JOMC 194
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: anhtuan.18smt21@gmail.com
Nhn ngày 11/02/2025, sa xong ngày 28/02/2025, chp nhn đăng ngày 03/03/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.857
Phân tích phát thi khí nhà kính và hiu qu năng lượng
trong x lý nước thi: tng hp nghiên cứu và đề xut gii pháp bn vng
Hunh Anh Tun1*, Giang Văn Tuyền1
1 Công ty TNHH đầu tư xây dựng và công ngh môi trường Hunh Gia
1 Trường Đi Hc Xây Dng Min Tây
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
X lý nước thi
K
hí nhà kính
Đ
ánh giá vòng đời
P
hát trin bn vng
P
hát thi
X c thải đóng vai trò quan trng trong bo v môi trường và phát trin bn vng, nhưng cũng là
ngu
n phát thải đáng kể khí nhà kính (GHG) như CO₂, CH₄ N₂O, góp phn vào biến đi khí h
u. Ngoài
ra, v
n hành các nhà máy x c thải đòi hỏi lưng năng lưng ln, đc bit t các quy trình sinh h
c
như s
c khí, gây áp lc lên tài nguyên năngng. Nghiên cu này tng hp các phát hin chính t
nh
ng nghiên cu hin có, tp trung vào phát thi GHG và hiu qu năng ng trong h thng x
c thi.
Methane (CH₄) Nitrous Oxide (N₂O) đư
c xác đnh là các khí có tiềm năng gây hiệu
ng nhà kính cao,
phát sinh t
các quy trình k khí, nitrat hóa và kh nitrat. Các công ngh tiên tiến như x lý k khí c
i
ti
ến, tái s dng khí sinh hc, và s dng năng ng tái tạo đã chứng minh hiu qu trong vic gi
m phát
th
i và ti ưu hóa năng lượng. Phương pháp đánh giá vòng đời (LCA) và mô hình hóa đưc áp dng r
ng
rãi đ
cung cp cái nhìn toàn din v tác động môi trường.
Bài vi
ết nhn mnh tm quan trng ca vic chun hóa phương pháp đánh giá, mở rng nghiên cu t
i
các nư
ớc đang phát triển và tích hp công ngh carbon-neutral vào thiết kế h thng nhằm hướng ti m
c
tiêu phát tri
n bn vng.
KEYWORDS
ABSTRACT
Wastewater treatment
G
reenhouse gas
Life cycle
assessment
S
ustainable development
E
missions
Wastewater treatment plays a crucial role in environmental protection and sustainable development but is
also a significant source of greenhouse gas (GHG) emissions, such as CO₂, CH₄, and N₂O, contributing to
climate change. Additionally, operating wastewater treatment plants requires substantial energy, especially
for biological processes like aeration, putting pressure on energy resources. This study synthesizes key
findings from existing research, focusing on GHG emissions and energy efficiency in wastewater treatment
systems.
Methane (CH₄) and Nitrous Oxide (N₂O) are identified as high
-
impact greenhouse gases, generated from
anaerobic processes, nitrification, and denitrification. Advanced technologies, such as improved anaerobic
treatment, biogas reuse, and the use of renewable energy, have demonstrated effectiveness in reducing
emissions and optimizing energy use. Life Cycle Assessment (LCA) and modeling approaches are widely
applied to provide a comprehensive view of environmental impacts.
The article emphasizes the importance of standardizing evaluation methods, expanding research in
developing countries, and integrating carbon
-
neutral technologies into system design to achieve sustainable
development goals.
1. Gii thiu
X c thi là mt trong nhng lĩnh vc quan trng nht
trong quản lý môi trường và phát trin bn vững. Khi quá trình đô thị
hóa, công nghip hóa và tăng trưng dân s gia tăng, lưng c thi
t các khu vực dân cư, công nghiệp và nông nghiệp cũng tăng theo,
gây áp lc lớn lên môi trường. Nếu không được x lý hiu qu, nưc
thi không ch gây ô nhim ngun nưc mà còn nh hưng nghiêm
trng đến sc khe con ngưi, h sinh thái và cht lượng cuc sng.
Trong bi cnh này, h thng x c thải đóng vai trò quan trọng
nhm bo v môi trường và gim thiểu các tác động tiêu cc.
Tuy nhiên, mc dù x lý nưc thi mang li nhiu li ích v
môi trường, các nghiên cứu đã chỉ ra rng các h thng này cũng có
th là ngun phát thải đáng kể khí nhà kính (GHG - Greenhouse
Gases), bao gồm CO₂, CH₄ (methane) và N₂O (nitrous oxide). Đây là
nhng khí có tiềm năng cao gây hiệu ng nhà kính và góp phn vào
JOMC 195
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n đăng ngày
năng lượ
lý nướ ứu và đề
, Giang Văn Tuyề
Công ty TNHH đầu tư xây dự môi trườ
Trường Đ
T KHOÁ M TẮT
nư
Đánh giá vòng đ
lý nư i đóng i trư ng, nhưng cũng là
i đáng k k n kính (GHG) n CO, CH và NO, p ph ến đ
lý nư i đòi hi lưng ng lư n, đ
như s c lên tài nguyên ng lư
ng lư
nư
Methane (CH) và Nitrous Oxide (NO) đưc xác đ m năng y hi
ến như x
ế ng ng lư o đã ch
i ưu hóa năng ng. Pơng pp đánh giá vòng đi (LCA) và hình hóa đư
rãi đ tác đng i trư
ế pơng pp đánh giá, m
c nưc đang pt tri ế ế m
t is
also a significant source of greenhouse gas (GHG) emissions, such as CO, CH, and NO,
Methane (CH) and Nitrous Oxide (NO) are identified as high
ng lĩnh v
ản lý môi trườ ững. Khi qtrình đô th
p hóa và tăng trư gia tăng, lưng nư
ực dân cư, công nghiệ ệp cũng tăng theo,
ớn lên môi trườ ếu không đượ ,
n nh
ng đế e con ngư ất lượ
ải đóng vai trò quan trọ
môi trườ ểu các tác độ
môi trườ ứu đã chỉ ng này cũng có
i đáng kể
ồm CO₂, CH₄ (methane) N₂O (nitrous oxide). Đây
ềm năng cao gây hiệ
biến đi khí hu toàn cu. Ngoài ra, vn hành các nhà máy x lý nưc
thải cũng đòi hỏi lượng ln năng lưng, khiến ngành này tr thành
một lĩnh vực tiêu th tài nguyên không nh. Do đó, nhn thc rõ hơn
v phát thi GHG và hiu qu năng lưng trong x lý nưc thi không
ch cn thiết đ gim thiu tác động môi trường mà còn đóng góp vào
các mc tiêu phát trin bn vng toàn cu.
Phát thi khí nhà kính t x c thi là mt vn đ phc
tp, chu s nh ng ca nhiu yếu t, bao gm thiết kế h thng,
điu kin vn hành và các loi công ngh đưc s dng. Các nghiên
cu đã ch ra rng:
- Methane (CH₄): Phát sinh từ các quá trình k khí (anaerobic
digestion) hoc t c thải lưu trữ lâu ngày trong điều kin thiếu
oxy. Đây mt loi khí nhà kính có tiềm năng gây hiu ng cao gp
25 ln so với CO₂ trong vòng 100 năm.
- Nitrous Oxide (N₂O): Được hình thành trong quá trình nitrat
hóa (nitrification) và kh nitrat (denitrification), N₂O tiềm năng
gây hiu ứng nhà kính cao hơn đến 298 ln so với CO₂. Các nghiên
cu gần đây đã nhấn mnh rng vic kim soát nng đ oxy hòa tan
(DO - Dissolved Oxygen) trong h thng x lý sinh hc có th gim
phát thải N₂O đáng kể.
- Carbon Dioxide (CO₂): Phát thi t tiêu th năng ng liên
quan đến vn hành các thiết b như h thng sục khí, bơm và máy ép
bùn. Mc dù CO₂ t ngun sinh học (biogenic CO₂) không được coi là
phát thải ròng, nhưng lượng CO₂ phát thải t tiêu th năng lưng hóa
thch cn đưc gim thiu.
Các nhà máy x c thi hiện nay đóng góp đáng kể vào
tiêu th năng lưng toàn cu. Theo nghiên cu của He (2019), hơn 80
% năng ng tiêu th ti các nhà máy x lý nưc thải đến t các quy
trình x lý sinh hc, đc bit là các h thng sc khí. Các nhà máy ti
các quốc gia đang phát triển thường gp khó khăn trong vic ci thin
hiu qu s dng năng ng do hn chế v công ngh và ngun lc
tài chính. Tuy nhiên, các h thng tiên tiến như x lý k khí và tái s
dng khí sinh học đã mở ra hội đ gim thiểu chi phí năng lưng
và thm chí đạt được trng thái t cung cp năng lưng.
Nhng thách thc k trên cũng đồng thi to ra cơ hội để ci
thin hiu qu môi trường và kinh tế ca h thng x c thi.
Các công ngh tiên tiến như h thng x lý k khí ci tiến, tái s dng
năng lưng tái to, và áp dng mô hình hóa d báo phát thải đã được
chng minh có tim năng ln trong vic gim thiu phát thi khí nhà
kính và nâng cao hiu qu năng ợng. Ngoài ra, các phương pháp
tiếp cn toàn diện như đánh giá vòng đời (LCA - Life Cycle
Assessment) và mô hình hóa du chân carbon (carbon footprint
modeling) đang ngày càng được s dng rng rãi đ cung cp cái nhìn
tng th v tác động môi trường ca h thng x lý nưc thi.
Trong bi cnh biến đi khí hu và nhu cu phát trin bn
vng, vic nghiên cu và gim thiu phát thi khí nhà kính t h
thng x c thải đã trở thành mt lĩnh vực được quan tâm toàn
cu. Tuy nhiên, các nghiên cu hin nay vn tn ti nhng hn chế
nht đnh:
- Các nghiên cứu được thc hin trên nhiu h thng, công
ngh vùng đa lý khác nhau, dn đến s không đồng nht trong d
liu phương pháp lun. Điu này gây khó khăn trong vic so sánh
và tng hp kết qu.
- Thiếu d liu t các khu vực đang phát triển: Mc dù các
ớc đang phát triển như Vit Nam, n Đ các quc gia châu Phi
thường có h thng x không đạt chun, nhưng s ng nghiên
cu ti các khu vc này còn hn chế. Điu này to ra khong trng
ln trong việc đánh giá phát thải GHG quy mô toàn cu.
- Mc dù các công c hình hóa như LCA và dự báo phát thi
đã được áp dng rộng rãi, nhưng việc chun hóa và ci thin đ chính
xác ca các mô hình này vn cn đưc tp trung.
T nhng hn chế trên, vic tng hp các nghiên cu hin có là
cn thiết để cung cp mt bc tranh toàn din và có h thng v phát
thi khí nhà kính và tiêu th năng ng trong h thng x lý c
thi. Điu này không ch giúp nâng cao nhn thc v c vn đ môi
trưng mà còn h tr các nhà hoch đnh chính sách và k đưa ra
các gii pháp hiu qu.
Bài viết này nhm mục đích tổng hp và phân tích các nghiên
cu v phát thi khí nhà kính và hiu qu ng ng trong h thng
x c thi, da trên danh mc tài liệu đã được thu thp. Bng
cách kết hợp phân tích đnh tính đnhng, bài viết s: Tng hp
các phát hin chính t các nghiên cu hin có, bao gm các yếu t
ảnh hưởng đến phát thi GHG và tiêu th năng ng; Đánh giá các
phương pháp luận và công c đưc s dng trong nghiên cu, như
LCA, hình hóa phân tích vòng đời; Tho lun sâu v tm quan
trng ca các phát hin, đc bit là trong bi cnh biến đi khí hu
nhu cu phát trin bn vng; Ch ra các đim mnh và hn chế t h
thng nghiên cu hin ti, t đó đề xut các ng nghiên cu và
ng dụng trong tương lai.
Vic nghiên cu và tng hp các phát hin v phát thi khí nhà
kính và hiu qu năng ng là cn thiết đ đưa ra các giải pháp bn
vng và hiu qu. Bài viết này, bng cách phân tích các nghiên cu
hin ti, hy vng s đóng góp o vic nâng cao nhn thc và h tr
xây dng các chính sách, chiến lưc phù hp nhm gim thiu phát
thải hướng ti s phát trin bn vng.
2. Tng quan
2.1. Lun đim chính t các nghiên cứu được chn lc
2.1.1. Đánh giá phát thải khí nhà kính t h thng x lý nưc thi
Phát thi khí nhà kính t các quy trình x lý: Bao và cng s
[5, 11] so sánh các h thng x như A/O (anoxic/oxic) SBR
(Sequencing Batch Reactor) Trung Quc, nhn thy rng s khác
bit trong thiết kế và vn hành có th ảnh hưởng đáng k đến phát
thải CO₂ N₂O; Cheng [3] chỉ ra rng các h thng x lý không ni
mng (non-sewered sanitation systems) cũng có đóng góp không nh
vào phát thải GHG, thường b xem nh trong các nghiên cu ln;
Koutsou và cng s [13] đánh giá phát thải khí nhà kính t qun lý
c thi sinh hot ti Hy Lp quy mô quc gia, cho thy s quan
JOMC 196
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
trng ca vic thiết lp các phương pháp kế toán c th hơn cho từng
quc gia.
Ngun phát thải chính: Methane (CH₄) và Nitrous Oxide (N₂O)
là hai khí có tim năng gây hiu ng nhà kính cao so vi CO₂. Nghiên
cu ca Oshita [24] và Daelman [25] tp trung vào các phát thi này
t quá trình x lý k khí và các quy trình sinh hc khác; Bani
Shahabadi [16, 30] phát trin mô hình d đoán phát thải GHG da
trên thiết kế h thng, cho thy s khác bit v phát thi gia các quy
trình x lý k khí, hiếu khí và kết hp.
2.1.2. Ti ưu hóa năng lưng và gim phát thi
Hiu qu năngợng: Gu [6] và Panepinto [17] đã tho lun v
kh năng t cung cp năng lưng ca các nhà máy x c thi,
đặc bit thông qua vic tái s dng khí sinh hc t b k khí; He [10]
đánh giá tiêu thụ năng lưng ti các nhà máy x c thi Trung
Quốc, trong khi Hao [18] đề xut kh năng vn hành carbon-neutral
bng cách kết hp công ngh năng ng tái to và tối ưu hóa quy
trình.
Gim thiu phát thi khí nhà kính: Aghabalaei [7] và Mannina
[29] tp trung vào các chiến lưc thiết kế hp lý đ gim c phát thi
GHG và tiêu th năng ng, nhn mnh vai trò ca công ngh và mô
hình hóa; Nghiên cu ca Zawartka [28] gii thiu mô hình tính toán
du chân carbon trong toàn b ng đi h thng x lý, t thu gom,
vn chuyn đến x lý và thi b.
2.1.3. Phương pháp luận và công c đánh giá
Phương pháp đánh giá vòng đời (LCA): Các nghiên cu ca Bui
[1], Gallego-Schmid [22], và Venkatesh [12] áp dụng phương pháp
LCA để đánh giá toàn diện tác động môi trường và phát thi GHG t
h thng x c thi; Singh [14] và Huang [19] tp trung vào
vic chun hóa các phương pháp kế toán năng lưng và khí nhà kính,
cho thy s cn thiết ca các công c đánh giá đồng nht.
Mô hình hóa và d báo: Các nghiên cu s dng mô hình hóa
như ca Massara [9], Sun [27], và Asadi [20] cho thy tim năng ln
trong vic d đoán gim phát thi GHG thông qua tối ưu hóa vận
hành và kim soát nng đ DO (dissolved oxygen).
2.2. Phân tích và tho lun
2.2.1. Tm quan trng ca các phát hin
Các nghiên cứu đã làm rõ mi liên h gia thiết kế, vn hành
h thng x c thi và lưng phát thải khí nhà kính. Điều này
nhn mnh vai trò ca vic tích hp công ngh và mô hình hóa trong
vic gim thiểu tác động môi trường.
Vic áp dụng phương pháp LCA không ch cung cp bc tranh
toàn din v vòng đi h thống còn giúp xác định các điểm nóng
v phát thi, t đó đưa ra các giải pháp ci thin.
Nghiên cu v kh năng t cung cp năng lưng (Gu [6], Hao
[18]) và vn hành carbon-neutral cho thy tim năng ln trong vic
kết hp tái s dng năng lưng vi gim phát thi.
2.2.2. Đim mnh ca các tài liu
Tính đa dng: Các nghiên cu bao quát nhiu khía cnh, t
đánh giá phát thải, hiu qu năng ng đến các gii pháp công ngh
và mô hình hóa.
Tính thc tin: Mt s nghiên cu như ca Bao [5, 11] và
Aghabalaei [7] đi sâu vào các trường hp c th, cung cp d liu
thc tế có giá tr cho các nhà hoch đnh chính sách và k sư.
2.2.3. Hn chế và thiếu sót
Thiếu s đồng nht v phương pháp: Mt s nghiên cu s
dụng các phương pháp kế toán và mô hình khác nhau, dn đến khó
khăn trong việc so sánh và tng hp kết qu.
Thiếu d liu ti các nước đang phát triển: Nhiu nghiên cu
tp trung vào các khu vc phát trin (Châu Âu, Trung Quc), trong
khi c c đang phát triển như Vit Nam (Bui [1]) còn thiếu d liu
đầy đ và phương pháp đánh giá chuẩn hóa.
Chưa giải quyết trit đ vn đ phát thi t h thng không ni
mạng: Như Cheng [3] đã chỉ ra, các h thng không ni mng
ngun phát thải đáng kể nhưng ít được chú ý.
3. Kết lun và ng nghiên cứu tương lai
Các nghiên cứu đã chứng minh rng x lý nưc thi không ch
là mt vn đ môi trường mà còn gn lin vi mc tiêu gim phát thi
khí nhà kính và ti ưu hóa năng lượng. Trong tương lai, cần tp trung
vào:
- Chuẩn hóa các phương pháp đánh giá và mô hình hóa để tăng
tính so sánh gia các nghiên cu.
- M rng nghiên cu ti các ớc đang phát triển đ đánh giá
thc trng phát thi và xây dng chiến lưc gim thiu phù hp.
- Tích hp công ngh năngng tái to và các gii pháp
carbon-neutral vào thiết kế và vn hành h thng x c thi.
4. Tài liu tham kho
[1]. Hiep Nghia Bui và cng s (2022), Life cycle assessment of paper mill
wastewater: a case study in Viet Nam.
[2]. Thế Hưng và cng s (2024), Nghiên cu thiết lp mô hình s tính toán
phát thi khí nhà kính t h thng x lý nưc thi sinh hot.
[3]. Shikun Cheng và cng s (2022), Nonnegligible greenhouse gas emissions
from non-sewered sanitation systems: A meta-analysis.
[4]. Vanessa Parravicini và cng s (2022), Evaluation of greenhouse gas
emissions from the European urban wastewater sector, and options for their
reduction.
JOMC 197
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế p các phương pháp kế hơn cho từ
ải chính: Methane (CH₄) Nitrous Oxide (N₂O)
m năng gây hi ới CO₂. Nghiên
đoán phát thả
ế ế
ế ế
i ưu hóa năng lư
năng lưng: Gu [6] và Panepinto [17] đã th
năng t p năng
đặ
đánh giá tiêu thụ năng lư
ốc, trong khi Hao [18] đề ng v
ế năng ối ưu hóa quy
ến lư ế ế p lý đ
năng
vòng đ
n đế
Phương pháp luậ đánh giá
Phương pháp đánh giá vòng đờ
ụng phương pháp
LCA để đánh gtoàn diện tác động môi trư
n hóa các phương pháp kếtoán năng lư
ế đánh giá đồ
như c m năng l
đoán gi ối ưu a vậ
ng đ
ứu đã làm mố ế ế
i và ải khí nhà kính. Điề
ểu tác động môi trườ
ụng phương pháp LCA không chỉ
ng đ ống còn giúp xác định các điể
đó đưa ra các giả
năng t p năng
m năng l
ế ng năng lư
Đi
Tính đa d
đánh giá phát thả năng ng đế
như c
Aghabalaei [7] đi sâu vào các trườ
ế ch đ sư.
ế ế
ế đồ phương pháp: M
ụng các phương pháp kế n đế
khăn trong việ ế
ế i các ớc đang phát triể
khi các nước đang phát triển như Vi ế
đầy đ và phương pháp đánh giá chuẩ
Chưa giả ế t đ n đ
ạng: Như Cheng [3] đã chỉ
ải đáng kể nhưng ít đượ
ế ứu tương lai
ứu đã chứ lý nư
n đ môi trườ
i ưu hóa năng lượng. Trong tương lai, cầ
ẩn hóa các phương pháp đánh giá và mô hình hóa để tăng
i các nước đang phát triển đ đánh giá
ến lư
năng lư
ế ế
Thế Hưng ế
lý nư
[5]. Zhiyuan Bao, Shichang Sun, Dezhi Sun (2014), Characteristics of direct CO2
emissions in four full-scale wastewater treatment plants.
[6]. Yifan Gu và cng s (2017), Energy self-sufficient wastewater treatment
plants: feasibilities and challenges.
[7]. Vahid Aghabalaei và cng s (2023), Minimizing greenhouse gases emissions
and energy consumption from wastewater treatment plants via rational design
and engineering strategies: A case study in Mashhad, Iran.
[8]. The 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories
(IPCC,2006).
[9]. Theoni Maria Massara cng s (2017), A review on nitrous oxide (N O)
emissions during biological nutrient removal from municipal wastewater and
sludge reject water.
[10]. Yan He và cng s (2019), Assessment of energy consumption of municipal
wastewater treatment plants in China.
[11]. Zhiyuan Bao, Shichang Sun, Dezhi Sun (2016), Assessment of greenhouse gas
emission from A/O and SBR wastewater treatment plants in Beijing, China.
[12]. G. Venkatesh, Johanne Hammervold, and Helge Brattebø (2009), Combined
MFA-LCA for Analysis of Wastewater Pipeline Networks: Case Study of Oslo,
Norway.
[13]. Olga P. Koutsou, Georgia Gatidou, Athanasios S. Stasinakis (2018),
Domestic wastewater management in Greece: Greenhouse gas emissions
estimation at country scale.
[14]. Pratima Singh cng s (2018), Energy and GHG accounting for
wastewater infrastructure.
[15]. Hossein Nayeb và cng s (2019), Estimating greenhouse gas emissions from
Iran's domestic wastewater sector and modeling the emission scenarios by 2030.
[16]. M. Bani Shahabadi và cng s (2010), Estimation of greenhouse gas
generation in wastewater treatment plants Model development and
application.
[17]. Deborah Panepinto và cng s (2016), Evaluation of the energy efficiency of
a large wastewater treatment plant in Italy.
[18]. Xiaodi Hao cng s (2015), Evaluation of the potential for operating
carbon neutral WWTPs in China.
[19]. Lailai Huang và cng s (2024), Greenhouse gas accounting methodologies for
wastewater treatment plants: A review.
[20]. Mohsen Asadi, Kerry Neil McPhedran (2021), Greenhouse gas emission
estimation from municipal wastewater using a hybrid approach of generative
adversarial network and data-driven modelling.
[21]. Xavier Flores-Alsina, Lluís Corominas, Laura Snip, Peter A. Vanrolleghem
(2011), Including greenhouse gas emissions during benchmarking of wastewater
treatment plant control strategies.
[22]. Alejandro Gallego-Schmid và cng s (2019), Life cycle assessment of
wastewater treatment in developing countries: A review.
[23]. D. Mamais và cng s (2015), Wastewater treatment process impact on
energy savings and greenhouse gas emissions.
https://doi.org/10.2166/wst.2014.521.
[24]. Kazuyuki Oshita và cng s (2014), Methane and nitrous oxide emissions
following anaerobic digestion of sludge in Japanese sewage treatment facilities.
[25]. Matthijs R.J. Daelman và cng s (2012), Methane emission during
municipal wastewater treatment.
[26]. Jinhe Wang và cng s (2011), Methane emissions from a full-scale A/A/O
wastewater treatment plant.
[27]. Shichang Sun và cng s (2017), Reduction and prediction of N O emission
from an Anoxic/Oxic wastewater treatment plant upon DO control and model
simulation.
[28]. Paweł Zawartka và cng s (2020), Model of Carbon Footprint Assessment
for the Life Cycle of the System of Wastewater Collection, Transport and
Treatment.
[29]. Giorgio Mannina và cng s (2016), Greenhouse gases from wastewater
treatment - A review of modelling tools.
[30]. M. Bani Shahabadi và cng s (2009), Impact of process design on
greenhouse gas (GHG) generation by wastewater treatment plants.