and difficulties in supervising contractors. To
address these issues, the paper suggests solutions such as strengthening training programs, raising awareness
among workers and contractors, promoting the application of modern technologies like IoT, BIM, and AI in
site supervision, and improving waste, noise, and air pollution control mechanisms. Proactively
implementing effective management measures will help mitigate risks, increase labor productivity, ensure
project timelines, and create a safe and environmentally friendly working environment, contributing to the
sustainable development of the
construction industry.
1. Gii thiu
An toàn lao đng (ATLĐ) trên công trường là tng hp các bin
pháp, quy trình và hoạt động nhằm đảm bo sc khe, tính mng ca
ngưi lao đng, đng thi phòng nga và gim thiểu nguy cơ tai nạn
xảy ra trong quá trình thi ng. Theo Thông 04/2017/TT-BXD, các
quy đnh ATLĐ bao gm t vic s dng trang thiết b bo hộ, đào tạo
nhân lc đến kim soát ri ro trên công trưng [1]. ATLĐ không ch
dng li vic bo v con ngưi mà còn liên quan đến bo v tài sn,
đảm bo tiến đ d án và tuân th các yêu cu pháp lut. Đây là mt
phn không th thiếu trong qun lý xây dng, phn ánh trách nhim
của các bên tham gia như chủ đầu tư (CĐT), nhà thu, đơn v thi công.
ATLĐ trên công trường rt quan trng nh hưng trc tiếp đến
mi công nhân làm vic trên công trưng, và các bên liên quan ca d
án. Trước hết, đm bo sc khe và tính mng của người lao đng.
Công trường xây dng luôn tim n nhiu rủi ro như ngã từ trên cao,
sp giàn giáo, va chm vi máy móc nng, hoc tiếp xúc vi các cht
độc hi. Các bin pháp ATLĐ giúp bo v tính mng ca công nhân và
hn chế tối đa các tai nạn có th xy ra. Điu này không ch mang li
s an tâm cho người lao đng mà còn góp phn to dng mt môi
JOMC 175
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n đăng ngày
Vai trò của chủ đầu tư trong nâng cao hiệu quản lý an toàn lao động và bảo
vệ môi trường tại công trưởng xây dựng
ễn Văn Tâm ễn Văn Việ
ế ựng, trường Đ
ị, trường Đ
n lý đầu tư và Xây dựng cơ bản, Trường Đ
An toàn lao đ
môi trư
ông trư
đu
đu trong vi n an toàn lao đ o v
i trư i công trư đu đóng vai trò trung tâm trong vic đ
an toàn lao đ i trưng đư n đúng quy đ t đ
ế m pháp lý và đo đ đu tư, đ i đ
n lao đng và tác đ c đến môi trư đó nâng cao cht lư
n an toàn lao đ i trư
như h ế a ngưi lao đ ế c tài chính và k kn trong giám t n
u. Đ n đnày, i o đ i pp n tăng cưng đào tạ
u, đ n đi n IoT, BIM, AI trong giám
t công trư n cơ chế ế đ
i ro, tăng năng sut lao đng, đ ến đ
t i trư i i trư n thúc đ
tal
An toàn lao đ (ATLĐ) trên công trườ
ạt độ ằm đả
ngưi lao đng, đ ểu nguy tai nạ
ảy ra trong quá trình thi công. Theo Thông 04/2017/TT
quy đ ATLĐ ế ộ, đào tạ
c đế i ro trên công trư ATLĐ
con ngưi mà còn liên quan đế
đả ến đ t. Đây m
ế
ủa các bên tham gia như chủ đầu (CĐT) u, đơn v
ATLĐ trên công trườ nh hư ếp đế
c trên công trư
án. Trướ ết, đ ủa người lao đ
Công trườ ủi ro như ntừ
ế
độ ATLĐ
ế ối đa các tai nạ y ra. Đi
an tâm cho người lao đ
trưng làm vic lành mnh và hiu qu. Lut pháp Việt Nam quy định
rõ ràng v trách nhiệm đảm bo ATLĐ trong xây dng [2]. Các bên vi
phm có th b x phạt hành chính, đình chỉ d án, thm chí phi chu
trách nhim hình s nếu gây ra hu qu nghiêm trng. Do đó, thc hin
ATLĐ là cách đ các ch th liên quan tuân th pháp lut và tránh các
ri ro pháp lý. ATLĐ không ch liên quan đến con ngưi mà còn góp
phn gim thiểu tác động tiêu cc đến môi trường và cng đng xung
quanh công trình. Một công trường đm bo an toàn s gim thiu
ng cht thi, tiếng n và c nguy cơ gây hại cho môi trường, t đó
to điu kin phát trin bn vng cho c d án và khu vc.
Trong quá trình thi công xây dng ti công trưng, hai yếu t
ATLĐ BVMT đóng vai trò trung tâm để đảm bo hiu qu và tính bn
vng ca d án. Không ch liên quan đến vic bo v sc khe và tính
mng ngưi lao đng, chúng còn ảnh hưởng trc tiếp đến chất lượng
công trình, chi phí và trách nhim xã hi ca các bên liên quan [3].
ATLĐ BVMT là hai mt ca cùng mt vn đ qun lý, một môi trường
làm vic sch s và an toàn s giúp gim thiu nguy xy ra tai nn
lao đng, đng thời đảm bảo không gây ra các tác động tiêu cc đến
môi trường bên trong và xung quanh công trường. Khi môi trường làm
vic đưc qun lý tt và ngưi lao động được đm bo an toàn, năng
sut làm vic s tăng n, nhờ đó tiến đ hiu qu ca d án ng
đưc ci thin. Các bin pháp v sinh môi trưng giúp gim thiu các
tác động tiêu cc lên h sinh thái xung quanh công trình, trong khi các
bin pháp ATLĐ bo v ngun lc con ngưi, t đóng nhau hướng
đến tính bn vng ca d án.
ATLĐ BVMT nh ng trc tiếp đến hiu qu d án. Trưc
hết, gim thiu chi phí phát sinh. Các bin pháp qun lý ATLĐ BVMT
hiu qu giúp gim thiu các s c như tai nn lao đng, s c ô nhim
hoc các khon pht vi phm quy đnh pháp lut. Chi phí x lý s c hoc
tái thi công sau các vn đ môi trưng thưng rt cao, do đó vic đu tư
ngay t đầu s giúp tiết kim đáng k. Tiếp đến, duy trì tiến đ thi công.
Môi trưng làm vic an toàn và sch s giúp công nhân làm vic hiu qu,
hn chế ngh vic do tai nn hoc bnh ngh nghip. Đng thi, vic kim
soát tt các yếu t v sinh môi trưng giúp d án tránh đưc s phn đi
hoc đình ch t quan chc năng cng đng. ATLĐ đảm bo quá
trình thi công tuân th đúng quy trình k thut, hn chế li k thut hoc
các ri ro gây sp đ công trình. Vic duy trì v sinh môi tng tt giúp
công trình ít b nh ng bi các yếu t như bi, cht thi, hay nưc
thi, đm bo đ bn và giá tr lâu dài [4].
2. Trách nhim ca ch đầu tư trong qun lý an toàn lao đng
bo v môi trường
Trách nhim pháp lý là nn tng bt buc mà CĐT phi tuân th
để đảm bo d án không vi phm quy đnh pháp lut. Trách nhim đo
đức đi xa hơn trách nhiệm pháp lý, th hin s cam kết t nguyn ca
CĐT trong vic xây dng mt xã hội an toàn, văn minh và phát trin
bn vng. Hai yếu t này b tr cho nhau, giúp CĐT vừa tránh được
các ri ro pháp lý, va xây dng uy tín và lòng tin t cng đng và các
bên liên quan [5, 6].
2.1. Trách nhim pháp lý
Trách nhim pháp lý ca CĐT trong qun lý ATLĐ và v sinh môi
trường trước hết là đm bo tuân th quy đnh pháp lut như Lut Xây
dng, Lut Bo v Môi trường, và các quy đnh liên quan đến ATLĐ [1].
V ATLĐ, theo Điều 112 Lut Xây dng 2014 (sa đi, b sung năm
2020) [2], CĐT phi t chc thc hin các bin pháp ATLĐ trong toàn
b quá trình thi công, t việc đánh giá rủi ro, lp kế hoch ATLĐ, đến
giám sát thc hin. V v sinh môi trường, Điu 31 Lut Bo v môi
trưng 2020 yêu cu CĐT lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
(ĐTM) đối vi các d án xây dng quy mô ln và thc hin các cam
kết BVMT [7, 8]. Đng thi, CĐT trách nhim lp kế hoch qun lý
ATLĐ, bao gm vic đm bo s dng thiết b an toàn, t chc hun
luyn an toàn cho công nhân, và áp dng các bin pháp gim thiu nguy
cơ tai nạn lao đng; CĐT cn xây dng và thc hin kế hoch kim soát
cht thi, khí thi, c thi và tiếng n ti công trưng, đng thi
thc hin các bin pháp gim thiểu tác động tiêu cc đến môi trường
xung quanh [9]. CĐT phi t chc giám sát vic thc hin các bin
pháp ATLĐ và v sinh môi trường ca nhà thu, đm bo tuân th các
tiêu chun k thuật và quy định pháp lut. CĐT phải định k báo cáo
v tình hình ATLĐ BVMT lên các cơ quan chc năng, đng thi kp
thi khc phc các vi phm nếu xảy ra. Trong trường hp xy ra tai
nn lao đng hoc s c môi trường, CĐT phi nhanh chóng t chc
khc phc, h tr nn nhân và báoo đy đ vi quan chc năng
theo đúng quy định pháp lut [9].
2.2. Trách nhim đo đc và xã hi
CĐT không ch chu trách nhim pháp lý mà còn có trách nhim
đạo đc và xã hi trong vic đm bo ATLĐ BVMT tại công trường
xây dng. Nhng trách nhim này không ch giúp nâng cao uy tín và
hình nh ca CĐT mà còn góp phn to ra một môi trường làm vic an
toàn, lành mnh và bn vng.
CĐT cn đm bảo điều kin làm vic an toàn cho toàn b ngưi
lao đng tại công trường. Điu này bao gm vic cung cp đy đ các
thiết b bo h nhân (PPE), như bảo hộ, găng tay, kính bảo h
và giày bo h, giúp gim thiu nguy cơ chấn thương. Ngoài ra, vic
xây dng các quy trình làm vic an toàn, cung cp các bảng hướng dn
rõ ràng, và t chc các bui hun luyn đnh k v ATLĐ là cn thiết
để đảm bo ngưi lao đng có kiến thc và k năng cn thiết đ làm
việc trong môi trường an toàn [1, 10]. Mt khía cnh quan trng khác
là vic giám sát và ci thiện điều kin làm vic. CĐT cn hp tác vi
các đơn v thi công để giám sát thường xuyên các nguy tiềm n, thc
hin các bin pháp gim thiu ri ro và h tr y tế kp thi nếu xy ra
s c [11]. Đng thi, cn xây dựng chính sách chăm sóc sức khe cho
ngưi lao đng như cung cp nưc ung sch, khu vc ngh ngơi an
toàn và đm bo chế độ dinh dưỡng hp lý [1].
Hoạt động xây dng có th gây ra nhiều tác động tiêu cc đến
môi trường và cng đng xung quanh, bao gm ô nhim không khí,
tiếng n, nưc thi và cht thi rn. CĐT có trách nhim thc hin các
JOMC 176
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
bin pháp nhm gim thiu những tác động này. Mt s bin pháp c
th bao gm s dng vt liu xây dng thân thin với môi trường, lp
đặt h thống phun sương để gim bi, s dng thiết b thi công độ
n thp và qun lý cht thi xây dng mt cách có h thng. Ngoài ra,
CĐT cn tuân th các quy đnh v BVMT trong xây dng như x
c thải đúng quy trình, phân loại và thu gom rác thi xây dng theo
tiêu chun. Vic hp tác vi các cơ quan quản lý môi trưng và thc
hiện các báo cáo đánh giá tác đng môi trường đnh k cũng mt
phn trong trách nhim ca CĐT.
Nhn thc ca ngưi lao đng và các bên liên quan v ATLĐ và
BVMT đóng vai tquan trọng trong vic gim thiu tai nn lao đng
BVMT. CĐT cn t chức các chương trình đào tạo đnh k nhm
nâng cao nhn thc và trang b kiến thc thc tế cho công nhân, k
và giám sát viên v ATLĐ và BVMT. Các chương trình đào tạo này có
th bao gm hướng dn v cách s dng thiết b bo h cá nhân đúng
cách, phương pháp xử lý cht thi tại công trường, bin pháp gim
thiu ô nhim và quy trình ng phó khi xy ra s c môi trường hoc
tai nn lao đng. Ngoài ra, CĐT cũng nên khuyến khích các đơn v thi
công áp dng các tiêu chun an toàn ca Vit Nam như TCVN ISO
45001:2018 H thng qun lý An toàn và sc khe ngh nghip [13]
và TCVN ISO 14001:2015 v H thng quản lý môi trường - các yêu
cu ng dn s dng [15]; ca quc tế như ISO 45001 (Quản lý
An toàn và Sc khe ngh nghip) [12] ISO 14001 (Qun lý Môi
trưng) [14]. Bên cạnh các khóa đào tạo, CĐT có th trin khai các
chiến dch truyn thông ni b, s dng bảng hướng dn trc quan ti
công trường, t chc các buổi đối thoi vi công nhân đ thu thp ý
kiến phn hi và ci thiện chính sách ATLĐ và BVMT.
Như vy, trách nhiệm đạo đc và xã hi ca CĐT trong qun lý
ATLĐ và BVMT không chỉ dng li vic tuân th các quy đnh pháp
luật mà còn đòi hỏi s ch động trong vic đm bo an toàn cho ngưi
lao đng, BVMT và nâng cao nhn thc cho tt c các bên liên quan.
Vic thc hin tt nhng trách nhim này không ch giúp nâng cao cht
ng công trình mà còn góp phn xây dng hình nh doanh nghip có
trách nhim vi xã hi vài trưng.
3. Tác đng ca các quyết đnh qun lý ca ch đầu tư
Mi quan h gia các quyết định qun lý và hiu qu thc hin
d án s nh ng đến tiến đ thi công, tăng cưng hiu qu chi phí
và xây dng uy tín và năng lc cnh tranh. Các quyết định qun lý tt
s gim thiu nguy cơ đình tr do tai nn lao đng hoc vi phm quy
định v BVMT. Nc li, nếu CĐT thiếu trách nhim, các s c xy ra
s làm gián đon tiến đ tăng chi phí khc phc. Đầu tư vào ATLĐ
và v sinh môi trường ban đu có th tốn kém nhưng mang lại hiu qu
lâu dài. Chi phí khc phc hu qu t tai nn lao đng hoc vi phm
môi trường thường ln hơn nhiu so vi chi phí phòng nga. Mt d
án không xy ra s c lao đng hay vi phạm môi trường s tăng giá trị
thương hiệu cho CĐT, thu hút được nhiu đi tác và khách hàng trong
tương lai.
3.1. Hiu qu an toàn lao đng
Công tác qun lý ATLĐ và v sinh môi trường trên công trường
xây dựng đóng vai trò quan trọng trong vic đm bo sc khe, tính
mng ca ngưi lao đng, gim thiu tác đng tiêu cc đến môi trưng
và nâng cao hiu qu thi công. Trong đó, CĐT vi vai trò trung tâm có
kh năng ảnh hưng trc tiếp đến chất lượng, tiến đ và hiu qu ca
d án thông qua các quyết đnh qun lý ca mình.
Các quyết đnh qun lý ATLĐ t CĐT giúp ci thin hiu qu lao
động trên công trường. Vic trang b đầy đ đúng tiêu chun giúp
giảm nguy tai nạn lao đng, t đó duy trì năng suất và tinh thn làm
vic ca công nhân; khi công nhân đưc đào to bài bn v ATLĐ, kh
năng xy ra sai sót s gim, góp phn tiết kim chi phí khc phc s c
và tăng cường hiu qu công vic. Các quyết đnh đuvào h thng
kim soát an toàn và giám sát thc hin các bin pháp an toàn giúp
gim thiu tai nn lao đng [16]. Điu này không ch bo v ngưi lao
động mà còn tránh được các vn đ pháp lý và tn tht tài chính do s
c gây ra. Các quyết định đu tư vào h thng kim soát an toàn và
giám sát thc hin các bin pháp an toàn giúp gim thiu tai nn lao
động. Điu này không ch bo v ngưi lao động n tránh được
các vn đ pháp lý và tn tht tài chính do s c gây ra. Ví d lp đt
h thng giàn giáo chc chn hoc thiết b phát hiện khí độc ti các
công trường thi công dưới lòng đt có th ngăn nga nhiu ri ro
nghiêm trng. Mt d án đưc trin khai an toàn và không có tai nn
nghiêm trng s to dng lòng tin t các bên liên quan, đc bit là đi
vi khách hàng và cng đng xung quanh. Điều này không ch đảm bo
tiến đ thi công mà còn nâng cao giá tr thương hiệu ca CĐT.
3.2. Hiu qu bo v môi trường
Tác đng ca các quyết đnh qun lý v sinh môi trường t CĐT
trưc hết đm bo s chp thun và ng h t cng đng. Vic thc hin
nghiêm túc các bin pháp kim soát môi trưng như gim thiu bi, tiếng
n và x c thi đúng tiêu chun giúp to ra môi trưng làm vic
sch s, an toàn cho công nhân và gim thiu nh ng đến cư dân sng
gn công tng. Quyết đnh này giúp tránh đưc các phn đi t cng
đồng, to điu kin thun li đ d án hoàn thành đúng kế hoch.
Các bin pháp qun lý cht thi hiu qu giúp gim thiu ô nhim và
chi phí x lý sau thi công. Ví d tái chế vt liu xây dng thay vì đ b
không ch gim chi phí mà còn góp phn BVMT. Vic áp dng các phương
pháp thi công thân thin vi môi trưng, như s dng vt liu xanh hoc
công ngh thi công không gây tiếng n, giúp d án ng ti phát trin
bn vng, đáp ng các tiêu chun quc tế như ISO 14001 [12, 14].
4. Thách thc trong qun lý an toàn lao động và bo v môi trưng
Thc tế hin nay cho thy vic thc hin các bin pháp ATLĐ
BVMT ti các công trưng xây dng vn còn nhiu hn chế. Nhiu công
trưng xây dng, đc bit là các công trình nh, chưa coi trọng vic
tuân th các quy đnh ATLĐ. Phn ln công nhân ch làm vic da trên
JOMC 177
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ững tác độ
ới môi trườ
đặ ng phun sương để ế thi công độ
CĐT các quy đ ng như x
ải đúng quy trình, phân loạ
i các quan quản lý môi trư
ện các báo cáo đánh giá tác độ i trường đ cũng m
CĐT
a ngưi lao đ ATLĐ và
BVMT đóng vai tquan trọ n lao đ
CĐT ức các chương trình đào tạo đ
ế ế
ATLĐ Các chương trình đào t
ồm hướ ế cá nhân đúng
cách, phương pháp xử ại công trườ
môi trư
n lao đ CĐT cũng nên khuyến khích các đơn v
như TCVN ISO
ản môi trư
u và hư ế như ISO 45001 (Qu
trư ạnh các khóa đào tạ CĐT
ế ảng hướ
công trườ ổi đố i công nhân đ
ế ện chính sách ATLĐ và BVMT.
Như v ệm đạo đ CĐT
ATLĐ BVMT không ch các quy đ
ật mà còn đòi hỏ độ c đ o an toàn cho n
lao đ
i và môi trư
3. Tác đ ết đị đầu tư
ết đị
nhng đế ến đ thi công, tăng cườ
ng uy tín năng l ết đị
u nguy đình tr n lao đ
đị . N ế CĐT ế
làm gián đo ến đ tăng chi phí kh c. Đầu vào ATLĐ
sinh môi trường ban đ ốn kém nhưng mang lạ
n lao đ
môi trường thườ n n nhi
lao đ ạm môi trườ tăng giá trị
thương hiệ CĐT, thu hút đượ u đ
tương lai.
an toàn lao đ
ATLĐ sinh môi trường trên công trườ
ựng đóng vai trò quan trọ c đ
a ngưi lao đ u tác đ c đến môi trư
thi công. Trong đó, CĐT
năng ảnh hư ếp đế ất lư ến đ
ết đ
ết đ ATLĐ CĐT
động trên công trườ đầy đ đúng tiêu chu
ảm nguy cơ tai nạn lao đ đó duy trì năng su
a công nhân; khi công nhân đưc đào t ATLĐ
năng x ế
và tăng cườ ết đnh đu tư vào h
n lao đĐi ngư
động mà còn tránh đượ n đ
ết định đu tư vào h
động. Đi ngưi lao động còn tránh đượ
n đ p đ
ế ện khí độ
công trường thi công dưới lòng đ ngăn ng
án đư
các bên liên quan, đ t là đ
ng đồng xung quanh. Điề đả
ến đ thương hiệ CĐT
môi trườ
Tác đ ết đ sinh môi trườ CĐT
trư ết đ ng đ
m soát môi trưng như gi ế
i đúng tiêu chu o ra môi trư
nh ng đến cư dân s
n công trư ết đnh y giúp tránh đư n đ
đồ o đi i đ án hoàn thành đúng kế
ế ng thay vì đ
ng các phương
i môi trưng, như s
ế án
ng, đáp ế như ISO 14001
an toàn lao đ môi trư
ế ATLĐ
i các công trư ế
trư ng, đ ỏ, chưa coi trọ
c quy đ ATLĐ
kinh nghiệm cá nhân, mà không được đào tạo bài bn v k năng ng
phó vi ri ro. Tình trng này dn đến nguy cơ xy ra tai nn lao đng
cao. Theo s liu ca B LĐTB&XH, trong năm 2023, cả ớc đã xảy ra
6.879 v TNLĐ làm 7.006 người b nn (503 v TNLĐ chết người vi
530 người chét, 1.547 người thương nặng), thit hi v vt chất là hơn
16.357 t đồng và thit hi v tài sn n 722 t đồng [17]. Trong
đó lĩnh vc xây dng chiếm 18,27 % tng s v 20,03 % tng s
ngưi chết [17]. Trang b bo h lao động như bảo hộ, găng tay,
giày chng trưt, dây an toàn thường không đầy đ hoặc không đạt
chun. Ngay c khi được trang b, nhiu công nhân vn không s dng
do thiếu ý thc hoc cm thy bt tin khi làm vic. Công tác kim tra,
giám sát ti nhiu ng tng vn còn lng lo. Ch thu và qun lý
đôi khi b qua quy trình đánh giá ri ro hoc không thường xuyên kim
tra vic tuân th an toàn ca công nhân. Điu này to ra nhiu l hng
trong công tác đảm bo ATLĐ. Ngoài ra, vic thc hin các bin pháp
để đảm bo gi v sinh môi trường vn chưa đưc kim soát cht ch.
Cht thi xây dựng như bê tông, gỗ, sắt thép thường b vt ba bãi,
không được thu gom và x lý đúng quy định. Đc bit, cht thi nguy
hại như du m, hóa cht t máy móc cũng không được phân loi và
x lý an toàn, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trng. Hoạt động xây
dựng thường to ra bi và tiếng n ln, nhưng các bin pháp gim
thiểu tác động này lại chưa được thc hin hiu qu. Vic phun nưc
để gim bi hoc che chn vt liu vn còn b xem nh. Tiếng n t
máy móc xây dng không đưc kiểm soát đã ảnh hưởng đến sc khe
ca c công nhân ln cư dân xung quanh.c thi t quá trình trn
bê tông, ra dng c thường b x trc tiếp ra môi trưng mà không
qua x lý. Điu này không ch m ô nhim ngun nưc mà còn gây
nh hưng tiêu cc đến đất đai xung quanh khu vực xây dng. Nhà v
sinh ti các công trưng xây dựng thường không đủ s ng và không
đưc duy trì sch s. Điu này gây khó khăn cho công nhân và tim n
nguy phát sinh các bệnh truyn nhim [18]. Vic tuân th các tiêu
chun ATLĐ BVMT trong ngành xây dng gp phi nhiu khó khăn do
các yếu t đặc thù ca ngành và các thách thc trong quá trình trin khai.
4.1. Thiếu ý thc và nhn thc ca người lao động
Mt trong nhng thách thc ln nht trong vic đm bo ATLĐ
BVMT ti công trưng xây dng là s thiếu ý thc và nhn thc ca ni
lao đng. Nhiu công nhân, đc bit là nhng ngưi không đưc đào to
chính quy, ch yếu da vào kinh nghim thc tế thay vì tuân th các quy
trình an toàn tiêu chun. S thiếu nhn thc này dn đến các hành vi làm
vic không an toàn, chng hn như không s dng thiết b bo h cá nhân
(PPE), x sai cách các vt liu nguy him và b qua các bin pháp BVMT.
Nghiên cu cho thy rng công nhân không đưc đào to đy đ v ATLĐ
nguy cơ gp tai nn cao hơn nhiu, dn đến thi gian đình tr d án, chi
phí y tế và trách nhim pháp lý gia tăng. Hơn na, nếu không có kiến thc
đầy đ v các nguy môi trưng, công nhân có th vô tình gây ô nhim
do x lý cht thi kng đúng ch, lãng phí vt liu hoc không kim soát
đưc bi và tiếng n. Khong trng nhn thc này càng trm trng hơn do
tính cht luân chuyn ca lao đng trong ngành xây dng, nơi công nhân
thưng xuyên thay đi đa đim làm vic, khiến vic duy trì đào to liên
tc và tuân th c quy đnh an toàn tr nên khó khăn.
Ngoài vic nhn thc cá nhân còn hn chế, nhng thiếu sót trong h
thng giáo dc và đào to ATLĐ càng làm trm trng thêm vn đ này.
Nhiu công ty xây dng ưu tiên ct gim chi phí và đy nhanh tiến đ d
án hơn là trin khai các chương trình đào to an toàn và i trưng toàn
din. Kết qu là, công nhân tng ch nhn đưc ng dn sơ sài ti
công trưng, không đ để hình thành nhn thc sâu sc v qun lý ri ro
và trách nhim môi trưng. Hơn na, rào cn ngôn ng gia các lao đng
nhp cư th cn tr vic truyn đt hiu qu các hưng dn an toàn, làm
gim t l tuân th. Đ khc phc tình trng này, các bên liên quan trong
ngành xây dng, đc bit là CĐT và nhà qun lý d án (QLDA), cn trin
khai các sáng kiến đào to có cu trúc, tích hp giáo dc an toàn vào hot
động hàng ngày và s dng các gii pháp công ngh như mô phng thc tế
o và nn tng hc trc tuyến. Bng cách thúc đy văn hóa an toàn và trách
nhim môi trưng, các công ty có th gim đáng k tai nn lao đng, nâng
cao hiu sut vn hành và đóng góp vào các thc tin xây dng bn vng.
4.2. Hn chế v kinh phí đu tư
Hn chế v kinh phí đu mt trong nhng rào cn ln nht
trong vic nâng cao qun lý ATLĐ BVMT ti ng trưng xây dng. Vic
trin khai các bin pháp an toàn tiên tiến như h thng giám sát t đng,
thiết b bo h nhân đt chun, và công ngh x cht thi hin đi đòi
hi ngun vn đáng k. Tuy nhiên, nhiu doanh nghip, đc bit là các nhà
thu nh và va, thưng gp khó khăn trong vic cân đi ngân sách gia
yêu cu đm bo an toàn và li nhun kinh doanh. Điu này dn đến tình
trng ct gim chi phí bng cách s dng thiết b bo h cht lưng thp,
hn chế ng tác đào to an toàn, hoc b qua mt s bin pháp kim soát
môi trưng quan trng.
Bên cnh đó, chi phí vn hành và bo trì các h thng an toàn và môi
trưng cũng là mt thách thc không nh. Ngay c khi đã đu tư ban đu
vào các thiết b bo h hoc h thng x lý cht thi, nhiu công ty không
có ngun lc tài cnh đ duy trì hot đng kim tra đnh k, thay thế thiết
b li thi hoc nâng cp công ngh theo tiêu chun mi. Vic thiếu ngân
sách dài hn cho công tác bo trì khiến nhiu công trưng rơi vào tình trng
xung cp nhanh chóng, làm gia tăng nguy cơ tai nn lao đng và ô nhim
môi trưng. Đ gii quyết vn đ này, các CĐT cn có chiến lưc tài chính
phù hp, bao gm vic phân b ngân sách hp lý, tìm kiếm ngun h tr
t chính sách ưu đãi ca nhà nưc, và áp dng các gii pháp công ngh tiết
kim chi phí nhưng vn đm bo an toàn và BVMT.
4.3. Khó khăn trong vic giám sát các nhà thu
Giám sát các nhà thu trong quá trình thi công là mt thách thc ln
đối vi T do tính cht đa dng và phc tp ca các d án xây dng. Mt
trong nhng khó khăn chính là s khác bit trong mc đ tuân th ATLĐ
BVMT gia các nhà thu. Trong thc tế, nhiu nhà thu ch tp trung
vào tiến đ và li nhun, dn đến vic lơ các bin pháp an toàn và môi
trưng. Điu này đt ra yêu cu đi vi CĐT trong vic thiết lp h thng
JOMC 178
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
kim soát cht ch, tuy nhiên, vic giám sát toàn din li đòi hi ngun lc
ln c v nhân s và tài chính.
Ngoài ra, s thiếu minh bch trong quá trình báo cáo và kim tra
thc đa cũng mt vn đ đáng lo ngi. Nhiu nhà thu có th báo cáo
sai lch hoc không đy đ v tình trng thc hin các bin pháp an toàn
và môi trưng, khiến CĐT khó đánh giá cnh c mc đ tuân th. Hơn
na, các công trình xây dng ln thưng có nhiu nhà thu ph tham gia,
gây khó khăn trong vic đm bo tính nht quán và đng b gia các đơn
v thi công.
Để gii quyết vn đ này, CĐT cn áp dng công ngh giám sát hin
đại như h thng camera AI, cm biến IoT, và phn mm QLDA đ theo dõi
hot đng thi công theo thi gian thc. Vic s dng các công c s hóa
giúp tăng tính minh bch, t đng hóa quy trình kim tra và cung cp d
liu chính c đ CĐT th đưa ra quyết đnh kp thi. Đng thi, xây
dng h thng đánh giá đnh k và áp dng cơ chế thưng - pht rõ ràng
s góp phn nâng cao trách nhim ca các nhà thu, đm bo d án đưc
trin khai an toàn và bn vng.
5. Gii pháp nâng cao vai trò ca ch đầu tư
5.1. Tăng cưng đào to và nâng cao nhn thc
Đào to và nâng cao nhn thc là yếu t then chốt để đảm bo
ATLĐ BVMT được thc hin hiu qu. CĐT cn t chc các khóa
hun luyn chuyên sâu cho công nhân, k sư và các nhà thu v các
bin pháp ATLĐ, quy trình kim soát ô nhim và x cht thi. Ni
dung đào tạo cn tp trung vào các tình hung thc tế xy ra trên công
trưng nhằm giúp người lao đng d dàng áp dng kiến thc vào công
vic hng ngày. Ngoài ra, vic t chc các bui hi tho, tọa đàm
chuyên đề vi s tham gia ca các chuyên gia trong lĩnh vực ATLĐ
BVMT s giúp cp nht các quy đnh mi nht, chia s kinh nghim và
nâng cao trách nhim ca các bên liên quan.
Hình 1. Lộ trình đào to và nâng cao nhn thc.
Quá trình đào tạo cần được thực hiện theo một lộ trình rõ ràng,
khoa học nhằm đảm bảo tính hiệu quả sự tiếp thu của người lao
động. Trước tiên, cần tiến hành kho sát nhu cu đào to bằng cách xác
định nhóm đối tượng tham gia như công nhân, kỹ , quản công
trường, từ đó xây dựng nội dung phù hợp với từng nhóm. Việc khảo
sát cũng giúp xác định các vấn đề tồn đọng trong ATLĐ BVMT để
điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn hơn.
Sau khi khảo sát, bước tiếp theo lp kế hoch chi tiết, trong đó
bao gồm thiết kế chương trình giảng dạy với các nội dung thuyết
thực hành. Các chủ đề quan trọng cần được đưa vào bao gồm: nhận
diện nguymất ATLĐ, quy trình xử sự cố môi trường, các phương
pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm [19, 20]. Để nâng cao tính trực quan
dễ hiểu, thể sử dụng phỏng tình huống, phim liệu, các
bài tập thực tế.
Các giai đoạn quan trọng tiếp theo t chức đào tạo, thể
được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến để phù hợp
với thời gian điều kiện làm việc của người lao động. Các buổi đào
tạo nên sự tham gia của chuyên gia ATLĐ BVMT, sử dụng phương
pháp giảng dạy sinh động như diễn tập thực tế, thảo luận nhóm, chia
sẻ kinh nghiệm từ những người có chuyên môn. Sau khi hoàn tất khóa
học, cần tiến hành đánh giá kết qu đào to thông qua các bài kiểm tra
kiến thức, thực hành kỹ năng tại công trường và phản hồi từ học viên.